Giáo án các môn khối 5 - Tuần 34

 

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I. Mục tiêu :

- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo về thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội.

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh . nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội.

II. Các hoạt động dạy học:

 

doc16 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 508 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn khối 5 - Tuần 34, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: - HS biết đọc rõ ràng, rành mạch bài văn; biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gv nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu bài học HĐ2. Hướng dẫn HS luyện đọc - GV ghi nhanh các từ khó lên bảng - GV đọc diễn cảm toàn bài HĐ3. Tìm hiểu bài: - GV nêu yêu cầu: + Rê - mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào? + Lớp học Rê - mi có gì ngộ nghĩnh? + Kết quả học tập của Rê-mi và Ca - pi khác nhau thế nào? + Tìm chi tiết cho thấy Rê-mi là cậu bé rất hiếu học? + Qua câu chuyện em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? HĐ4. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV đính bảng phụ chép đoạn văn luyện đọc. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vi- ta- li hỏi tôiđứa trẻ có tâm hồn. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - HS đọc thuộc lòng bài thơ “Sang năm con lên bảy” và trả lời câu hỏi sau bài đọc. - 1 HS đọc cả bài - HS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1 : Từ đầu ... "mà đọc được". Đoạn 2 : Tiếp đến "vẫy vẫy cái đuôi". Đoạn 3 : Còn lại. - Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn (2 lượt) - Lượt 1, HS kết hợp luyện đọc từ khó: gỗ mỏng , cát bụi, tấn tới, cảm động, Vi - ta - li, Ca - pi, Rê - mi. - Lượt 2: HS đọc kết hợp đọc phần chú thích - HS luyện đọc theo cặp. - 1, 2 HS đọc cả bài. - HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV. - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thầm lại bài, trao đổi với nhau. - Các nhóm trình bày, nhóm khác, bổ sung -Trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống . + Học trò là rê - mi và chú chó Ca -pi . Sách là gỗ mỏng khắc chữ cái. lớp học là trên đường đi . + Ca -pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ thầy dạy. Rê -mi quyết tâm và học tấn tới hơn Ca -pi . - HS xung phong trả lời - HS nêu ý nghĩa của bài. - 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn. GV hướng dẫn các em thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - Các nhóm bình chọn bạn đọc tốt nhất. - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: HS biết - HS biết giải bài toán về chuyển động đều. - Làm được bài tập 1, BT2. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: GV nhận xét. 2. Hướng dẫn HS ôn tập Bài tập 1 - GV nhận xét. Bài tập 2 - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV nhận xét. *Bài tập 3: - GV nhận xét. 3- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập. - 2 HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm đôi để nêu cách làm sau đó làm bài cá nhân vào vở. - Các nhóm trình bày bài làm, nhóm khác nhận xét, bổ sung - 1 HS đọc yêu cầu. - 2 HS hỏi đáp nhau trước lớp để nêu cách làm. - HS hoàn thành bài tập theo nhóm đôi vào phiếu học tập, 1 nhóm làm bảng phụ sau đó trình bày. - Cả lớp nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu. - 2 HS hỏi đáp để nêu cách làm trước lớp. Cả lớp nhận xét, thống nhất cách làm. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm bảng phụ và trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung - HS đổi vở chéo cho nhau để kiểm tra - Nêu lại các kiến thức vừa ôn Khoa học: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. Mục tiêu: - Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. * Quan tâm đến GDBVMT và SDNL tiết kiệm, hiệu quả. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 138, 139 SGK. Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và nước bị ô nhiễm. - GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá? + GV nhận xét, kết luận HĐ2: Tìm hiểu tác hại của việc gây ô nhiễm không khí và nước - GV nêu yêu cầu thảo luận: + Liên hệ những việc làm của người dân địa phương gây ra ô nhiễm MT nước, không khí? + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước? * Liên hệ với gia đình và những người xung quanh em đã làm được những việc gì để bảo vệ môi trường nước, không khí? * Nêu một số việc làm để sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngọt? - GV giáo dục HS ý thức BVMT 3. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. - 2 HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu hậu quả của việc phá rừng. + Liên hệ địa phương em đã thực hiện được những việc làm gì nhằm khai thác và bảo vệ rừng hợp lí - Làm việc theo nhóm 4. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134, 135 để trả lời các câu hỏi: + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước. + Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qqua đại dương bị rò rỉ? + Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm MT không khí với ô nhiễm MT đất và nước? - Đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm đôi, em hỏi bạn trả lời về các câu hỏi GV đưa ra. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS liên hệ, trả lời câu hỏi Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2015 Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS - Biết giải bài toán có nội dung hình học - Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3(a, b). Khuyến khích HS làm tất cả các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: 2. Hướng dẫn luyện tập: HĐ1: Ôn kiến thức. - Lưu ý học sinh trường hợp không cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về cùng đơn vị ở một số bài HĐ2: Luyện tập. Bài 1: - GV hướng dẫn HS hỏi đáp + Đề toán hỏi gì? + Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà? + Muốn tìm số viên gạch? - GV nhận xét, chốt đáp án *Bài 2: - GV theo dõi, giúp đỡ HS - GV chốt đáp án Bài 3: - GV hướng dẫn: + Đề hỏi gì? + Nêu công thức tính diện tích hình thang, tam giác, chu vi hình chữ nhật. - GV chốt đáp án 3. Củng cố, dặn dò - GV tóm tắt lại nội dung bài học - Nhận xét giờ học - 2 HS nêu lại các kiến thức đã được ôn tập vào tiết trước. - Nối tiếp HS nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện tích, thể tích một số hình. Bài 1 : 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc nhóm đôi, hỏi đáp theo sự hướng dẫn của GV để tìm cách giải, sau đó làm bài cá nhân vào vở - Nối tiếp từng nhóm 2 HS trình bày nối tiếp từng bài theo trình tự : Nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm, kết quả. - Cả lớp nhận xét, đối chiếu kết quả trên bảng phụ Bài 2 : 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm đôi, hỏi đáp để phân tích đề và tìm cách giải - 2 nhóm trao đổi trước lớp - 1 HS nêu dạng toán - Cả lớp nhận xét, chốt cách làm, sau đó thực hiện vào vở - 1 HS làm bảng phụ và trình bày - Yêu cầu học sinh đọc đề. - HS làm việc cá nhân - Trả lời các câu hỏi của GV - Hoàn thành bài tập vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - Lớp nhận xét, bổ sung Chính tả: NHỚ - VIẾT : SANG NĂM CON LÊN BẢY I. Mục tiêu: - Nhớ – viết đúng bài chính tả CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3) II. Đồ dùng daỵ học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: HĐ1. Hướng dẫn HS nghe - viết: - GV đọc những từ khó, dễ viết sai - GV nhắc HS chú ý 1 số điều về cách trình bày các khổ thơ,khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi viết. - GV ghi nhận xét vào vở, chữa bài. Nêu nhận xét chung. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam + Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam + Bộ Y tế + Bộ Giáo dục và Đào tạo + Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội + Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Bài tập 3: - GV nhận xét, chốt đáp án 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của GV - 1 HS đọc yêu cầu bài. 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc. 1 HS đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3 của bài. - Luyện viết đúng : sang năm, tới trường, lon ton, chạy nhảy, - HS nhớ lại, viết. HS đổi vở, soát lỗi. - 1 HS đọc nội dung của bài tập - 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn. - 3 nhóm HS làm trên bảng phụ, các nhóm hoàn thành vào VBT - Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp và trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc đề. -1 HS phân tích các chữ: Công ti Giày da Phú Xuân. (tên riêng gồm ba bộ phận tạo thành là : Công ti / Giày da/ Phú Xuân. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó là : Công, Giày được viết hoa ; riêng Phú Xuân là tên địa lí, cần viết hoa cả hai chữ cái đầu tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân. - Học sinh làm bài theo nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày. - HS sửa chữa, nhận xét. Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU I. Mục tiêu: - Luyện tập, củng cố cách dùng dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, hai chấm, ngoặc kép) và tác dụng của các loại dấu câu đó. II. Đồ dùng daỵ học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Củng cố kiến thức - GV chốt kiến thức HĐ2. Luyện tập - GV đính bảng phụ chép hệ thống bài tập Bài 1: Trong những câu sau đây, dấu hai chấm có tác dụng gì? a. Sự vật xung quanh tôi có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. b. Bố dặn bé Lan: “Con phải học bài xong rồi mới đi chơi đấy!”. Bài 2: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm cảm vào chỗ trống sao cho thích hợp: Sân ga ồn ào....nhộn nhịp.....đoàn tàu đã đến..... Bố ơi....bố đã nhìn thấy mẹ chưa....... Đi lại gần nữa đi....con.... A....mẹ đã xuống kia rồi..... Bài 3: Hãy chữa lại các dấu câu viết sai cho các câu sau: - Con tìm xem quyển sách để ở đâu? - Mẹ hỏi tôi: Con có thích xem phim không. - Tôi cũng không biết là tôi có thích hay không? Bài 4: Tách đoạn văn sau ra thành nhiều câu đơn. Chép lại đoạn văn và điền dấu câu thích hợp. Nhớ viết hoa và xuống dòng cho đúng : Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non bỗng gặp Sói Sói quát dê kia mi đi đâu Dê Trẵng run rẩy tôi di tìm lá non trên đầu mi có cái gì thế đầu tôi có sừng tim mi thế nào tim tôi đang run sợ... - GV theo dõi HS làm bài - Cùng HS chữa bài HĐ3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - HS nối tiếp nhau nhắc lại tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, hai chấm, ngoặc kép - Cho một số ví dụ về câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến - 2 HS đọc lại hệ thống bài tập. - HS trao đổi nhóm đôi để cùng làm bài, sau đó hoàn thành vào vở. - Nối tiếp HS trình bày bài tập và giải thích. HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: Bài 1: a) Bắt đầu sự giải thích. b) Mở đầu câu trích dẫn. Bài 2: Sân ga ồn ào, nhộn nhịp: đoàn tàu đã đến. Bố ơi, bố đã nhìn thấy mẹ chưa? Đi lại gần nữa đi, con! A, mẹ đã xuống kia rồi! Bài 3: Con tìm xem quyển sách để ở đâu! Mẹ hỏi tôi: Con thích xem phim không. Tôi cũng không biết là tôi có thích hay không? Bài 4: Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói. Sói quát: Dê kia, mi đi đâu? Dê Trắng run rẩy: Tôi đi tìm lá non. Trên đầu mi có cái gì thế? Đầu tôi có sừng. Tim mi thế nào? Tim tôi đang run sợ;....... - HS nhắc lại kiến thức vừa ôn tập Thứ tư ngày 06 tháng 5 năm 2015 Toán: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Mục tiêu: Giúp HS: - HS biết đọc số liệu trên biểu đồ; bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - Làm được bài tập 1, BT2 (a), BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Bài tập 1 - GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV chốt đáp án Bài tập 3: - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập. - 2 HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách giải. - Nối tiếp HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung *Bài giải: a) Có 5 HS trồng cây ; Lan (3 cây), Hoà (2 cây), Liên (5 cây), Mai (8 cây), Dũng (4 cây). b) Bạn Hoà trồng được ít cây nhất. c) Bạn Mai trồng được nhiều cây nhất. d) Bạn Liên, Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng. e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng được ít cây hơn bạn Liên. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm bút chì vào SGK, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - 1 HS nêu yêu cầu. - Mời HS nêu cách làm. - HS làm bảng con * Kết quả: khoanh vào đáp án C Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu : - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo về thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh ... nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ : - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới : HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện - GV ghi đề bảng, gạch chân từ quan trọng. HĐ2: HS thực hành kể chuyện. - Bình chọn HS kể chuyện hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân - 2 HS kể lại một việc làm tốt của bạn em và rút ra bài học cho bản thân từ việc làm đó + Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. + Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội. - HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề - HS đọc gợi ý 1, 2 SGK. - HS kể một số hoạt động thể hiện sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi của gia đình, nhà trường, xã hội. - Giới thiệu tên chuyện mình sẽ kể. - HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện. - HS dựa vào dàn ý đã lập, kể chuyện theo cặp. Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - HS dựa vào các tiêu chí để đánh giá, bình chọn bạn kể tốt nhất Tập đọc: NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON I. Mục tiêu: - HS biết đọc rõ ràng, rành mạch bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - GV nhận xét 2. Bài mới HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Gv ghi nhanh các từ khó - GV lưu ý HS cách đọc, ngắt nghỉ - GV đọc diễn cảm bài thơ HĐ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài + Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài thơ là ai? Vì sao chữ “Anh” được viết hoa? + Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? + Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh? + Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào? + Nội dung chính của bài là gì? - GV ghi nhanh nội dung chính lên bảng HĐ3: Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2. GV giúp HS đọc thể hiện đúng giọng đọc - GV nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - 2 HS đọc bài “Lớp học trên đường”, trả lời câu hỏi sau bài học - HS đọc cả bài. - HS xác định các khổ thơ - HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ + HS luyện phát âm các từ: Pô-pốp, nhiệt thành, sung sướng - HS đọc nối tiếp lần 2 - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc lại cả bài. - HS đọc khổ thơ 1, 2. + Nhân vật “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô- pốp. Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô. + Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách + Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sướng + Qua vẻ mặt: vừa xem, vừa sung sướng mỉm cười. +) Rút ý 1: Sự thích thú của vị khách về phòng tranh. - HS đọc khổ thơ 2, 3: + Đầu phi công vũ trụ Pô- pốp rất to - Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời - Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa- Mọi người đều quàng khăn đỏ- Các anh hùng là - những- đứa- trẻ- lớn- hơn. + Người lớn làm mọi việc vì trẻ em./ Trẻ em là tương lai của thế giới./ Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa./ Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn sẽ trở nên có ý nghĩa. +) Rút ý 2: Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh. * Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. - HS nối tiếp nhắc lại nội dung chính của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn, tìm giọng đọc. - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2 - Thi đọc diễn cảm. - Thi đọc thuộc lòng - Bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS nhắc lại nội dung của bài Thứ năm ngày 07 tháng 5 năm 2015 Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. Mục tiêu : - HS nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Nhận xét về kết quả làm bài của HS: - GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: + Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục. + Một số HS diễn đạt tốt. + Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp. - Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều bạn hạn chế. 3. Hướng dẫn HS chữa bài: - GV trả bài cho từng học sinh. a) Hướng dẫn chữa lỗi chung: - GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng - GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc. - GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay. - GV nhận xét đoạn viết của một số HS. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS viết bài tốt. - HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân. - HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 1 - 4 của tiết. - Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng. - HS phát hiện lỗi và sửa lỗi. - Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi. - Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. - Mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để viết lại. - HS trình bày đoạn văn đã viết lại. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp HS: - Củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ. - Vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính - Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - GV chữa bài, nhận xét 2. Hướng dẫn ôn tập Bài tập 1: - GV nhận xét. Bài tập 2: - GV nhận xét. Bài tập 3: - GV nhận xét, chốt kiến thức *Bài tập 4: - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV nhận xét *Bài tập 5: 3. Củng cố, dặn dò: - GV tóm lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời 1 HS nêu cách làm. - HS làm việc cá nhân và hoàn thành vào bảng con - Cả lớp cùng chữa bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi với nhau cách làm bài và hoàn thành vào vở. 1 HS làm vào bảng phụ và trình bày. - Lớp nhận xét, bổ sung - 1 HS đọc yêu cầu. - 2 HS hỏi đáp trước lớp để cùng phân tích đề và tìm cách giải. - Cả lớp nhận xét, thống nhất cách làm, sau đó hoàn thành vào vở. 1 HS làm bảng phụ và trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm trọng tâm . - 2 nhóm làm bảng phụ, các nhóm còn lại làm vào vở nháp. - Các nhóm nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu. - HS trình bày miệng kết quả *Kết quả: x = 20 Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU GẠCH NGANG) I. Mục tiêu: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2) II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - GV nhận xét, đánh giá 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1: - GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, mời một số HS đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài tập 2: - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT - GV chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - HS nhắc lại các dấu câu đã được ôn tập và tác dụng của nó - 1 HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu gạch ngang. - 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi. - HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm phát biểu, lớp nhận xét - 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả lớp theo dõi. - 1 HS nêu các yêu cầu của bài tập + Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào vở bài tập. - Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang. Thứ sáu ngày 08 tháng 5 năm 2015 Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. Mục tiêu : - HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người; nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung. III. Các hoạt động dạy, học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Nhận xét về kết quả làm bài của HS: - GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: + Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục. + Một số HS diễn đạt tốt. + Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp. - Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều bạn hạn chế. 3. Hướng dẫn HS chữa bài: - GV trả bài cho từng học sinh. a) Hướng dẫn chữa lỗi chung: - GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng - GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc. - GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay. - GV nhận xét đoạn viết của một số HS. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS viết bài tốt. - HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân. - Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng. - Hai HS nối tiếp nhau đọc nhiệm vụ 2 và 3. - HS phát hiện lỗi và sửa lỗi. - Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi. - Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. - Mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để viết lại. - HS trình bày đoạn văn đã viết lại. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp HS : - HS biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Làm được bài tập 1 (cột 1), BT2 (cột 1) BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: 2. Luyện tập: Bài tập 1: - GV nhận xét. Bài tập 2: - GV nhận xét. Bài tập 3: - GV nhận xét, chốt đáp án *Bài tập 4: - GV hướng dẫn HS làm bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập - HS nêu 3 dạng toán về tỉ số phần trăm và cách giải. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời 1 HS nêu cách làm. - Cho HS làm bài vào bảng con. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm bảng phụ và trình bày. - Lớp nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi để phân tích đề và tìm cách giải. - 2 HS trao đổi trước lớp - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng phụ. - Lớp nhận xét, bổ sung - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm trọng tâm - Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. Mục tiêu: - HS thấy được những ưu điểm và tồn tại của bản thân, của lớp trong tuần để có hướng khắc phục khuyết điểm, phát huy ưu điểm và vươn lên trong tuần tới. - HS nắm được kế hoạch tuần sau để thực hiện tốt hơn II. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Nhận xét, đánh giá tuần 34 - Yêu cầu lớp trưởng điều khiển buổi sinh hoạt - GV nhận xét chung HĐ2. Phổ biến kế hoạch tuần tới. - Tiếp tục duy trì và củng cố mọi nề nếp cho tuần học cuối cùng của năm học - Ôn tập tốt để thi cuối học kì II - Tham gia đầy đủ các hoạt động của Đội - Lớp trưởng điều khiển - Các tổ sinh hoạt: Nhận xét cụ thể từng thành viên trong tổ; tuyên dương những gương học tốt, nhiệt tình trong mọi hoạt động, phê bình những bạn chưa chăm học, chưa năng nổ trong mọi hoạt động - Lớp trưởng nhận x

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docsáng2.doc
Tài liệu liên quan