Đề tài Nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng Hà Nội và Hưng Yên; đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài Euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trên đồng ruộng

Pha trứng: Trứng bọ đuôi kìm hình bầu dục như trứng gà. Khi

mới đẻ trứng có màu trắng sữa, sau đó chuyển dần sang màu trắng

trong, sắp nở có màu trắng ngà – trắng xám, trước khi nở 1-2 ngày ở

phần đầu của trứng chuyển sang màu đen nhạt.

Pha thiếu trùng: Pha thiếu trùng bọ đuôi kìm E. annulipes có 5

tuổi. Thiếu trùng mới nở có màu trắng sữa, chỉ có mắt màu đen, sau

chuyển dần sang màu xám đen rồi đen nhạt, đuôi kìm màu hổ phách

trong suốt. Mắt kép thiếu trùng bọ đuôi kìm E. annulipes phát triển;

miệng kiểu miệng nhai; râu đầu chuỗi hạt, màu đen nhạt thường có 1-3

đốt màu trắng ở gần cuối roi râu. Râu đầu thiếu trùng tuổi 1 chỉ có 6-8

đốt, số đốt tăng dần sau mỗi lần lột xác, trên đầu thiếu trùng có ngấn lột

xác hình chữ Y. Mặt lưng ngực màu nâu, mặt bụng màu vàng nhạt, ứng

với mỗi đốt là một đôi chân màu vàng nâu. Chân kiểu chân bò với 3 đốt

bàn, đốt bàn thứ 3 có 2 móng nhọn, đốt chày có nhiều lông nhỏ và ngắn.

ðốt đùi có một vân màu đen nhạt quanh đốt đùi tạo thành một băng đen

như đeo khuyên hay nhẫn, tên tiếng Anh của loài này là Ring-legged

Earwig. Bọ đuôi kìm E. annulipes từ tuổi 1 tới tuổi 5 ít thay đổi hình

dạng, chủ yếu thay đổi màu sắc, kích thước và số đốt râu đầu.

pdf24 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Ngày: 03/11/2020 | Lượt xem: 384 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng Hà Nội và Hưng Yên; đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài Euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trên đồng ruộng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ñã lợi dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi như là kẻ thù tự nhiên của nhiều loài sâu hại táo, kiwi: Maher và Logan (2007) [87] ñã nghiên cứu ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi Forficula auricularia trên cây Kiwi; Shaw và Wallis (2010) [105], cũng ứng dụng bọ ñuôi kìm Forficula auricularia trên cây táo. Gobin et al. (2007) [63] sử dụng bọ ñuôi kìm phòng trừ sâu hại trên cây lựu ở Bỉ còn Walston et al. (2003) [117] sử dụng bọ ñuôi kìm Forficula auricularia trên cây lê ở Ca-na-ña. Hennessey (1997) [67] quan sát thấy ở Florida bọ ñuôi kìm E. annulipes ăn ấu trùng của ruồi ñục trái ổi và khế khi chúng bò xuống ñất hóa nhộng, ñặc biệt là chúng ăn cả nhộng ruồi ñục trái nằm trong ñất. 1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước Cao Anh ðương và Hà Quang Hùng (1999, 2005a) [12], [13] ñiều tra ở Bình Dương phát hiện 3 loài bọ ñuôi kìm là E. annulipes, bọ ñuôi kìm nâu ñen lớn E. annulata, bọ ñuôi kìm cánh vàng Doru sp. ñều ghi nhận là thiên ñịch của các loài sâu ñục thân hại mía. Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự (2008) [7] phát hiện 5 loài bọ ñuôi kìm, trong ñó hai loài hiện diện phổ biến thuộc họ Chelisochidae: Chelisoches morio và 6 Chelisoches sp. Trung tâm BVTV phía Bắc (2008) [36] ghi nhận ñược 2 loài bọ ñuôi kìm trên rau họ hoa thập tự là E. annulipes và Euborellia sp. Tạ Huy Thịnh (2009) [32] công bố có 8 họ bọ ñuôi kìm ở Việt Nam với tổng số là 83 loài. Tạ Huy Thịnhcũng là người ñầu tiên ñưa ra ñưa khóa ñịnh loại 8 họ thuộc bộ Dermaptera bằng tiếng Việt. Nguyễn Xuân Niệm (2006a) [23] khi nghiên cứu bọ ñuôi kìm C. morio cho thấy chúng ñẻ trung bình 40 trứng/ổ, tỷ lệ nở trên 90%. Mỗi ngày ăn trung bình 7 ấu trùng bọ cánh cứng hại dừa. Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự (2009) [10] bọ ñuôi kìm C. morio và C. variegatus có khả năng ăn tất cả các pha của bọ cánh cứng hại dừa, chúng còn ăn sâu non của sâu khoang, rệp, mối. Nguyễn ðức Tùng và Nguyễn Thanh Thảo (2010) [40] nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn cho chó và mèo tới kích thước và một số ñặc ñiểm sinh vật học của bọ ñuôi kìm E. annulata. Theo Cao Anh ðương và Hà Quang Hùng (1999) [12] vòng ñời E. annulipes trung bình 98,8 ngày, thời gian trứng trung bình 7,7 ngày; thời gian ấu trùng trung bình 75,4 ngày. Nguyễn Xuân Niệm (2006a) [23] nghiên cứu và nhân nuôi bọ ñuôi kìm C. morio bằng thức ăn ấu trùng ngài gạo ñể làm thức ăn cho bọ ñuôi kìm ñể phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa. Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự (2009) [9] nhân nuôi bằng thức ăn nhân tạo ñã tạo ra số lượng lớn bọ ñuôi kìm và lây thả trên dừa. Trung tâm BVTV khu 4 [34] chỉ ra rằng loài bọ ñuôi kìm Euborellia sp. xuất hiện trên cây lạc, cà tím, mướp ñắng và trên rau họ hoa thập tự. Bọ ñuôi kìm ăn rệp rau, sâu tơ, sâu khoang tuổi nhỏ, thức ăn cá cảnh... nhưng chúng thích ăn rệp rau nhất. Trung tâm BVTV phía Bắc (2008) [36] thí nghiệm sử dụng bọ ñuôi kìm E. annulipes ñể phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự cho kết quả mật ñộ sâu hại thấp hơn nhiều so ñối chứng khi thả bọ ñuôi kìm 1,4-2 c/m2 trừ rệp, sâu tơ hại súp lơ, cải ngọt. 7 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu ðịa ñiểm ñiều tra và thu thập mẫu bọ ñuôi kìm: Các vùng trồng rau chuyên canh ở huyện ðông Anh, Gia Lâm (Hà Nội) và huyện Văn Lâm, Yên Mỹ (Hưng Yên). Thí nghiệm trong phòng: tiến hành tại Phòng thí nghiệm Côn trùng (Trung tâm BVTV phía Bắc); Phòng Côn trùng học thực nghiệm (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật); Bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường (Viện BVTV). Thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ñược bố trí tại Văn Lâm, Hưng Yên. 2.2 Thời gian nghiên cứu ðề tài ñược thực hiện từ năm 2008 ñến năm 2011. 2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 2.3.1 Vật liệu nghiên cứu Rau cải bắp giống KK cross, rệp xám, sâu tơ, sâu khoang. Các loại thuốc trừ sâu, thức ăn nuôi bọ ñuôi kìm là cám mèo nhãn hiệu Whiskas. Vật liệu làm giá thể nuôi bọ ñuôi kìm gồm rơm rạ, trấu mục, ñất nghiền nhỏ. Bông thấm nước, cồn, keo dán, băng dính, bút chì... 2.3.2 Dụng cụ nghiên cứu - Kính lúp soi nổi 2 mắt, kính lúp soi nổi, tủ ñịnh ôn, tháp phun Spray Tower, bình phun tay, máy ño ñộ ẩm ñất DM-15 (Nhật Bản). Dụng cụ: kéo, panh, bút lông, ñĩa petri, lọ ñựng mẫu, khay nhựa 60x40x20 cm, lọ nhựa các loại, hộp nhựa, chậu nhựa... 2.4 Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu thành phần loài bọ ñuôi kìm bộ cánh da (Dermap- tera) trong sinh quần ruộng rau cải bắp ở ðông Anh, Gia Lâm (Hà Nội) và Yên Mỹ, Văn Lâm (Hưng Yên). 8 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi Euborellia annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes và E. annulata. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái học của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes trên rau cải bắp tại Hưng Yên. Nghiên cứu nhân nuôi, sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes phòng chống sâu hại rau cải bắp từ ñó ñề xuất qui trình nhân nuôi và thả bọ ñuôi kìm E. annulipes ra ñồng ruộng ñể phòng chống sâu hại rau cải bắp. Xây dựng mô hình ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes phòng chống sâu hại rau cải bắp ở Văn Lâm, Hưng Yên. 2.5 Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần bọ ñuôi kìm: Các loài bọ ñuôi kìm ñược tiến hành thu thập theo phương pháp ñiều tra thu mẫu tự do và ñặt bẫy chôn dưới ñất. * Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái: tiến hành theo phương pháp nghiên cứu côn trùng thường qui. * Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học: - Nghiên cứu thời gian phát triển của các giai ñoạn ñược tiến hành ở ñiều kiện phòng thí nghiệm theo phương pháp chung trong nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học côn trùng. - Nghiên cứu khả năng sống sót của bọ ñuôi kìm ở các tuổi của thiếu trùng: Thí nghiệm tiến hành với 3 loại giá thể có mức ẩm ñộ khác nhau: giá thể khô (ẩm ñộ khoảng 50%); giá thể ẩm (ẩm ñộ khoảng 75%) và giá thể ướt (ẩm ñộ bão hòa 100%). Mỗi công thức tiến hành với 30 cá thể bọ ñuôi kìm nuôi bằng cám mèo trong chậu nhựa, ñổ giá thể ñến 1/2 chiều cao của chậu. Miệng chậu ñược phủ kín bằng vải dầy. Khi ẩm ñộ giá thể xuống thấp thì bổ sung bằng cách phun sương. Theo dõi số cá thể sống sót trong 10 ngày sau thả. 9 * Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới bọ ñuôi kìm: thuốc ñược phun bằng tháp phun Spay Tower theo nồng ñộ khuyến cáo cao nhất; thí nghiệm bọ ñuôi kìm ăn vật mồi nhiễm thuốc trừ sâu dùng loại thuốc và nồng ñộ ở thí nghiệm trên, phun lên sâu tơ tuổi 1-2 rồi cho bọ ñuôi kìm ăn, theo dõi số bọ ñuôi kìm sống ở 1, 3, 5, 7 ngày sau khi cho ăn. Thí nghiệm với 20 cá thể bọ ñuôi kìm trưởng thành. * Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ bọ ñuôi kìm và sâu hại trên ñồng ruộng: ðiều tra bọ ñuôi kìm: mỗi trà rau chọn 3 ruộng, mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 1m2. ðiều tra sâu tơ và rệp xám: Mỗi trà rau ñiều tra 3 ruộng, mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 1m2; ñếm toàn bộ số sâu tơ có trên các cây rau cải bắp trong ñiểm ñiều tra. ðối với rệp xám ñiều tra mỗi ñiểm 4 cây, ñếm toàn bộ số rệp/cây, tính mật ñộ rệp trung bình con/cây. * Phương pháp nghiên cứu khả năng ăn mồi của bọ ñuôi kìm trưởng thành E. annulpes: thí nghiệm với 3 công thức (n=20 cá thể) tương ứng với 3 loại vật mồi là rệp xám tuổi 2-3, sâu tơ tuổi 1-2, sâu khoang tuổi 1. Bọ ñuôi kìm hóa trưởng thành 3 ngày ñược bỏ ñói 24 giờ vào 20 ñĩa petri, thả 100 cá thể vật mồi mỗi loại vào ñĩa tương ứng với công thức thí nghiệm. ðếm số lượng vật mồi còn sót lại sau 24 giờ. Thí nghiệm liên tục trong 5 ngày. * Nghiên cứu ứng dụng bọ ñuôi kìm trong phòng chống rệp xám, sâu tơ hại cải bắp: bố trí mô hình 0,4 ha gồm 2 công thức: thả bọ ñuôi kìm với mật ñộ 1 con/m2, áp dụng các biện pháp IPM trên rau; Công thức không thả bọ ñuôi kìm làm theo tập quán của nông dân. 2.6. Phương xử lý số liệu Sử dụng phần mềm Excel 2007 ứng dụng các hàm thống kê dùng cho khối sinh học; Sử dụng phần mềm MedCalc analaysis xử lý các số liệu khả năng sống sót của bọ ñuôi kìm. 10 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần loài bọ ñuôi kìm thuộc bội cánh da trên rau cải bắp tại Hà Nội và Hưng Yên Bảng 3.1. Thành phần loài bọ ñuôi kìm thuộc bộ cánh da trên rau cải bắp tại Hà Nội và Hưng Yên (năm 2008-2009) TT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ MðPB 1 Bọ ñuôi kìm chân khoang Euborellia annulipes (Lucas, 1847) Carcinophoridae +++ 2 Bọ ñuôi kìm nâu ñen Euborellia annulata (Fabricius, 1793) Carcinophoridae ++ 3 Bọ ñuôi kìm ñen nhỏ Nala lividipes (Dufour, 1828) Labiduridae - 4 Bọ ñuôi kìm sọc Labidura riparia (Pallas, 1773) Labiduridae - Ghi chú: M ðPB: Mức ñộ phổ biến; (-): rất ít phổ biến; (+): ít phổ biến (++): phổ biến; (+++): rất phổ biến. Kết quả thu ñược 4 loài thuộc bộ cánh da (Dermaptera) là bọ ñuôi kìm chân khoang Euborellia annulipes (Lucas, 1847), bọ ñuôi kìm nâu ñen Euborellia annulata (Fabricius, 1793), loài bọ ñuôi kìm ñen nhỏ Nala lividipes (Dufour, 1828) và loài bọ ñuôi kìm sọc Labidura riparia (Pallas, 1773) trong ñó hai loài E. annulipes, E. annulata thuộc họ Carcinophoridae, hai loài Nala lividipes và Labidura riparia thuộc họ Labiduridae. Loài bọ ñuôi kìm chân khoang E. annulipes là loài rất phổ biến, loài bọ ñuôi kìm nâu ñen E. annulata là loài phổ biến, hai loài loài bọ 11 ñuôi kìm ñen Nala lividipes và loài bọ ñuôi kìm sọc Labidura riparia là những loài rất ít phổ biến nên rất ít bắt gặp trong quá trình ñiều tra. 3.2 ðặc ñiểm hình thái của các loài bọ ñuôi kìm trên rau cải bắp 3.2.3 ðặc ñiểm hình thái của loài bọ ñuôi kìm E. annulipes Bảng 3.3. Kích thước các giai ñoạn phát triển của loài bọ ñuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên, 2009) Giai ñoạn phát triển Chiều dài (mm) Chiều rộng (mm) NgN - DN Trung bình NgN - RN Trung bình Trứng 0,9 - 1,4 1,12 ± 0,05 0,5 - 0,8 0,63 ± 0,04 Thiếu trùng tuổi 1 2,0 - 4,4 3,77 ± 0,22 0,6 - 1,3 0,96 ± 0,08 Thiếu trùng tuổi 2 4,1 - 6,5 5,27 ± 0,20 1,0 - 1,3 1,15 ± 0,04 Thiếu trùng tuổi 3 5,3 - 8,0 7,53 ± 0,26 1,2 - 1,9 1,63 ± 0,06 Thiếu trùng tuổi 4 7,7 - 9,5 8,83 ± 0,19 1,8 - 2,6 2,33 ± 0,08 Thiếu trùng tuổi 5 9,0 - 10,5 9,74 ± 0,20 2,0 - 3,0 2,69 ± 0,10 Trưởng thành ñực 9,9-12,8 11,87 ± 0,30 2,5 - 3,1 2,73 ± 0,08 Trưởng thành cái 10,8-15,0 13,63 ± 0,43 2,5 - 3,6 3,12 ± 0,12 Ghi chú: NgN: ngắn nhất;DN: dài nhất; RN: rộng nhất; n=30. Pha trứng: Trứng bọ ñuôi kìm hình bầu dục như trứng gà. Khi mới ñẻ trứng có màu trắng sữa, sau ñó chuyển dần sang màu trắng trong, sắp nở có màu trắng ngà – trắng xám, trước khi nở 1-2 ngày ở phần ñầu của trứng chuyển sang màu ñen nhạt. Pha thiếu trùng: Pha thiếu trùng bọ ñuôi kìm E. annulipes có 5 tuổi. Thiếu trùng mới nở có màu trắng sữa, chỉ có mắt màu ñen, sau chuyển dần sang màu xám ñen rồi ñen nhạt, ñuôi kìm màu hổ phách trong suốt. Mắt kép thiếu trùng bọ ñuôi kìm E. annulipes phát triển; miệng kiểu miệng nhai; râu ñầu chuỗi hạt, màu ñen nhạt thường có 1-3 ñốt màu trắng ở gần cuối roi râu. Râu ñầu thiếu trùng tuổi 1 chỉ có 6-8 ñốt, số ñốt tăng dần sau mỗi lần lột xác, trên ñầu thiếu trùng có ngấn lột xác hình chữ Y. Mặt lưng ngực màu nâu, mặt bụng màu vàng nhạt, ứng 12 với mỗi ñốt là một ñôi chân màu vàng nâu. Chân kiểu chân bò với 3 ñốt bàn, ñốt bàn thứ 3 có 2 móng nhọn, ñốt chày có nhiều lông nhỏ và ngắn. ðốt ñùi có một vân màu ñen nhạt quanh ñốt ñùi tạo thành một băng ñen như ñeo khuyên hay nhẫn, tên tiếng Anh của loài này là Ring-legged Earwig. Bọ ñuôi kìm E. annulipes từ tuổi 1 tới tuổi 5 ít thay ñổi hình dạng, chủ yếu thay ñổi màu sắc, kích thước và số ñốt râu ñầu. Pha trưởng thành: Trưởng thành khi mới vũ hóa có màu trắng xám, sau chuyển thành màu nâu ñen bóng. Râu ñầu có 11-18 ñốt, ña số các cá thể ở phần ngọn râu có 1-2 ñốt màu trắng ngà, một số cá thể có 3 ñốt, một số không có. Cánh trước và cánh sau ở trưởng thành ñực tiêu biến hoàn toàn, ở trưởng thành cái cánh trước tiêu biến chỉ còn mầm cánh, cánh sau tiêu biến hoàn toàn. Bụng con ñực có 10 ñốt còn bụng con cái có 8 ñốt. ðôi kìm màu ñen, cử ñộng rất linh hoạt, ở con cái kìm thường cong ñều trong khi kìm con ñực cong bất ñối xứng: gọng kìm bên phải luôn cong hơn bên trái. Phía trong gọng kìm có nhiều răng cưa. Kích thước con cái thường lớn hơn con ñực. 3.3 ðặc ñiểm sinh học của bọ ñuôi kìm E. annulipes và E. annulata 3.3.1 Tập tính sống của bọ ñuôi kìm E. annulipes và E. annulata Cả 2 loài bọ ñuôi kìm E. annulipes và E. annulata có tập tính sống ưa ẩm, trưởng thành ñẻ trứng thành ổ dưới ñất, khi bọ ñuôi kìm non mới nở luôn tập trung trong ổ, ít khi bò ra ngoài. Thiếu trùng sang tuổi 2-3 mới bắt ñầu bò ra ngoài kiếm ăn và cũng trở lên linh hoạt hơn. Thiếu trùng tuổi 3 - trưởng thành có khả năng di chuyển rất nhanh, khả năng trườn rất khỏe. ðôi gọng kìm ở bọ ñuôi kìm từ tuổi 3 trở ñi rất linh hoạt, dùng ñể tự vệ và tấn công con mồi. Cả pha thiếu trùng và trưởng thành ñều chui xuống dưới các tàn dư trên ruộng rau, trong bụi cỏ, chui vào kẽ lá hoặc chui xuống ñất ñể ẩn náu vào ban ngày. Trong ñiều kiện ghép ñôi ở không gian hẹp như hộp nhựa nhỏ thì trưởng thành ñực thường bị chết sau giao phối do trưởng thành cái tấn công. 13 3.3.2 Thời gian phát triển, vòng ñời của bọ ñuôi kìm E.annulipes và E. annulata 3.3.2.1 Thời gian phát triển của bọ ñuôi kìm E. annulipes khi nuôi bằng rệp xám và cám mèo Bảng 3.5. Thời gian phát triển của bọ ñuôi kìm E. annulipes nuôi bằng cám mèo (Hưng Yên, 2010) Giai ñoạn phát triển Thời gian phát triển (ngày) Ngắn nhất Dài nhất Trung bình Trứng 5 9 6,93 ± 0,49 Thiếu trùng tuổi 1 6 11 9,03 ± 0,45 Thiếu trùng tuổi 2 7 13 10,03 ± 0,65 Thiếu trùng tuổi 3 7 14 10,43 ± 0,91 Thiếu trùng tuổi 4 8 14 10,57 ± 0,61 Thiếu trùng tuổi 5 8 15 11,03 ± 0,65 Tiền ñẻ trứng 3 6 4,78 ± 0,40 Vòng ñời 49 61 55,61 ± 1,58 Thời gian TT sống Cái 42 62 51,06 ± 3,20 ðực 6 13 9,58 ± 1,39 ðời Cái 93 114 101,89 ± 3,14 ðực 52 68 61,08 ± 3,43 Ghi chú: T0C: 31,3oC, RH: 82,5%; n = 30. Qua số liệu bảng 3.5 cho thấy khi nuôi bằng cám mèo thì bọ ñuôi kìm E. annulipes có thời gian phát triển của trứng trung bình 6,93 ± 0,49 ngày; tuổi 1 trung bình 9,03 ± 0,45 ngày; tuổi 2 trung bình 10,03 ± 0,65 ngày; tuổi 3 trung bình 101,43 ± 0,91 ngày; tuổi 4 trung bình 10,57 ± 0,61 ngày; tuổi 5 trung bình 11,03 ± 0,65 ngày; thời gian từ hóa trưởng thành ñến ñẻ quả trứng ñầu tiên trung bình 4,78 ± 0,40 ngày; vòng ñời trung bình 55,61 ± 1,58 ngày; thời 14 gian sống của trưởng thành cái trung bình 51,06 ± 3,20 ngày còn của trưởng thành ñực là 9,58 ± 1,39 ngày; thời gian một ñời bọ ñuôi kìm cái trung bình 101,89 ± 3,14 ngày trong khi con ñực sống trung bình chỉ 61,08 ± 3,43 ngày. 3.3.3 ðặc ñiểm sinh sản của bọ ñuôi kìm E. annulipes 3.3.3.1 Tập tính ñẻ trứng và chăm sóc con non Loài bọ ñuôi kìm E. annulipes có tập tính ñẻ trứng thành ổ ở nơi ñất ẩm hoặc trên tàn dư cây rau ngoài ñồng và ñẻ ở trên bông ẩm hay ñất ẩm ở trong phòng nuôi. Trưởng thành bọ ñuôi kìm thường ghép ñôi giao phối tập trung nhiều vào buổi trưa và ñẻ trứng vào ban ñêm. Trưởng thành ñẻ trứng thành từng ổ, thường từ 2-3 ổ trong ñiều kiện nuôi trong hộp chậu kích thước lớn và có lớp ñất ẩm dày; trong ñiều kiện nuôi bằng hộp nhỏ hoặc ñĩa Petri chúng ñẻ trứng ngay cạnh miếng bông ẩm và ñẻ thành nhiều ổ nhỏ. Trưởng thành cái sau khi ñẻ trứng thường quanh quẩn bên cạnh ổ trứng, khi thấy có dấu hiệu không an toàn chúng dùng ñôi kìm hoặc miệng di chuyển từng quả trứng ñi nơi khác, khi ổ trứng bị phân tán bọ ñuôi kìm mẹ thu gom lại thành ổ ; khi ñất nơi ñặt ổ trứng bị khô chúng cũng di chuyển toàn bộ ổ trứng ñến nơi có ñất ẩm. Khi bọ ñuôi kìm non mới nở tập trung trong ổ, ít khi bò ra ngoài còn bọ ñuôi kìm mẹ luôn quanh quẩn bên ổ ñể bảo vệ trứng và bọ ñuôi kìm non mới nở. 3.3.3.2 Sức sinh sản của bọ ñuôi kìm E. annulipes Bọ ñuôi kìm E. annulipes nuôi theo cặp trong phòng thí nghiệm bằng hộp nhựa thường ñẻ 2-3 ổ trứng. Qua số liệu bảng 3.11 cho thấy khi nuôi bọ ñuôi kìm E. annulipes bằng cám mèo cho 100% số cá thể bọ ñuôi kìm cái ñẻ 2 ổ trứng, có 88,33% số cá thể cái ñẻ ổ trứng thứ 3. 15 Bảng 3.11. Sức ñẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ ñuôi kìm E. annulipes nuôi bằng cám mèo (Hưng Yên, 2009) Số ổ trứng ñẻ ñược Tỷ lệ BðK ñẻ trứng(%) Số trứng/ổ (quả) Tỷ lệ nở (%) Ổ trứng thứ nhất 100 IN - NN 33 – 56 83,93 – 100 Trung bình 45,20 ± 2,86 93,51 ± 1,68 Ổ trứng thứ hai 100 IN - NN 29 – 50 75,00-100 Trung bình 38,97 ± 2,15 92,16 ± 2,81 Ổ trứng thứ ba 83,33 IN - NN 12 – 48 72,73 - 100 Trung bình 36,32 ± 3,62 90,12 ± 3,37 Tổng số trứng/cái và tỷ lệ nở TB: 114,43 ± 7,33 92,04 ± 1,49 Ghi chú: IN: ít nhất; NN: nhiều nhất; T0C: 31,50C, RH: 84,8% ; n = 30. Số quả trứng trung bình/ổ ở ổ trứng thứ nhất là 45,20 ± 2,86 quả/ổ, ở ổ trứng thứ hai là 38,97 ± 2,15 quả/ổ còn ổ thứ ba là 36,32 ± 3,62 quả/ổ. Tỷ lệ trứng nở trung bình tương ứng là 93,51 ± 1,68%, 92,16 ± 2,81% và 90,12 ± 3,37%. Tổng số trứng trung bình qua 3 lần ñẻ là 114,43 ± 7,33 quả/bọ ñuôi kìm cái, tỷ lệ nở trung bình là 92,04 ± 1,49%. Số quả trứng/ổ và tỷ lệ nở của trứng có xu hướng giảm dần theo số lần bọ ñuôi kìm cái ñẻ trứng. Kết quả xử lý thống kê cho thấy có sự sai khác số trứng/ổ giữa các lần ñẻ ở mức ý nghĩa P = 0,05 nhưng tỷ lệ trứng nở sai khác không có ý nghĩa. 3.3.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến bọ ñuôi kìm E. annulipes Số liệu bảng 3.18 cho thấy khi bọ ñuôi kìm E. annulipes trưởng thành ăn sâu tơ nhiễm thuốc trừ sâu thì tỷ lệ chết cao hơn so với phun trực tiếp. Sâu tơ ñã nhiễm thuốc Vithadan 95WG gây chết 10% số cá thể bọ ñuôi kìm ngay sau 1 ngày và chết 76,1% sau 7 ngày thí nghiệm trong khi thuốc Tasieu 5WG cũng gây chết 45,0% và thuốc Abatimec 3.6 EC gây chết 36,1% số cá thể bọ ñuôi kìm thí nghiệm. 16 Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thức ăn nhiễm thuốc trừ sâu ñến trưởng thành bọ ñuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên, 2011) Thuốc thí nghiệm Nồng ñộ (%) Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu (%) 1 NST 3 NST 5 NST 7 NST ABATIMEC 3.6EC 0,038 1,7 a 16,7 b 21,9 b 36,1 b TASIEU 5WG 0,125 5,0 a 23,3 b 28,9 b 45,0 b VITHADAN 95WG 0,100 10,0 a 33,3 a 51,0 a 76,1 a Ghi chú: NST: ngày sau thả; Các số liệu % ñược hoán chuyển Arcsin trước khi xử lý thống kê; n = 20 cá thể BðK; Các chữ số a,b,c theo cột biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở ñộ tin cậy P=0,05. 3.4 ðặc ñiểm sinh thái học của bọ ñuôi kìm E. annulipes 3.4.1 Biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm E. annulipes trên các trà rau cải bắp vụ ðông xuân tại Hưng Yên qua ba năm (2008-2011) Bảng 3.19. Biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm E. annulipes trên rau cải bắp vụ ðông xuân 2008-2009 tại Văn Lâm, Hưng Yên Mật ñộ bọ ñuôi kìm E. annulipes (con/m2) GðST Trà sớm Chính vụ Trà muộn Mới trồng 0,07 0,20 0,27 3-4 lá 0,27 0,20 0,33 5-6 lá 0,27 0,27 0,47 7-8 lá 0,33 0,33 0,47 9-10 lá 0,47 0,37 0,43 Trải lá bàng 0,33 0,33 0,40 Trải lá bàng 0,33 0,50 0,27 Vào cuốn 0,53 0,77 0,33 Cuốn 0,53 0,63 0,33 Cuốn 0,50 0,60 0,37 Cuốn chặt 0,63 0,73 0,53 Cuốn chặt 0,53 0,80 0,57 Thu hoạch 0,63 0,83 0,60 17 Qua số liệu bảng 3.19 cho thấy trên rau cải bắp ở cả 3 trà rau sớm, trà chính vụ và trà muộn vụ ðông xuân năm 2008-2009 ở Hưng Yên ñều xuất hiện bọ ñuôi kìm E. annulipes trong suốt vụ, chúng xuất hiện trên ruộng rau cải bắp ngay từ khi rau mới trồng, mật ñộ tăng dần từ ñầu ñến cuối vụ. Mật ñộ bọ ñuôi kìm tăng nhanh ở giai ñoạn rau 7-8 lá ñến giai ñoạn trải lá bàng, mật ñộ cao nhất ñạt ở giai ñoạn cuối vụ. Kết quả xử lý thống kê so sánh trung bình cho thấy mật ñộ bọ ñuôi kìm E. annulipes trên trà rau cải bắp chính vụ cao hơn trà sớm và trà muộn, mật ñộ bọ ñuôi kìm trên trà sớm và trà muộn tương ñương nhau ở mức ý nghĩa P = 0,05. 3.4.2 Diễn biến mật ñộ bọ ñuôi kìm E. annulipes và vật mồi chủ yếu trên các trà rau cải bắp vụ ðông xuân năm 2010-2011 tại Hưng Yên Bảng 3.22. Diễn biến mật ñộ sâu tơ, rệp xám và bọ ñuôi kìm E. annulipes trên rau cải bắp trà chính vụ (2010-2011) tại Văn Lâm, Hưng Yên Ngày ñiều tra Giai ñoạn sinh trưởng Sâu tơ (con/m2) Rệp xám (con/cây) Bọ ñuôi kìm (con/m2) 9/10/10 Mới trồng 0,00 0,00 0,13 16/10/10 3-4 lá 2,13 0,00 0,20 23/10/10 5-6 lá 5,20 7,13 0,33 30/10/10 7-8 lá 11,80 22,13 0,47 06/11/10 9-10 lá 7,67 31,73 0,47 13/11/10 Trải lá bàng 10,87 67,60 0,53 20/11/10 Trải lá bàng 19,03 110,07 0,60 27/11/10 Vào cuốn 10,63 63,00 0,67 04/12/10 Cuốn 15,67 32,00 0,53 11/12/10 Cuốn 25,03 41,93 0,67 18/12/10 Cuốn chặt 39,47 58,27 0,67 25/12/10 Cuốn chặt 27,50 33,47 0,73 01/01/11 Thu hoạch 18,20 24,60 0,73 Hệ số tương quan (r) 0,787 0,599 18 Số liệu bảng 3.22 trình bày diễn biến mật ñộ sâu tơ, rệp xám và bọ ñuôi kìm trên rau cải bắp trà chính vụ - vụ ðông xuân tại Hưng Yên năm 2010-2011. Mật ñộ sâu tơ cao nhất 39,47 c/m2; mật ñộ rệp xám cao nhất 110,07 con/cây; mật ñộ bọ ñuôi kìm cao nhất 0,73 c/m2. Mật ñộ sâu tơ và rệp xám ở trà rau cải bắp chính vụ cao hơn trà sớm mặc dù nông dân phun thuốc nhiều hơn, mật ñộ bọ ñuôi kìm cũng cao hơn trà sớm. Hình 3.30. Mối quan hệ giữa bọ ñuôi kìm và vật mồi (sâu tơ và rệp xám) trên rau cải bắp trà chính vụ Kết quả phân tích tương quan cho thấy giữa sâu tơ và bọ ñuôi kìm trên trà rau cải bắp chính vụ có mối tương quan thuận chặt chẽ (r= 0,787); giữa rệp xám và bọ ñuôi kìm có mối tương quan thuận khá chặt chẽ (r = 0,599). Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính giữa mật ñộ bọ ñuôi kìm và vật mồi là sâu tơ và rệp xám trên trà rau cải bắp chính vụ ñược phương trình hồi quy y = 139,9x - 19,75, hệ số xác ñịnh R² = 0,528 (hình 3.27). 3.5 Nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ ñuôi kìm E. annulipes phòng trừ sâu hại rau cải bắp tại Hưng Yên 3.5.1 ðánh khả năng khống chế sâu hại của bọ ñuôi kìm E. annulipes và E. annulata Số liệu bảng 3.25 cho thấy một cá thể bọ ñuôi kìm E. annulipes ăn trung bình 39,81 con rệp xám/ngày, ăn 18,20 sâu tơ tuổi 1-2/ngày và 16,42 sâu khoang tuổi 1/ngày. Trong ñiều kiện vật mồi nhiều và không 19 phải tìm kiếm thì bọ ñuôi kìm tấn công ăn hết vật mồi hoặc ăn một phần, nhiều cá thể vật mồi bị giết chết nhưng không ăn. Bảng 3.25. Khả năng ăn rệp xám, sâu tơ, sâu khoang của trưởng thành bọ ñuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên, 2009) Loại vật mồi* Số cá thể vật mồi bị ăn (con/ngày) TB Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Rệp xám 34,80±4,0 39,05±4,9 46,55±7,0 40,30±4,8 38,35±5,2 39,8 Sâu tơ 17,15±2,5 19,05±2,5 16,30±2,3 21,10±3,8 17,40±2,2 18,2 S. khoang 16,35±2,3 17,75±3,1 15,75±2,1 16,55±2,0 15,70±1,9 16,4 Ghi chú: ToC: 28,60; RH%:75,5%; TB:trung bình (con/ngày); n = 20 con/thí nghiệm; * Rệp xám tuổi 2-3; Sâu tơ tuổi 1-2; Sâu khoang tuổi 1. Số liệu bảng 3.26 cho thấy một cá thể bọ ñuôi kìm E. annulata ăn trung bình 36,47 con rệp xám/ngày, ăn 16,16 sâu tơ tuổi 1-2/ngày và 14,86 sâu khoang tuổi 1/ngày. Như vậy cũng như loài E. annulipes, bọ ñuôi kìm E. annulata có khả năng ăn cả 3 loại vật mồi là rệp xám, sâu tơ và sâu khoang là các loài sâu hại chủ yếu trên cây cải bắp. Bảng 3.26. Khả năng ăn rệp xám, sâu tơ, sâu khoang của trưởng thành bọ ñuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên, 2009) Loại vật mồi* Số cá thể vật mồi bị ăn (con/ngày) TB Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Rệp xám 38,7±5,5 37,35±4,9 38,1±4,6 35,6±4,6 32,6±3,9 36,5 Sâu tơ 15,6±2,6 16,05±2,5 14,5±2,2 19,25±3,3 15,4±2,2 16,2 S. khoang 15,35±2,3 16,75±3,1 13,75±2,1 14,75±3,1 13,7±1,9 14,9 Ghi chú: ToC: 28,60; RH%:75,5%; TB:trung bình (con/ngày); n = 20 con/thí nghiệm; * Rệp xám tuổi 2-3; Sâu tơ tuổi 1-2; Sâu khoang tuổi 1. 3.5.2 Nghiên cứu nhân nuôi bọ ñuôi kìm E. annulipes 3.4.2.1 Ảnh hưởng của ñộ ẩm giá thể nuôi ñến tỷ lệ sống của bọ ñuôi kìm E. annulipes Số liệu ở bảng 3.30 cho thấy ẩm ñộ trung bình của giá thể khô 20 50,28 ± 0,81% và 50,30 ± 0,78% ảnh hưởng nghiêm trọng ñến bọ ñuôi kìm tuổi 2 và cả trưởng thành. Sau 5 ngày thí nghiệm bọ ñuôi kìm tuổi 2 chỉ còn sống 46,7% và sau 10 ngày thí nghiệm chỉ còn 23,3% số cá thể sống sót; với bọ ñuôi kìm trưởng thành là 76,7% (sau 5 ngày) và 53,3% số cá thể sống sót (sau 10 ngày). Bảng 3.30. Tỷ lệ sống sót của bọ ñuôi kìm E. annulipes trong ñiều kiện ẩm ñộ giá thể nuôi khác nhau (Hưng Yên, 2010) (ðơn vị tính: % số cá thể còn sống) Ngày thứ Ấu trùng tuổi 2 Trưởng thành Giá thể khô Giá thể ẩm Giá thể ướt Giá thể khô Giá thể ẩm Giá thể ướt 1 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 2 83,3 100,0 80,0 100,0 100,0 86,7 3 73,3 100,0 53,3 86,7 100,0 76,7 4 60,0 100,0 30,0 80,0 100,0 73,3 5 46,7 100,0 16,7 76,7 100,0 50,0 6 33,3 96,7 6,7 63,3 100,0 46,7 7 30,0 93,3 3,3 63,3 100,0 40,0 8 30,0 93,3 0,0 56,7 96,7 30,0 9 26,7 86,7 0,0 56,7 96,7 26,7 10 23,3 86,7 0,0 53,3 93,3 23,3 χ2tn 39,5237 15,1730 Ghi chú: ToC: 25,450C; n = 30; Nuôi ấu trùng tuổi 2: ẩm ñộ giá thể khô: 50,30 ± 0,78 %; Giá thể ẩm: 75,41±0,56%; Nuôi trưởng thành: ẩm ñộ giá thể khô: 50,28±0,81%; G

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbvtv_ttla_bui_xuan_phong_619_2005383.pdf
Tài liệu liên quan