Mục lục
Chương 1:
YÊU CẦU VÀ CÔNG CỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN 4
1. MÔ TẢ YÊU CẦU BÀI TOÁN 4
2. CÔNG CỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN 6
2.1. Tổng quan về Internet 6
2.1.1. Lịch sử phát triển 6
2.1.2. Tổ chức của Internet 7
2.2. Tổng quan về hệ thống web 8
2.2.1. Giới Thiệu 8
2.2.2. Mô hình hệ thống web 8
2.2.3. Nguyên tắc hoạt động 9
2.2.4. Khái niệm website 9
2.2.5. Khái niệm dịch vụ web 11
2.3. Giới thiệu công nghệ 12
2.3.1. Giới thiệu về ASP.NET 12
2.3.1.1. ASP.NET là gì? 12
2.3.1.2. Tìm hiểu về khung nền .Net Framework 12
2.3.1.3. Ngôn ngữ trung gian phổ dụng 14
2.3.1.4. Cơ sở hạ tầng ứng dụng web 14
2.3.1.5. Các đặc điểm cơ bản của ASP.net 15
2.3.2. Giới thiệu hệ quản trị dữ liệu SQL Server 17
2.3.2.1. Giới thiệu sơ lược về SQL Server 17
Chương 2:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
1. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE RAISVN 19
1.1. Phân tích yêu cầu của hệ thống 19
1.2. Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống 24
1.3. Xác định thực thể và thuộc tính 25
1.3.1. Khái niệm 25
1.3.2. Liệt kê các thực thể và thuộc tính 25
1.3.3. Quan hệ giữa các thực thể 30
1.3.3.1. Quan hệ giữa Cosobucxa và Congviecbucxa 30
1.2.3.2. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiquanly 31
1.2.3.3. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiphutrach 31
1.3.3.4. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nhanvien 32
1.3.3.5. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguonphongxa 33
1.2.3.6. Quan hệ giữa Cosobucxa và Thietbibucxa 34
1.3.3.7. Quan hệ giữa Thietbibucxa và Nguonphongxa 35
1.3.3.8. Quan hệ giữa Cosobucxa và Capphep 36
1.4. Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống 38
1.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 39
1.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 40
1.6.1. Chức năng đăng nhập và đăng ký thành viên của hệ thống 40
1.6.1.1. Chức năng đăng nhập 40
1.6.1.2. Chức năng đăng ký 41
1.6.2. Chức năng xem và quản lý Account 41
1.6.2.1. Chức năng xem danh sách Account 41
1.6.2.2. Chức năng quản lý Account 42
1.6.3. Chức năng khai báo 43
1.6.4. Chức năng Cấp phép 46
1.6.5. Chức năng thanh tra 47
1.6.6. Chức năng Giám sát liều 48
1.6.7. Chức năng Báo cáo 49
2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE RAISVN 50
2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu 50
2.1.1. Bảng Capphep 50
2.1.2. Bảng Congviecbucxa 51
2.1.3. Bảng Cosobucxa 51
2.1.4. Bảng Lichsunguon 52
2.1.5. Bảng Lichsunguontrongthietbi 53
2.1.6. Bảng Lichsunhansu 53
2.1.7. Bảng Lienketnguon 54
2.1.8. Bảng Lienketnhansu 54
2.1.9. Bảng Lienketthietbi 55
2.1.10. Bảng Lienketthietbivanguon 55
2.1.11. Bảng Nguonphongxa 55
2.1.12. Bảng Nguonphongxatrongthietbi 57
2.1.13. Bảng Nhansu 58
2.1.14. Bảng Thietbibucxa 60
2.1.15. Bảng Users 60
2.2. Thiết kế giao diện hệ thống 61
2.2.1. Thiết kế giao diện trang đăng nhập hệ thống 61
2.2.2. Thiết kế giao diện trang đăng ký tài khoản 62
64 trang |
Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1729 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Xây dựng website raisvn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lập về ngôn ngữ (CLR- Common language runtime). Tất cả mã lệnh dã được viết bằng ngôn ngữ lập trình nào đều được tự động biên dịch thành ngôn ngữ trung gian gọi là MSIL (Microsoft intermediate language). Sau đó chúng sẽ được biên dịch thành mã máy (native-machine language) để thực hiện. Đối với trang ASP.NET mã nguồn sẽ được dịch ra mã MSIL và chỉ có mã MSIL được gọi thực thi. Khi mã nguồn thay đổi thì mã MSIL cũng được biên dịch lại, trang ASP.NET còn giữ trong cache sẽ bị huỷ bỏ thay bằng các trang ASP.NET với mã MSIL mới.
Một ưu điểm nữa là ta có thể gọi mã lệnh của một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn khác với ngôn ngữ lập trình đang được dùng để viết ứng dụng. Rõ ràng .Net Framework đã và đang hướng chúng ta đến một môi trường lập trình đa ngôn ngữ thuần nhất.
2.3.1.4. Cơ sở hạ tầng ứng dụng web
Hạ tầng của các ứng dụng web nằm trong một phần của kiến trúc .Net Framework. Chúng bao gồm các dịch vụ web và trang ASP, ASP.NET.
Hỗ trợ giao diện người dùng
Các thành phần điều khiển đa năng là một phần trong thư viện của ASP.NET. Những điều khiển này giúp ta tạo ra giao diện web nhanh chóng và đơn giản.
Hỗ trợ truy xuất dữ liệu
Môi trường .Net Framework cung cấp phiên bản mới của ADO là ADO+ cho phép truy xuất dữ liệu bất kể khuôn dạng và vị trí của dữ liệu. ADO+ thiết kế theo mô hình hướng đối tượng trên dữ liệu quan hệ, chúng cho phép các nhà phát triển có khả năng trích rút dữ liệu từ các nguồn phân tán khác nhau.
Khả năng mở rộng dành cho các ứng dụng phân tán
Hai yêu cầu thiết yếu đối với tất cả các ứng dụng trên nền web đó là hệ điều hành nền phải vững chắc và khả năng mở rộng trên môi trường truy xuất lớn cho phép đồng thời xử lý nhiều kết nối. Môi trường .Net Framework cung cấp các chức năng tự động kiểm tra lỗi và phát hiện những truờng hợp quá tải. Net Framework sẽ tìm cách khởi động và tái tạo lại những ứng dụng cũng như thành phần đối tượng để khả năng phục vụ của chúng cho các kết nối tốt hơn. Điều này sẽ giảm thiểu những lỗi như tài ngưyên hệ thống cạn kiệt kết nối tắc nghẽn.
Hệ điều hành cũng được cập nhật với những dịch vụ hạ tầng mới như dịch vụ cho phép tự quản lý và dọn dẹp rác trong bộ nhớ, dịch vụ điều phối và làm trung gian trong các lời gọi đối tượng phân tán ở xa dịch vụ bảo mật và an toàn trong các truy xuất tài nguyen mạng. Tất cả các dịch vụ được tích hợp trong một tổng thể thống nhất sử dụng cũng như phân bố tài nguyên một cách hợp lý.
Tương thích với phần mềm hiện có và giảm chi phí đầu tư
Mặc dù có thay đổi lớn trong hệ điều hành và môi trường thực thi nhưng window vẫn chú trọng đến tính tuơng thích với các phiên bản của COM, DCOM và ASP. Trong hầu hết các truờng hợp những ứng dụng COM, DCOM, trang ASP, những kịch bản hoặc file thực thi đều hoạt động trơn tru trong môi truờng Net Framework.
2.3.1.5. Các đặc điểm cơ bản của ASP.net
Các đặc điểm cuả ASP.net có thể liệt kê như sau:
Page (Trang ứng dụng): Sử dụng các thành phần điều khiển có khả năng hoạt động và tương ứng với nhau ngay trên trình chủ (Webserver). Đặc điểm này giảm thiểu quá trình viết mã tương tác giữa các trang. Lập trình trong môi trường ASP.Net tương tự như lập trình thiết kế VB Form, do đó các ứng dụng ASP.Net còn gọi là Webform.
HTML Server Side Controls: Các thành phần điều khiển HTML có khả năng xử lý ngay trên trình chủ dựa vào thuộc tính và phương thức tương tự cách hoạt động của chúng phía trình khách. Những thành phần điều khiển này còn cho phép kết hợp giữa mã xử lý của trang ASP.Net với một sự kiện nào đó phát sinh từ phía trình khác được xem như đang diễn ra trên trình chủ.
Rick control: Tập các thành phần điều khiển đa năng. Các thành phần điều khiển này chạy trên server và có thể tạo ra các phần tử cũng như đối tượng HTML phức hợp cho phía trình khách chẳng hạn như khung lưới (grid), bảng (table), khung nhìn (list view), ...Rich control còn cho phép ràng buộc dữ liệu và xử lý dữ liệu tương tự như đang viết ứng dụng desktop thực sự.
Webservice: Các dịch vụ Web. Trang ASP.Net có thể không cần hiển thị kết xuất cho trình khách. Chúng hoạt động như những chương trình xử lý yêu cầu ở hậu cảnh. Trang ASP.Net có thể là một lớp đối tượng cung cấp phương thức trả về giá trị nào đó khi nhận được yêu cầu của trình khách.
Cấu hình và phân phối: Đơn giản và dễ dàng với các file cấu hình theo định dạng văn bản XML. Các thành phần đối tượng không còn phải đăng ký với hệ thống trước khi xử dụng nữa.
Tự động quản lý trạng thái của đối tượng Session và Application: Ta có thể lưu nội dung của session hay application của một ứng dụng đặc thù nào đó xuống các file trên đĩa để sử dụng lại.
Xử lý lỗi, debug và lần vết(tracking): Các công cụ gỡ lỗi, lần vết thông tin được nâng cấp và đáng tin cậy hơn. Mỗi trang tài liệu có thể sử dụng một trang xử lý lỗi riêng biệt và kết xuất nội dung của biến để theo dõi ngay trong quá trình thực thi trang. Các trình gỡ lỗi debug được tích hợp sử dụng trong môi trường đa ngôn ngữ VB, C++, C#. Ta có thể tạo ra các thành phần đối tượng từ C++, C# và triệu gọi chúng bằng ngôn ngữ VB theo cú pháp.
Quản lý bảo mật: Ta có thể tận dụng các dịch vụ đăng nhập (Login). Tuỳ biến cho trang tài liệu ASP.Net theo phong cách của Web hoặc cơ chế đăng nhập và kiểm tra quyền truy xuất dựa trên hệ thống bảo mật của hệ điều hành.
Tuỳ biến vùng đệm trên trình chủ (Custom Server Caching): Vùng đệm của kiến trúc ASP.Net được quản lý rất linh động. Bạn có thể tự tạo các vùng đệm riêng chứa một kiểu giá trị và đối tượng trong quá trình hoạt động của trang nhằm tăng tốc cho ứng dụng.
Một tập các đối tượng phong phú: ASP.Net hỗ trợ một tập phong phú các thư viện lớp và đối tượng phục vụ cho hầu hết những gì mà các nhà phát triển ứng dụng cần đến. Bằng những thư viện này, công việc viết ứng dụng cho Web trở nên dễ dàng và đơn giản hơn bao giờ hết. Chẳng hạn như ta có thể sử dụng các thành phần đối tượng “send mail” để gửi và nhận thư, đối tượng mã hoá và giải mã thông tin, đối tượng đếm số người truy cập trang Web (Counter), đối tượng truy xuất dữ liệu ADO, đối tượng truy cập các dịch vụ mạng, đối tượng đọc ghi lên hệ thống file NT,...
2.3.2. Giới thiệu hệ quản trị dữ liệu SQL Server
2.3.2.1. Giới thiệu sơ lược về SQL Server
SQL Server viết tắt bởi Structure Query Language_Ngôn ngữ cấu trúc truy vấn.
SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System(RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy chủ (server computer) và máy khách (client computer). Một RDBMS bao gồm database, data engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS..
SQL Server được tối ưu để chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-byte và cụ thể phục vụ cùng lúc cho hàng nghìn người sử dụng (user). SQL Server có thể làm việc tốt với các server khác như Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
Mô hình cơ sở dữ liệu Client - Server
SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình Client_Server. Phân chia công việc giữa Client và Server như sau:
Client_ side
Phải xác định thông tin cần Server cung cấp trước khi gửi yêu cầu tới Server
Có trách nhiệm hiển thị toàn bộ thông tin cho User.
Phải làm việc với các result set hơn là làm việc trực tiếp trên các bảng của Database.
Phải làm mọi thao tác xử lý dữ liệu.
Cung cấp tất cả định dạng của dữ liệu và thông tin cần thiết để tạo report.
Server_ side
Database engine đảm nhiệm việc lưu tữ (storage), cập nhật (update) và cung cấp (retieval) thông tin trong hệ thống.
Tạo result set theo yêu cầu của ứng dụng Client.
Không có giao diện người dùng (user interface). Tự thân SQL Server là không có giao diện người dùng, ngoại trừ một số Tool giúp Admin quản trị hệ thống.
Không chịu trách nhiệm việc hiển thị thông tin cho người dùng từ các kết quả thực thi các query.
Làm việc với SQL Server
Client làm việc với SQL Server thông qua 3 phương thức sau:
DB _ Library.
ODBC.
SQL OLE.
DB _ Library Interface
DB _ Library hoặc gọi tắt là DB _ LIB là một thư viện API cho cả hai C và VB cho phép làm việc trực tiếp với SQL Server. Thư viện API cung cấp nhiều Tool cần thiết giúp ta có thể gửi các query và nhận thông tin trả lời từ SQL Server, cũng như cho phép trích lọc dữ liệu từ các result set.
Open Database Connectivity (ODBC)
ODBC là một giao diện lập trình (Programming interface) cho phép ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu từ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng SQL như là phương thức chuẩn để truy xuất dữ liệu.
ODBC có thể xem như là một lớp trừu tượng ứng dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. ODBC chịu trách nhiệm nhận yêu cầu từ ứng dụng và chuyển đổi nó sang ngôn ngữ (SQL) mà database engine có thể hiểu được và dùng nó để lấy thông tin từ database. Làm việc với ODBC ta chỉ cần viết các phát biểu SQL chuẩn và sau đó chuyển phát biểu đó đến ODBC toàn bộ công việc hậu trường, làm thế nào để lấy được thông tin từ database do ODBC đảm nhiệm.
Mỗi loại Database Engine có một ODBC Driver tương ứng. Database kết hợp với ODBC tương ứng cho nó được gọi là Data Source Name (DSN). ứng dụng muốn làm việc với ODBC trước hết phải mở một connection đến ODBC, trong đó cần khai báo DSN, User ID và Password.
Chương 2Phân tích và thiết kế hệ thống
1. phân tích hệ thống website RAISVN
1.1. phân tích yêu cầu của hệ thống
Trên cơ sở tìm hiểu các yêu cầu cho việc xây dựng Website RAISVN của Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân, dự án xây dựng Website RAISVN cần đạt được những yêu cầu sau:
Yêu cầu về nội dung:
Đạt đượcyêu cầu về các chức năng quản lý như sau:
Quản trị hệ thống.
Truy cập
Cơ sở bức xạ
Khai báo
Khai báo cơ sở bức xạ mới.
Khai báo cơ sở con (Khoa/Phòng).
Khai báo cán bộ quản lý/ người phụ trách an toàn bức xạ.
Cập nhật thông tin.
Xoá bỏ cơ sở bức xạ.
Thống kê sơ bộ số liệu nguồn.
Quản lý nguồn phóng xạ
Khai báo nguồn phóng xạ
Khai báo nhà sản xuất mới.
Khai báo thiết bị kèm mới.
Ước lượng hoạt độ nguồn ở một thời điểm nhất định.
Cập nhật, in hồ sơ nguồn phóng xạ
Tác nghiệp với nguồn phóng xạ
Ghi nhận các sửa đổi.
Bỏ qua các sửa đổi.
Xoá các mẫu đăng ký.
Chuyển cửa sổ.
Di chuyển nguồn phát.
Lưu kho.
Thay thế.
Chuyển nhượng.
Tạm xuất.
Xuất hẳn
Giám sát liều
Khai báo nhân viên.
Cập nhật thông tin cho nhân viên bức xạ.
Xoá bỏ các thông tin của nhân viên.
Khai báo liều trong các đợt đo.
Tác nghiệp
Bổ sung liều.
Tính toán lại liều.
Ghi nhận các sửa đổi, bỏ qua các sửa đổi.
Xoá mẫu đăng ký.
In trả phiếu
Đợt đo kiểm tra.
Chuyển cơ quan.
Lập báo cáo chi tiết.
In tổng hợp kết quả năm đo cho các nhân.
Cấp phép
Đăng ký đơn xin cấp phép.
Quyết định cấp phép.
Tác nghiệp
Xin cấp phép.
Hồ sơ cấp phép.
Ghi nhận các sửa đổi.
Xoá bỏ.
Cập nhật màn hình.
Quản lý thanh tra.
Lập báo cáo chi tiết.
Báo cáo thanh tra.
Các báo cáo
Nguồn phóng xạ.
Cơ sở bức xạ.
Báo cáo về nguồn phóng xạ.
Báo cáo giám sát an toàn bức xạ.
Báo cáo tình hình quản lý cấp phép.
Báo cáo quản lý thanh tra.
Các danh sách.
8. Tìm kiếm cơ sở bức xạ
9. In biểu.
Số liệu sơ bộ nhân viên bức xạ.
11. Sao lưu cập nhật dữ liệu
11.1 Sao lưu, cập nhật dữ liệu một tỉnh
11.1.1 Lưu dữ liệu.
11.1.2 Cập nhật dữ liệu.
Sao lưu, cập nhật cơ sở dữ liệu
12.1. Sao lưu toàn bộ cơ sở dữ liệu.
12.2. Thay đổi cơ sở dữ liệu
Ngoài ra Website RAISVN phải đạt được thêm các yêu cầu sau:
Website có thể được cập nhật, chỉnh sửa, xem xét từ các Sở Khoa học và Công nghệ trực thuộc, cũng như từ các bộ phận được uỷ nhiệm.
Website có thể được khai báo trực tuyến thông qua một số Form (khuân mẫu).
Website phải có tính bảo mật cao.
Website phải đảm bảo tính duy nhất, và sẵn sàng của các thông tin.
Đảm bảo việc cập nhật, xem xét cũng như chỉnh sửa đáp ứng một cách tốt nhất có thể cho người sử dụng(Chẳng hạn như: Giúp việc nhập dữ liệu thuận lợi hơn, khi khai báo sai có khả năng sửa lại các thông tin, các hồ sơ quản lý được xử lý một cách tự động).
Website phải đảm bảo tính Tracking (Tức là theo dõi được các tiến trình cụ thể như một vòng đời của một nguồn bức xạ từ khi được nhập về cho tới trong suốt quá trình sử dụng thời điểm nào ở đâu và hiện trạng khi đó thế nào....)
Việc xem xét hồ sơ, xuất các báo cáo theo một yêu cầu cụ thể được thực hiện một cách nhanh chóng.
Phân quyền sử dụng một cách rõ ràng như quyền User, Admin, Capphep, Giamsatlieu, Thanhtra và SuperAdmin thể hiện tính bảo mật cao của chương trình.
Việc cấp phép được thực hiện một cách chính xác và nhanh chóng nhờ việc thống kê danh sách các cơ sở, các vấn đề xin cấp phép một cách rõ ràng, rành mạch.
Yêu cầu về chức năng:
Giao diện của Website phải thân thiện, dễ dàng thao tác với mọi đối tượng sử dụng.
Do bản chất của Website RAISVN là một phần mềm Quản Lý An Toàn Phóng Xạ được thiết kế dựa trên công nghệ Web do vậy các chức năng cốt lõi của nó không hề thua kém các phần mềm quản lý khác. Ngoài ra nó còn có những chức năng vượt trội như:
Đa truy cập: Nhiều người có thể cùng truy cập vì RAISVN là một Website
Chức năng hỏi đáp trực tuyến: Các thành viên có thể giao tiếp với nhau một cách dễ dàng bằng cách postmail trực tiếp cho nhau thông qua một form được thiết kế trong Website(Có thể được mở rộng thành một Forroom để trao đổi trực tuyến với nhau).
Chức năng tìm kiếm thông tin.
Chức năng đăng ký thành viên của hệ thống (Mọi người sử dụng muốn trở thành thành viên của hệ thống sẽ phải đăng ký đầy đủ các thông tin cá nhân trong một Form được thiết kế trong Website sau khi gửi các thông tin đó cho quản trị nếu thoả mãn các yêu cầu người quản trị sẽ cấp cho thành viên đó một quyền truy cập tương thích).
Thao tác Admin
Thao tác User
1.2. Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống
Hệ thống RAISVN
user
Admin
Kết quả
Kết quả thao tác
Hệ THốNG KHáC
1.3. Xác định thực thể và thuộc tính
1.3.1. Khái niệm
Thực thể: Là khái niệm mô tả một lớp các đối tượng có nhứng đặc trưng chung mà một tổ chức hệ thống quan tâm. Các thực thể có thể là đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng.
Thuộc tính: Là đặc trưng chung vốn có của lớp đối tượng mà ta quan tâm. Nó có giá trị dùng để mô tả một đặc trưng nào đó cho một thực thể.
1.3.2. Liệt kê các thực thể và thuộc tính
Thực thể
Thuộc tính
Cấp phép
SDKcapphep
ID_coso
Ma_hientrang
Ma_kieucapphep
Ngayquyetdinh
Ngaynopdon
Ngaycapphep
Ngaphethan
Nguoigiamdinh
Nguoicapphep
Ghichu
Nguoithaydoi
Công việc bức xạ
ID công việc
ID cơ sở
Tên công việc
Ngày khai báo
Trạng thái
Ghi chú
Cơ sở bức xạ
ID cơ sở
Tên cơ sở
Mã tỉnh
Mã huyện
Mã bộ ngành
Mã lĩnh vực
Mã chuyên ngành
Mã sở hữu
địa chỉ
điện thoại
Fax
Email
Hiện trạng hoạt động
Ghi chú
Lịch sử nguồn
ID nguồn
ID cơ sở
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Lịch sử nguồn thiết bị
ID nguồn thiết bị
ID cơ sở
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Lịch sử nhân sự
ID nhân sự
ID cơ sở
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Chức vụ
Phân loại
Liên kết nguồn
ID cơ sở
ID nguồn
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Liên kết nhân sự
ID cơ sỏ
ID nhân sự
Phân loại
Mã chức vụ
Ngày băt đầu
Ngày kết thúc
Liên kết thiết bị
ID cơ so
ID thiết bị
Ngày băt đàu
Ngày kết thúc
Liên kêt thiết bị và nguồn
ID thiết bị
ID nguồn thiết bị
Nguồn phóng xạ
ID nguồn phóng xạ
Tên nguồn
Loại bức xạ
Model
Số seri
Hãng
Công thức hoá học
Dạng vật lý
Thời gian bán huỷ
đơn vị thời gian
Hoạt động trong năm
Đơn vị một
Hoạt độ cực đại
Đơn vị 2
Hoạt độ ban đầu
đơn vị 3
Ngày đo
Hoạt độ hiện nay
đơn vị 4
Ngày đo lại
Dạng hình học
Uran
Mục đích sử dụng
Tình trạng sử dụng
Ghi chú
Nguồn phóng xạ trong thiết bị
ID nguồn thiết bị
Tên thiết bị
Loại bức xạ
Model
Tên seri
Hãng
Công thức hoá học
Dạng vật lý
Thời gian bán huỷ
Đơn vị thời gian
Hoạt độ trong năm
Đơn vị 1
Hoạt độ cực đại
Đơn vị 2
Hoạt độ ban đầu
Đơn vị 3
Ngày đo
Hoạt độ hiện nay
Đơn vị 4
Ngày đo lại
Dạng hình học
Uran
Mục đích sử dụng
Tình trạng sử dụng
Ghi chú
Nhân sự
ID Nhân sự
Họ tên
Giới tính
Ngày sinh
Nơi sinh
Số chứng minh
Ngày cấp
Nơi cấp
Hộ khẩu thường trú
Chỗ ở hiện tại
Trình độ đào tạo
Chuyên ngành đ.tạo
Trình độ nghiệp vụ
Phòng khoa công tác
Địa chỉ
Điện thoại
Fax
Email
Đào tạo ATBX
Giấy chứng nhận
Ngày cấp giấy cn
Nơi cấp
Q.định bổ nhiệm
Ngày ký
Loại bức xạ
Loại nguồn
Linhvuc
Theo dõi
Từ năm
Liều hàng năm
Ghi chú
Thiết bị bức xạ
ID thiết bị
Tên thiết bị
Số seri
Model
Hãng sản xuất
Năm sản xuất
Phát tia
Ngày lắp đặt
Loại thiết bị
Nơi đặt
Tình trạng s.dụng
Mục đích s.dụng
Thế cực đại
Đơn vị điện thế
Dòng cực đại
Đơn vị dòng điện
Tên bộ phận chính
Có nguồn
Ghi chú
Người sử dụng
Mã user
Tên User
Password của User
Họ tên đầy đủ
Email của User
Trạng thái h.động
Cấp của User
1.3.3. Quan hệ giữa các thực thể
1.3.3.1. Quan hệ giữa Cosobucxa và Congviecbucxa
Một cơ sở bức xạ có thể thực hiện nhiều công việc bức xạ khác nhau, nhưng một công việc bức xạ chỉ thuộc một cơ sở bức xạ. Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và Congviecbucxa như sau:
Congviecbucxa
Thuộc
Cosobucxa
1: N 1:1
Cosobucxa
ID_Coso
Tencoso
Ma_Tinh
Ma_Huyen
Ma_Bonganh
Ma_Linhvuc
Ma_Chuyennganh
Ma_Sohuu
Fax
Diachi
Dienthoai
Email
Ghichu
Hientrang
Sort
Congviecbucxa
ID_Congviec
ID_Coso
Tencongviec
Ngaykhaibao
Trangthai
Ghichu
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Congviecbucxa
1.2.3.2. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiquanly
Một cơ sở bức xạ chỉ có một người quản lý, nhưng một người quản lý có thể làm ở nhiều cơ sở bức xạ khác nhau. Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiquanly như sau:
Nguoiquanly
Thuộc
Cosobucxa
1:1 1: N
Nguoiquanly
ID_Nhansu
Hoten
Gioitinh
Ngaysinh
Noisinh
SoCMND
Ngaycap
Noicap
Hokhauthuongtru
Choohientai
Trinhdodaotao
Chuyennganhdaotao
Trinhdonghiepvu
Phong
Diachi
Dienthoai
Fax
Email
DaotaoATBX
Giaychungnhan
NgaycapGCN
NoicapGCN
Quyetdinhbonhiem
Ngayky
Loaibucxa
Loainguon
Linhvuc
Theodoi
Tunam
Lieuhangnam
Ghichu
Sort
Cosobucxa
ID_Coso
Tencoso
Ma_Tinh
Ma_Huyen
Ma_Bonganh
Ma_Linhvuc
Ma_Chuyennganh
Ma_Sohuu
Fax
Diachi
Dienthoai
Email
Ghichu
Hientrang
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Nguoiquanly
1.2.3.3. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiphutrach
Một cơ sở bức xạ chỉ có một người phụ trách an toàn bức xạ, nhưng một người phụ trách an toàn bức xạ có thể làm ở nhiều cơ sở bức xạ khác nhau. Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiphutrach như sau:
Thuộc
Nguoiphutrach
Cosobucxa
1:1 1: N
Nguoiphutrach
ID_Nhansu
Hoten
Gioitinh
Ngaysinh
Noisinh
SoCMND
Ngaycap
Noicap
Hokhauthuongtru
Choohientai
Trinhdodaotao
Chuyennganhdaotao
Trinhdonghiepvu
Phong
Diachi
Dienthoai
Fax
Email
DaotaoATBX
Giaychungnhan
NgaycapGCN
NoicapGCN
Ngayky
Loaibucxa
Loainguon
Linhvuc
Theodoi
Tunam
Lieuhangnam
Sort
Cosobucxa
ID_Coso
Tencoso
Ma_Tinh
Ma_Huyen
Ma_Bonganh
Ma_Linhvuc
Ma_Chuyennganh
Ma_Sohuu
Fax
Diachi
Dienthoai
Email
Ghichu
Hientrang
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Nguoiphutrach
1.3.3.4. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nhanvien
Một cơ sở bức xạ có nhiều nhân viên bức xạ, và một nhân viên bức xạ có thể làm ở nhiều cơ sở bức xạ khác nhau. Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và
Nhanvien như sau:
Nhanvien
Thuộc
Cosobucxa
1 : N 1 : N
Nhanvien
ID_Nhansu
Hoten
Gioitinh
Ngaysinh
Noisinh
SoCMND
Ngaycap
Noicap
Hokhauthuongtru
Choohientai
Trinhdodaotao
Chuyennganhdaotao
Trinhdonghiepvu
Phong
Diachi
Dienthoai
Fax
Email
DaotaoATBX
Giaychungnhan
NgaycapGCN
NoicapGCN
Quyetdinhbonhiem
Ngayky
Loaibucxa
Loainguon
Linhvuc
Theodoi
Tunam
Cosobucxa
ID_Coso
Tencoso
Ma_Tinh
Ma_Huyen
Ma_Bonganh
Ma_Linhvuc
Ma_Chuyennganh
Ma_Sohuu
Fax
Diachi
Dienthoai
Email
Ghichu
Hientrang
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Nhanvien
1.3.3.5. Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguonphongxa
Một cơ sở bức xạ có nhiều nguồn phóng xạ, nhưng một nguồn phóng xạ chỉ có thể trong một cơ sở bức xạ. Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và Nguonphongxa như sau :
Thuộc
Cosobucxa
Nguonphongxa
1 : N 1 : 1
Nguonphongxa
ID_Nguonphongxa
Tennguon
ID_Loaibucxa
Model
Seri
Hang
Congthuchoahoc
Dangvatly
Thoigianbanhuy
Donvitg
Hoatdotrongnam
Donvi1
Hoatdocucdai
Donvi2
Hoatdobandau
Donvi3
Ngaydo
Hoatdohienngay
Donvi4
Ngaydolai
ID_Danghinhhoc
Uran
Mucdich
Tinhtrang
Ghichu
Sort
Cosobucxa
ID_Coso
Tencoso
Ma_Tinh
Ma_Huyen
Ma_Bonganh
Ma_Linhvuc
Ma_Chuyennganh
Ma_Sohuu
Fax
Diachi
Dienthoai
Email
Ghichu
Hientrang
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Nguonphongxa
1.2.3.6. Quan hệ giữa Cosobucxa và Thietbibucxa
Một cơ sở bức xạ có nhiều thiết bị bức xạ, nhưng một thiết bị bức xạ chỉ có thể trong một cơ sở bức xạ. Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và Thietbibucxa như sau:
Thuộc
Thietbibucxa
Cosobucxa
1 : N 1:1
Thietbibucxa
ID_Thietbi
Tenthietbi
Seri
Model
Hang
Namsanxuat
Phattia
Ngaylapdat
Loaithietbi
Noidat
Tinhtrang
Mucdich
Umax
Donvi
Imax
Donvi1
Tenbophanchinh
Conguon
Capnhat
Ghichu
Sort
Cosobucxa
ID_Coso
Tencoso
Ma_Tinh
Ma_Huyen
Ma_Bonganh
Ma_Linhvuc
Ma_Chuyennganh
Ma_Sohuu
Fax
Diachi
Dienthoai
Email
Ghichu
Hientrang
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Thietbibucxa
1.3.3.7. Quan hệ giữa Thietbibucxa và Nguonphongxa
Một thiết bị bức xạ có thể có nguồn phóng xạ hoặc không và một nguồn phóng xạ có thể nằm trong một thiết bị bức xạ hoặc không. Vậy ta có mối quan hệ giữa Thietbibucxa và Nguonphongxa như sau:
Nguonphongxa
Thuộc
Thietbibucxa
0 : 1 0 : 1
Thietbibucxa
ID_Thietbi
Tenthietbi
Seri
Model
Hang
Namsanxuat
Phattia
Ngaylapdat
Loaithietbi
Noidat
Tinhtrang
Mucdich
Umax
Donvi
Imax
Donvi1
Tenbophanchinh
Conguon
Capnhat
Ghichu
Sort
Nguonphongxa
ID_Nguonphongxa
Tennguon
ID_Loaibucxa
Model
Seri
Hang
Congthuchoahoc
Dangvatly
Thoigianbanhuy
Donvitg
Hoatdotrongnam
Donvi1
Hoatdocucdai
Donvi2
Hoatdobandau
Donvi3
Ngaydo
Hoatdohienngay
Donvi4
Ngaydolai
ID_Danghinhhoc
Uran
Mucdich
Tinhtrang
Ghichu
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Nguonphongxa
1.3.3.8. Quan hệ giữa Cosobucxa và Capphep
Một cơ sở bức xạ có thể có nhiều giấy phép, nhưng một giấy phép chỉ thuộc một cơ sở bức xạ. Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và Capphep như sau:
Capphep
Cosobucxa
Thuộc
1:N 1:1
Cosobucxa
ID_Coso
Tencoso
Ma_Tinh
Ma_Huyen
Ma_Bonganh
Ma_Linhvuc
Ma_Chuyennganh
Ma_Sohuu
Fax
Diachi
Dienthoai
Email
Ghichu
Hientrang
Sort
Capphep
SDKcapphep
ID_Coso
Ma_Hientrang
Ma_Kieucapphep
Ngayquyetdinh
Ngaynopdon
Ngaycapphep
Ngayhethan
Nguoithamdinh
Nguoicapphep
Ghichu
Nguoithaydoi
Sort
Mô hình quan hệ giữa thực thể Cosobucxa và Capphep
1.4. Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống
Website RAIVN
Qtrị loại ND
Qtrị ND
Khai báo
Thanh tra
Giám sát
Cấp phép
Báo cáo
Đăng ký
Cập nhật
Sửa
Huỷ
Đăng ký
Cập nhật
Sửa
Huỷ
Đăng ký
Cập nhật
Sửa
Huỷ
Đăng ký
Cập nhật
Sửa
Huỷ
Đăng ký
Cập nhật
Sửa
Huỷ
Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống RAISVN
1.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Khai báo
Thanh tra
Giám sát
Cấp phép
Báo cáo
Bộ phân quyền
Bộ phận quản lý User
Website
RAISVN
Administrator
Khai báo, cập nhật, Xem Sửa, Xoá nội dung.
Bộ duyệt nội dung
Bộ hiển thị nội dung
Y.cầu nhập nd
Gửi nội dung
Gửi nội dung
Gửi nội dung
Hiển thị kết quả tìm kiếm
Tìm kiếm, khoá User,cấp quyền
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
1.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
1.6.1. Chức năng đăng nhập và đăng ký thành viên của hệ thống
1.6.1.1. Chức năng đăng nhập
Đăng nhập là chức năng xác nhận quyền sử dụng các chức năng sâu hơn của hệ thống. Chức năng này sẽ truy xuất bảng Users để đối chiếu Account và Password đồng thời kiểm tra quyền hạn của Account đó, xem Account này có quyền quản trị hay không, quyền khai báo, thanh tra, giám sát hay cấp phép.
Nhập Account và password
Account
Đồng ý hoặc báo lỗi
Đăng nhập
USERS
Chức năng đăng nhập hệ thống
1.6.1.2. Chức năng đăng ký
Khi chưa có Account và Password để đăng nhập, người dùng phải đăng ký để trở thành thành viên
Để trở thành thành viên người dùng phải khai báo một số thông tin cá nhân. Các thông tin này được lưu trữ trong bảng Users
Nhập thông tin cá nhân
Account
Cấp Account & Pass
Đăng ký
USRS
Chức năng đăng ký thành viên của hệ thống
1.6.2. Chức năng xem và quản lý Account
1.6.2.1. Chức năng xem danh sách Account
Yêu cầu hiển thị danh sách account
Admin
Hiển thị danh sách account
Bộ hiển thị account
USERS
Chức năng liệt kê danh sách người dùng
1.6.2.2. Chức năng quản lý Accoun
Chức năng này cho phép Admin xem danh sách tất cả các thành viên (User) của hệ thống. Có thể tìm kiếm account theo một trong các tiêu chí như: Account, điện thoại, địa chỉ, email, ngày đăng ký, tình trạng, quyền.
Chức năng tìm kiếm User sẽ truy xuất bảng Users rồi duyệt cho tới bản ghi cuối cùng, trong quá trình duyệt đó nếu gặp bản ghi nào phù hợp với tiêu chí tìm kiếm thì kết quả xuất ra màn hình.
Chức năng phân quyền cho User đăng nhập vào hệ thống với quyền được Admin cung cấp (quyền khai báo, quyền thanh tra, quyền giám sát liều, quyền cấp p
Các file đính kèm theo tài liệu này:
1.doc