Giáo án các môn khối 5 - Tuần học 6 - Năm học: 2017 – 2018

Tập đọc

Tiết 12: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I. MỤC TIÊU

 - HS đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng (Si-le, Pa-ri, Hít- le) , biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật; hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc

- HS khiêm tốn, không kiêu ngạo, không coi thường người khác, yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: Tranh minh họa

 - HS: Bút chì, thước

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

 

doc21 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 303 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 5 - Tuần học 6 - Năm học: 2017 – 2018, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
11: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A- PÁC- THAI I. MỤC TIÊU - HS đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm (a-pác-thai), tên riêng (Nen-xơn Man-đê-la); các số liệu thống kê, giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi; hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. - HS tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh ảnh minh họa - HS: Bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra (3’) - Gọi HS đọc, trả lời câu hỏi. - Nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động HĐ1. Luyện đọc (10’) - Gọi 1 HS đọc. - Giới thiệu ảnh cựu tổng thống... - Giải thích các số liệu thống kê. - Hướng dẫn chia đoạn. (Mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi khi đọc. - Hướng dẫn HS hiểu từ khó trong bài. - GV đọc mẫu. HĐ2. Tìm hiểu nội dung bài (12’) - GV hướng dẫn đọc, trả lời câu hỏi 1. Dưới chế độ A-pác-thai người dân da đen bị đối sử như thế nào? 2. Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ? 3. Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ? 4. Hãy giới thiệu vị tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi. - GV chốt lại, nêu ý nghĩa: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. HĐ3. Đọc diễn cảm (7’) - GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3. - Gọi thi đọc theo nhóm - Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - Liên hệ về tình hữu nghị, bạn bè quốc tế. - Dăn HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - 2 HS thuộc lòng khổ thơ 3-4 bài “ Ê-mi-li, con...”; trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp (hai lượt bài). + Luyện đọc: a-pác-thai; Nen-xơn Man-đê-la... + Giải nghĩa từ khó SGK. - Luyện đọc theo cặp. - 1-2 HS đọc cả bài. - HS đọc thầm, trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi SGK. + Người dân da đen phải làm những việc nặng nhọc, bẩn thỉu, trả lương thấp + Đứng lên đòi quyền bình đẳng, cuối cùng họ cũng giành thắng lợi + Vì mọi người yêu chuộng hoà bình và công lý + Nen-xơn Man-đê-la - HS đọc lại - Nội dung (ý nghĩa ) - 3 HS đọc lại bài 1 lần theo hướng dẫn của GV. - Luyện đọc đoạn 3 - Cả lớp luyện đọc theo cặp. - Thi đọc trước lớp. - HS nêu lại ý nghĩa của bài, liên hệ rút ra bài học cho bản thân. Ngày soạn: 06/10/2017 Ngày dạy: Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2017 Toán Tiết 27: HÉC-TA I. MỤC TIÊU - HS biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta; quan hệ giữa héc-ta và mét vuông. Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS có ý thức học bài và làm bài, biết lắng nghe, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (2’) - Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học. - GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động (28’) HĐ1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta (6’) - Khi đo diện tích một thửa ruộng, khu đất, khu rừng, ta thường dùng đơn vị là héc-ta. - GV nêu 1 héc-ta = 1 héc-tô-mét vuông và viết tắt là ha. Viết: 1ha - Gọi HS nêu mối quan hệ giữa héc-ta và mét vuông. HĐ2. Thực hành, luyện tập (22’) Bài 1(9’) - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm vở. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2 (5’) - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm miệng . - GV nhận xét chữa bài. Bài 4 (8’) - Gọi HS đọc đầu bài - Yêu cầu HS làm vào vở. - Nhận xét, kết luận bài giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò (4’) - Yêu cầu HS so sánh, viết ra bảng con: a) 85km2 850ha b) 51ha 60 000m2 c) 4dm27cm2 4dm2 - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. - Dặn dò HS: Chuẩn bị tiết sau luyện tập. - 1-2 HS nêu - HS lắng nghe và theo dõi. - 1 - 2 HS nhắc lại: “1héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông”. - 1 vài HS tự nêu: 1ha = 10000m2 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 4 HS lên bảng. - Cả lớp chữa bài nhận xét. a) 4ha = 40000m2 ha = 5000m2 1km2 = 100 ha km2 = 10ha b) 60000 m2 = 6ha 27000ha = 270km2 - HS đọc yêu cầu - HS thảo luận theo nhóm đôi sau đó phát biểu, giải thích. - Cả lớp chữa bài nhận xét. Kết quả : 22200 ha = 222km2 - HS đọc đề bài, phân tích đề, nêu cách làm. - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm - Nhận xét, chữa bài. - HS làm bài ra bảng con, chỉ viết dấu cần điền ở từng ý. - HS giơ bảng, chia sẻ, nhận xét Luyện từ và câu Tiết 11: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC I. MỤC TIÊU - HS hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2. Biết đặt câu với 1 từ theo yêu cầu BT3. Rèn kĩ năng hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm “Hữu nghị hợp tác”, sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm. - HS yêu hòa bình và biết làm những việc thể hiện tình hữu nghị với các nước trên thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia. - HS: Nháp, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (4’) - Gọi 3 HS lên bảng tìm và đặt câu với từ đồng âm? - Nhận xét. 2. Dạy bài mới (28’) a) Giới thiệu bài (1’) b) Hướng dẫn HS làm bài tập (27’) - Bài 1 (10’) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm. - Nhận xét, sửa sai. - Bài 2 (8’) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2. - Tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm. - Nhận xét, sửa sai. - Bài 3 (9’) - Gọi HS đọc y/c bài tập 3. - Y/c HS tiếp nối nhau đặt câu, GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt cho HS. - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - 3 HS lên bảng tìm và đặt câu. - HS ghi đầu bài vào vở. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe. - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài. a. Hữu có nghĩa là bè bạn: Hữu nghị, Chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu b. Hữu có nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe. - 2 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài. a) Hợp nghĩa là gộp lại: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực, b) Hợp nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó: Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp... - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng theo dõi. - Tiếp nối nhau đặt câu trước lớp. + Chúng ta luôn xây đắp tình hữu nghị với các nước. + Bố em và bác ấy là chiến hữu. + Em và Nam là bạn hữu + Tiết kiệm là việc làm hữu ích cho mọi nhà. + Bố em giải quyết công việc rất hợp tình. + Đồng tâm hợp lực thì việc gì cũng làm được. - HS lắng nghe và thực hiện. Đạo đức Tiết 6: CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 2) I. MỤC TIÊU - HS biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí, biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống. Rèn kĩ năng diễn đạt. - HS cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu học tập - HS: Bút chì, thẻ màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (2’) Gọi HS kể lại câu chuyện Trần Bảo Đồng 2. Bài mới a)Giới thiệu bài (1’) - Giới thiệu, nêu yêu cầu b) Các hoạt động HĐ1. Bày tỏ ý kiến BT2 (9’) - Gọi HS đọc bài tập - Mời HS phát biểu, bày tỏ ý kiến - Nhận xét, chốt lại. HĐ2. Kể chuyện (12’) - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, kể cho nhau nghe câu chuyện về tấm gương có chí thì nên. - GV khen ngợi, tuyên dương HS có câu chuyện hay, ý nghĩa. HĐ3. Lập kế hoạch (8’) - Tổ chức cho HS phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu trong PHT. STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục - Gọi một số trình bày trước lớp. - Kết luận: trong cuộc sống mỗi người đều có thể gặp những khó khăn nhưng phải có ý chí vuợt qua những khó khăn đó. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Củng cố, hệ thống bài. - Dặn HS thực hành theo các tấm gương vượt khó. Nhận xét tiết học. - HS kể lại câu chuyện, HS khác lắng nghe. HS đọc bài tập HS phát biểu, bày tỏ ý kiến. HS khác bổ sung HS hoạt động nhóm 4, kể cho nhau nghe câu chuyện mình sưu tầm được về người có chí thì nên. HS kể trước lớp HS trao đổi về nhân vật, nội dung câu chuyện. - HS nêu những thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống, lập kế hoạch để vượt qua những khó khăn đó. HS trình bày kế hoạch - HS lắng nghe và thực hiện. Ngày soạn: 07/10/2017 Ngày dạy: Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2017 Toán Tiết 28: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - HS biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích, vận dụng để chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS làm bài tự giác, chăm chỉ, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng nhóm, phấn màu. - HS: Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - Hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích tiếp liền. - GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Thực hành, luyện tập (29’) Bài 1 - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm bảng con. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2 - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm bảng con, 1 HS làm bảng phụ. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3 - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - GV nhận xét, kết luận bài giải đúng. Baì 4 (Nếu còn thời gian) - Lưu ý HS đọc kĩ câu hỏi bài toán để thấy phải tính diện tích khu đất đó theo m2 và ha. - Gọi HS trình bày bài làm. - Nhận xét, bổ sung, chốt bài giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích - Dặn HS chuẩn bị tiết luyện tập chung. - 1-2 HS nêu - Viết bảng con 1ha = ...hm2 1ha = ... m2 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở - Cả lớp chữa bài nhận xét. a) 5ha = 50000m2 2km2 = 2000000m2 - 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào bảng con. - Các nhóm báo cáo kết quả. - 1 HS đọc đề bài, phân tích đề. - HS làm vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - Một số HS trình bày bài làm. - Nhận xét chữa bài. - HS đọc đề, phân tích đề và làm bài vào vở. - 1 HS làm trên bảng lớp. - HS trình bày bài làm. Nhận xét, chữa bài. - 1 HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích Tập đọc Tiết 12: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. MỤC TIÊU - HS đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng (Si-le, Pa-ri, Hít- le) , biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật; hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc - HS khiêm tốn, không kiêu ngạo, không coi thường người khác, yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh minh họa - HS: Bút chì, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra (3’) - Gọi HS đọc bài, nhận xét 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động HĐ1. Luyện đọc (12’) - Gọi 1 HS đọc, giới thiệu tranh. - Gọi HS chia đoạn. - GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi khi đọc. - Hướng dẫn HS hiểu từ khó trong bài (SGK). HĐ2. Tìm hiểu nội dung bài (10’) - GV hướng dẫn đọc, trả lời câu hỏi + Chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu? + Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp ? - Nhà văn Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá như thế nào? - Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? - Lời đáp của ông cụ cuối truyện ngụ ý gì ? HĐ3. Luyện đọc diễn cảm (7’) - GV hướng dẫn HS luyện diễn cảm (Lưu ý đọc đúng lời ông cụ) - Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. - Liên hệ giáo dục HS Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - 2 HS đọc diễn cảm bài “ Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai” - 1 HS đọc toàn bài. - HS chia đoạn (3 đoạn) - 6 HS đọc nối tiếp (hai lượt bài). + Luyện từ: Si-le; phát xít, Hít-le... + Giải nghĩa từ khó SGK. - Luyện đọc theo cặp. - 1-2 HS đọc cả bài. - HS đọc thầm, trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi SGK. + Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng. Tên sĩ quan bước lên tàu giơ thẳng tay hô to: Hit-le muôn năm + Vì cụ đáp lại hắn một cách lạnh lùng nhưng không trả lời bằng tiếng Đức - Ông cụ ngưỡng mộ nhà văn Đức. - HS bình luận:... cách nói ngụ ý tế nhị mà sâu cay. - HS rút ra nội dung: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, đã dạy cho tên sĩ quan phát xít một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay. - 3 HS đọc diễn cảm bài văn. - HS luyện đoạn “Nhận thấy vẻ ngạc nhiên của tên sĩ quan... hết” - HS thi đọc trước lớp. Bình chọn bạn đọc hay. - HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện, liên hệ rút ra bài học cho bản thân. Tập làm văn Tiết 11: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. MỤC TIÊU - HS biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, nội dung, HS biết vận dụng bài học để viết đơn với nguyện vọng chính đáng. - HS cảm thông, chia sẻ với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc da cam. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Một số mẫu đơn in; bảng phụ. - HS: Nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (4’) 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Hướng dẫn luyện tập (29’) Bài 1 - Gọi HS đọc đầu bài, đặt câu hỏi, gợi ý trả lời: - Cho HS quan sát tranh. + Chất độc màu da cam gây ra hậu quả gì đối với con người? + Chúng ta có thể làm gì để làm giảm bớt đi nỗi đau cho những nạn nhân? Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Gắn bảng phụ đã viết chú ý - Hướng dẫn nhận xét: Đơn viết có đúng thể thức không? trình bày có rõ không? - Chấm một số đơn, nhận xét. 3, Củng cố, dặn dò (2’) - Gọi HS nêu những chú ý khi viết đơn - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. - Cả lớp đọc bài thơ “Bài ca về trái đất” - 1 HS đọc bài “Thần chết mang tên bẩy sắc cầu vồng”. - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi. - HS tiếp nối phát biểu ý kiến. + ...phá huỷ hơn hai triệu héc- ta rừng, diệt chủng nhiều loại muông thú, nhiều người nhiễm độc. + Thăm hỏi, động viên, giúp đỡ. - Nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc to những điểm cần chú ý về thể thức viết đơn. - HS cả lớp làm vào vở. - 2- 3 HS làm bảng nhóm. - 3- 4 HS đọc đơn đã hoàn chỉnh. - HS gắn kết quả, nhận xét. - HS sửa lại bài của mình... - HS nêu lại những chú ý... - 1 HS nêu. Ngày soạn: 07/10/2017 Ngày dạy: Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2017 Thể dục Tiết 12: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY” I. MỤC TIÊU - HS biết tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. Yêu cầu tập hợp, dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, quay trái, quay phải, quay sau đúng hướng, đúng kỹ thuật, đều, đẹp và đúng khẩu lệnh. HSchơi HS chơi “Lăn bóng bằng tay” tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật và tham gia chơi tích cực. - HS có tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Còi, đồng hồ, 2 quả bóng nhựa III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Thời gian Số lần Phương pháp tổ chức 1. Phần mở đầu - Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu bài tập. - Khởi động : + Xoay các khớp (2x8n) + Chạy trên địa hình tự nhiên 1 vòng. + Chơi trò chơi “Kết bạn” 2. Phần cơ bản a) Đội hình đội ngũ: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - GV điều khiển. - Chia tổ tập luyện. - Cho các tổ thi đua trình diễn. - Tập hợp củng cố kết quả tập luyện. b) HS chơi “Lăn bóng bằng tay” - GV nêu tên HS chơi, giải thích lại cách chơi. - Chọn HS làm mẫu, cho HS làm thử. - Cho HS tiến hành chơi, GV quan sát. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. 3. Phần kết thúc - HS cúi người thả lỏng 5 - 10 lần. - Chơi trò chơi “Bóng xì hơi” - Hệ thống bài học. - Nhận xét giờ học. Dặn dò: Về nhà ôn lại các động tác đội hình đội ngũ. 7’ 23’ 14’ 9’ 5’ 1L 1L 1L 2-3L 2 - 3L 1L 1L 1L 1L 1L Đội hình nhận lớp €€€€€€€ €€€€€€€ €€€€€€€ € Đội hình tập luyện Đội hình tập luyện Tổ 1 €€€€€€€ Tổ 2 €€€€€€€ Tổ 3 €€€€€€€ Đội hình HS chơi CB XP Đội hình kết thúc €€€€€€€ €€€€€€€ €€€€€€€ € Toán Tiết 29: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - HS biết tính diện tích của các hình đã học, giải được các bài toán có liên quan đến diện tích. Rèn kĩ năng tính diện tích của các hình đã học và giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS chăm chỉ làm bài, biết chia sẻ, giúp đỡ nhau học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ, bút dạ. - HS: Nháp, thước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - Nêu cách tính diện tích hình vuông , hình chữ nhật ? - Nhận xét. 2.Dạy bài mới (30’) a) Giới thiệu bài (1’) b) Hướng dẫn HS luyện tập (29’) Bài 1. Để lát nền một phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cầ bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều dài 9m, chiều rộng bằng chiều dài. - Yêu cầu thực hiện vào vở, 1 HS làm trên bảng. - Nhận xét, sửa chữa. Bài 2. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích thửa ruộng đó. b) Biết rằng cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? - Nhận xét, kêt sluận bài giải đúng. Bài 3 (Nếu còn thời gian) Gọi HS đọc đề bài Gọi HS nêu lại về tỉ lệ bản đồ 1:1000 Nhận xét, chốt lại. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. - HS trả lời, HS khác nhận xét. - 1 HS đọc bài toán. - HS phân tích đề, thảo luận nêu cách giải bài toán. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm. - 1 HS đọc đầu bài, phân tích bài toán. - HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS trình bày bài làm. Nhận xét, chữa bài. - HS đọc đầu bài, phân tích đề. - HS làm bài ra nháp, 2 HS lên bảng làm. - HS trình bày bài làm, nêu cách làm. - 2 HS nhắc lại. Chính tả ( nhớ - viết) Tiết 6: Ê- MI-LI, CON I. MỤC TIÊU - HS nhớ - viết đúng, trình bày đúng chính tả khổ thơ 3 và 4 bài “ Ê-mi-li, con”. HS biết đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ. - HS có ý thức tự rèn chữ cho đẹp, giữ vở sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Phấn mầu, bảng phụ, phiếu học tập - HS: Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - GV đọc cho HS viết - Nhận xét, củng cố lại quy tắc đánh dấu thanh. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động (29’) HĐ1. Hướng dẫn HS nhớ - viết (20’) - Gọi HS đọc thuộc lòng - Hãy nêu nội dung đoạn viết - GV nhắc HS chú ý những chữ dễ viết sai, những chữ cần viết hoa, viết chữ số - Yêu cầu HS nhớ - viết bài. - GV chấm bài, nêu nhận xét chung. HĐ2. Làm bài tập (9’) Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - Ghi những tiếng chứa ưa, ươ - Nhận xét đánh giá, kết luận bài làm đúng. - Hướng dẫn HS rút ra quy tắc đánh dấu thanh. Bài 3 - Hướng dẫn HS làm bài 3. - GV giúp HS hoàn chỉnh bài tập, hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Gọi HS nêu lại quy tắc đánh dấu thanh. - Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh, học thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 3. - HS viết bảng: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa... - 2 HS nêu quy tắc đánh dấu thanh. - 2 HS đọc hai khổ thơ 3 và 4. - Cả lớp đọc thầm lại 1 lần. - HS trả lời - Viết bảng con từ khó: Giôn-xơn; na pan. Ê-mi-li... - HS nhớ lại 2 khổ thơ và tự viết bài vào vở. - Soát lại bài, chữa lỗi. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm SGK. - Làm nháp bài 2; 2 HS làm bài trên 2 bảng phụ. - Nhận xét, sửa sai. - Chốt lại quy tắc đánh dấu thanh: + Tiếng giữa (không có âm cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính + Tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì nó mang thanh ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 - HS làm bài vào nháp, nhận xét, chữa bài (1HS làm trên bảng phụ) - Đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ, tập giải nghĩa. - 2 HS lên bảng viết theo yêu cầu của GV. - 1 HS nhắc lại quy tắc. - HS lắng nghe. Kể chuyện Tiết 6: ÔN KỂ CHUYỆN Đà NGHE- Đà ĐỌC I. MỤC TIÊU - HSnhớ và kể lại những câu chuyện đã nghe và đọc qua sách báo, HS có kĩ năng kể chuyện đúng chủ đề, diễn cảm. - HS chăm chỉ đọc sách, biết lắng nghe, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ, các tiêu chí đánh giá. - HS: Sách, truyện ngắn với chủ điểm hòa bình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (4’) - Yêu cầu 2 HS kể chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - Nhận xét 2. Day bài mới (28’) a) Giới thiệu bài (1’) b) Hướng dẫn kể chuyện (27’) - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện. - Em định kể cho cô và các bạn câu chuyện gì? Câu chuyện đó em biết qua đâu? - Chia HS thành nhóm 2 - Yêu cầu các em kể một câu chuyện mình yêu thích cho các bạn cùng nhóm nghe. Sau đó, sửa cho nhau và cùng trao đổi thảo luận ý nghĩa của câu chuyện. - GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. - Gọi HS kể trước lớp. - Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu sau khi nghe bạn kể (Chú ý về giọng kể và cử chỉ) - Nhận xét cho từng học sinh. GV cùng HS chọn ra bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị bài sau. - 2 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét - HS ghi đầu bài vào vở . - Tiếp nối nhau giới thiệu. - HS luyện kể chuyện theo nhóm. - 7-10 HS tham gia kể chuyện. - Nhận xét nội dung chuyện và cách kể chuyện của bạn. - HS lắng nghe và thực hiện Ngày soạn: 08/10/2017 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2017 Toán Tiết 30: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - HS biết cách so sánh phân số, tính giá trị biểu thức với phân số, biết giải bài toán có liên quan đến tìm một phân số của một số, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó. Rèn kĩ năng so sánh phân số, tính giá trị biểu thức với phân số, trình bày bài giải toán có lời văn. - HS có ý thức tự giác trong học tập, biết chia sẻ, giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Phấn mầu - HS: Nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2’) 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Luyện tập (29’) Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS nêu cách so sánh các phân số cùng mẫu số, các phân số khác mẫu số. Bài 2. Tính a) + + b) : × - Hướng dẫn làm cá nhân. - Nhận xét, kết luận bài làm đúng. Bài 3. Diện tích một khu nghỉ mát là 8ha, trong đó có diện tích là hồ nước. Hỏi diện tích hồ nước là bao nhiêu mét vuông? - Hướng dẫn HS làm vở. - Chấm chữa, nhận xét. Bài 4. Năm nay tuổi bà gấp 9 lần tuổi cháu. Tính tuổi của hai bà cháu, biết bà hơn cháu 56 tuổi. - Cho HS làm nháp Nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Gọi HS nêu nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị giờ sau. - Cả lớp hát 1 bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trao đổi và nêu cách làm. - HS trình bày, giải thích cách làm. - HS tự làm bài rồi chữa. - HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - Nhận xét, chia sẻ - 1 em đọc đề bài, tóm tắt, nêu cách giải - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm. Nhận xét, chữa bài. HS đọc đầu bài, phân tích bài toán, nêu cách giải bài toán. HS làm ra nháp, 1 HS lên bảng làm. Nhận xét, chữa bài. - HS nêu Tập làm văn Tiết 12: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - HS nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong 2 đoạn trích, biết cách lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả cảnh sông nước. - HS yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh ảnh minh họa cảnh sông nước - HS: Nháp, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2’) 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Luyện tập (29’) Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của đề. - GV gợi ý trả lời câu hỏi phần a + Bài văn tả đặc điểm gì của biển? + Để tả được các đặc điểm đó, tác giả phải quan sát những gì và vào những thời điểm nào? + Khi quan sát biển, tác giả đã có liên tưởng thú vị gì?... - GV nhận xét, đánh giá chung. Bài 2 - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý - Yêu cầu HS viết bài - GV nhận xét. - Chấm một số bài. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Gọi HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh. - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - Chơi trò chơi “Du lịch trên sông”, trả lời các câu đố về tên sông. - HS đọc yêu cầu bài tập. HS quan sát tranh 1 - Làm việc theo cặp; trình bày kết quả. - HS nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp viết bài, một số HS viết ra bảng nhóm. - 4-5 HS tiếp nối nhau đọc bài viết. Chia sẻ, nhận xét. - HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. Sinh hoạt tập thể EM THỰC HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ 6: EM THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG I. MỤC TIÊU - HS biết rằng dù đi bộ hay đi xe đạp cũng cần thực hi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 6.doc
Tài liệu liên quan