Luận án Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam: Trường hợp Campuchia - Lê Quang Huy

LỜI CAM ĐOAN . i

LỜI CẢM ƠN. ii

MỤC LỤC. iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT . ix

DANH MỤC CÁC BẢNG . xi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ . xiv

TÓM TẮT . xv

ABSTRACT . xvi

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU. 1

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài . 1

1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết của luận án . 1

1.1.2. Bối cảnh thực tiễn của luận án . 5

1.1.3. Ý nghĩa nghiên cứu FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia. 7

1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 8

1.2.1. Mục tiêu tổng quát . 8

1.2.2. Mục tiêu cụ thể. 8

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu . 8

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án . 9

1.4. Phương pháp nghiên cứu của luận án . 9

1.5. Đóng góp dự kiến của luận án nghiên cứu. 13

1.5.1. Đóng góp về lý thuyết. 13

1.5.2. Đóng góp về thực tiễn . 13

1.6. Điểm mới của luận án nghiên cứu . 14

1.7. Bố cục của luận án . 14iv

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.16

2.1. Khái niệm chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài.16

2.1.1. Khái niệm .16

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của FDI.18

2.2. Các lý thuyết liên quan đến nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước

ngoài.19

2.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài.28

2.4. Ưu và hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài .30

2.5. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.31

2.6. Xu hướng FDI trên thế giới những năm gần đây.34

2.7. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài.35

2.7.1.Ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường đầu tư.35

2.7.2. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư phổ biến.37

2.8. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước

ngoài.41

2.8.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp

nước ngoài thúc đẩy từ quốc gia đầu tư .41

2.8.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố thu hút tác động đến đầu tư trực

tiếp từ phía quốc gia tiếp nhận đầu tư .46

2.8.3. Các nghiên cứu thực nghiệm phối hợp hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy

tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài.50

2.9. Xác định khoảng trống nghiên cứu .53

2.9.1. Khoảng trống về lý thuyết.54

2.9.2. Khoảng trống về thực nghiệm.54

2.10. Đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu .55

2.10.1. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu.55v

2.10.2. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thúc đẩy từ nước chủ nhà với quyết

định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn .55

2.10.3. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thu hút từ phía nước tiếp nhận vốn

FDI với quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn.57

2.10.4. Mối quan hệ giữa động cơ đầu tư với việc ra quyết định đầu tư .60

2.10.5. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất .62

2.11. Tóm tắt chương hai .63

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .64

3.1. Thiết kế nghiên cứu.64

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu.64

3.1.2. Quy trình nghiên cứu .65

3.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập, xử lý dữ liệu .69

3.3. Thang đo khái niệm nghiên cứu.74

3.3.1. Thang đo nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy từ phía nước xuất khẩu vốn.75

3.3.1.1. Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường từ phía nước xuất khẩu vốn.75

3.3.1.2. Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh từ phía nước xuất khẩu vốn.75

3.3.1.3. Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư từ phía nước xuất khẩu

vốn.76

3.3.2. Thang đo nghiên cứu các nhân tố thu hút từ phía nước nhập khẩu vốn .77

3.3.2.1. Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường của nước nhập khẩu vốn .77

3.3.2.2. Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh của nước nhập khẩu vốn .77

3.3.2.3. Thang đo Cơ sở hạ tầng của nước nhập khẩu vốn .78

3.3.2.4. Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư của nước nhập khẩu

vốn.79

3.3.2.5. Thang đo Văn hóa, địa lý, chính trị của nước nhập khẩu vốn .79

3.3.3. Thang đo Quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài .80

3.4. Điều chỉnh thang đo thông qua kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ.80vi

3.5. Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng.83

3.5.1. Phân tích kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo.83

3.5.1.1. Kết quả đánh giá tin cậy thang đo các nhóm nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam

.84

3.5.1.2. Kết quả đánh giá tin cậy thang đo các nhóm nhân tố thu hút từ Campuchia

.84

3.5.2. Phân tích kết quả đánh giá giá trị thang đo.87

3.6. Tóm tắt chương ba .90

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.91

4.1. Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu .91

4.2. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu.93

4.3. Đánh giá chung về độ tin cậy và giá trị thang đo.95

4.4. Phân tích giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá .97

4.5. Phân tích kết quả khẳng định các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực

tiếp của DNVN sang Campuchia .103

4.5.1. Phân tích kết quả kiểm định chung về mức độ phù hợp của mô hình .104

4.5.2. Phân tích kết quả kiểm định giá trị hội tụ của thang đo.104

4.5.3. Phân tích kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm .107

4.6. Phân tích kết quả kiểm định mô hình lý thuyết.110

4.6.1. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H1 .111

4.6.2. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H2 và H3 .115

4.6.3. Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap.119

4.6.4. Phân tích kết quả ước lượng tham số thành phần .120

4.6.4.1. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thúc đẩy .120

4.6.4.2. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thu hút.121

4.7. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức.123vii

4.7.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên

cứu định lượng được chấp nhận.125

4.7.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên

cứu định lượng bị bác bỏ.125

4.7.3. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với các khó khăn, cản

trở hoạt động FDI của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia.127

4.8. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định đầu

tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát .129

4.8.1. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam đến

quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát .129

4.8.2 Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thu hút từ Campuchia đến

quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát .132

4.9. Tóm tắt chương bốn .136

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ RÚT RA

TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .138

5.1. Kết quả nghiên cứu chính .139

5.1.1. Kết quả xây dựng và phát triển thang đo khái niệm .139

5.1.2. Kết quả đề xuất mô hình lý thuyết .140

5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu .141

5.3. Hàm ý và đóng góp của nghiên cứu.144

5.3.1. Cơ sở đề xuất các hàm ý .144

5.3.2. Hàm ý về mặt chính sách .145

5.3.2.1. Hàm ý về mặt chính sách đối với các cơ quan quản lý Việt Nam liên quan

đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài .145

5.3.2.2. Hàm ý về mặt chính sách đối với các cơ quan quản lý của Campuchia liên

quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài.146

5.3.3. Hàm ý về mặt quản trị.147viii

5.3.3.1. Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đầu tư trực tiếp

nước ngoài.147

5.3.3.2. Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp Việt Nam có ý định đầu tư trực tiếp

nước ngoài.149

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.149

KẾT LUẬN CHUNG .150

TÀI LIỆU THAM KHẢO .152

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN .

DANH MỤC PHỤ LỤC.

Phụ lục 1. Bảng tóm lược các công trình nghiên cứu điển hình liên quan đến luận

án . S1

Phụ lục 2. Bảng câu hỏi định tính khảo sát ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng, điều

chỉnh thang đo . S14

Phụ lục 3. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng sơ bộ . S18

Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng chính thức. S22

Phục lục 5. Phiếu tham vấn ý kiến chuyên gia về kết quả nghiên cứu . S26

Phụ lục 6. Kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu. S30

Phụ lục 7. Kết quả phỏng vấn chuyên gia người Campuchia . S91

Phụ lục 8. Một số hình ảnh tham gia khảo sát tại Campuchia của tác giả. S95

Phụ lục 9. Phân tích thực trạng về đầu tư trực tiếp của việt nam sang Campuchia

thời gian qua. S96

Phụ lục 10. Danh sách chuyên gia tham gia trả lời phỏng vấn . S116

pdf304 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 396 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam: Trường hợp Campuchia - Lê Quang Huy, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh giá trị phân biệt giữa các khái niệm Để kiểm định giá trị phân biệt trong phân tích CFA, các nhà khoa học sử dụng mô hình tới hạn (Saturated model). Mô hình tới hạn là mô hình mà trong đó, các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ với nhau (Anderson & Gerbing, 1988; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2011). 108 Hình 4.1. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn (chuẩn hóa) Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS Theo kết quả mô hình đo lường tới hạn ở Hình 4.1 và bảng 4.14, Phụ lục 6.5b, 6.5c và 6.5d, cho thấy giá trị các hệ số tương quan và sai số đo lường giữa các khái niệm đều lớn hơn 0 và khác 1. Ngoài ra, giá trị tới hạn (t-value) của các sai số đo lường (Bảng 4.15) đều lớn hơn rất nhiều so với 1,96, nên xác suất sai lệch nhỏ hơn 1% (theo Schumacker & Lomax, 2010) qua đó kết luận rằng các khái niệm nghiên cứu đều đạt giá trị phân biệt và độ tin cậy cao cũng như đạt được tính đơn hướng. 109 Bảng 4.14. Hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đo lường tới hạn Ước lượng CPVN VDC ,529 CPVN CPC ,507 CPVN HTC ,560 CPVN KTC ,540 CPVN KTVN ,440 CPVN QCVN ,471 CPVN QCC ,580 QĐFDI CPVN ,549 VDC CPC ,503 VDC HTC ,526 VDC KTC ,462 VDC KTVN ,490 VDC QCVN ,538 VDC QCC ,540 QĐFDI VDC ,483 CPC HTC ,474 CPC KTC ,449 CPC KTVN ,513 CPC QCVN ,443 CPC QCC ,557 QĐFDI CPC ,521 HTC KTC ,561 HTC KTVN ,465 HTC QCVN ,526 HTC QCC ,576 QĐFDI HTC ,528 KTC KTVN ,364 KTC QCVN ,454 KTC QCC ,538 QĐFDI KTC ,503 KTVN QCVN ,471 KTVN QCC ,513 QĐFDI KTVN ,457 QCVN QCC ,580 QĐFDI QCVN ,467 QĐFDI QCC ,560 Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS 110 Bảng 4.15. Phương sai sai số và khái niệm nghiên cứu do ML ước lượng trong mô hình đo lường tới hạn Ước lượng S.E. Critical Value (t- value) P L ab el Ước lượng S.E. Critical Value (t- value) P L ab el CPVN ,605 ,083 7,295 *** e16 ,915 ,069 13,350 *** VDC ,788 ,088 8,996 *** e17 ,980 ,073 13,411 *** CPC ,509 ,070 7,217 *** e19 ,823 ,063 12,971 *** HTC ,675 ,088 7,708 *** e20 ,795 ,061 12,959 *** KTC ,696 ,090 7,768 *** e21 1,006 ,073 13,768 *** KTVN ,613 ,089 6,901 *** e22 ,811 ,062 13,142 *** QCVN ,512 ,077 6,648 *** e23 ,720 ,059 12,217 *** QCC ,790 ,097 8,104 *** e24 ,792 ,064 12,383 *** QĐFDI ,609 ,089 6,866 *** e25 ,842 ,067 12,472 *** e1 ,863 ,064 13,384 *** e26 ,693 ,059 11,801 *** e2 ,801 ,061 13,107 *** e27 ,805 ,066 12,280 *** e3 ,746 ,058 12,839 *** e29 ,820 ,071 11,611 *** e4 ,928 ,068 13,589 *** e30 ,914 ,072 12,651 *** e5 1,052 ,074 14,220 *** e31 ,643 ,071 9,088 *** e6 ,819 ,061 13,499 *** e32 ,768 ,064 12,073 *** e8 ,621 ,052 11,952 *** e33 ,910 ,078 11,627 *** e9 1,139 ,080 14,154 *** e34 ,753 ,071 10,599 *** e10 ,827 ,064 12,880 *** e35 ,769 ,066 11,612 *** e11 ,836 ,064 13,035 *** e36 ,664 ,061 10,804 *** e12 ,690 ,056 12,307 *** e37 ,783 ,064 12,316 *** e13 ,698 ,055 12,757 *** e38 ,828 ,071 11,684 *** e14 ,878 ,070 12,613 *** e39 ,763 ,070 10,949 *** e15 ,850 ,066 12,829 *** e40 ,967 ,081 11,982 *** Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS 4.6. Phân tích kết quả kiểm định mô hình lý thuyết Như đã trình bày trong Chương 2, mô hình nghiên cứu lý thuyết của luận án gồm 3 giả thuyết nghiên cứu đó là xem xét mối quan hệ giữa nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy (Giả thuyết H1), tiếp đến là đánh giá sự ảnh hưởng của các nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam (Giả thuyết H2 và H3). Quyết định đầu tư này được đánh giá bởi 3 biến quan sát trên cơ sở tìm kiếm mục tiêu là tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm nguồn lực. Nhóm các nhân tố thúc đẩy (Push Factors) và nhóm các 111 nhân tố thu hút (Pull Factors) là nhóm nhân tố độc lập, nhân tố quyết định đầu tư FDI là nhân tố phụ thuộc. Với mục tiêu nghiên cứu đó, phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định giả thuyết H1, H2 và H3. Quy trình phân tích tương tự như kiểm định thang đo nghiên cứu ở trên, phương pháp ước lượng ML (Maximum Likelihood) được sử dụng để ước lượng các tham số của mô hình. Lý do, phương pháp ML được chọn để ước lượng vì dựa theo kết quả phân phối (ở Bảng 4.2) của các biến quan sát có các Kurtoses và Skewnesses nằm trong khoảng [-1, +1] (Muthén & Kaplan, 1985). Ngoài ra vì quy mô mẫu nghiên cứu là 489 (quy mô mẫu không lớn) nên tác giả sử dụng phương pháp Bootstrap với mẫu 1000 để kiểm tra độ tin cậy của các ước lượng (Schumacker & Lomax, 2010). 4.6.1. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H1 Giả thuyết H1 được phát biểu như sau: Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa Nhóm nhân tố thu hút từ thị trường nước ngoài với nhóm nhân tố thúc đẩy từ trong nước đối với hoạt động FDI của các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả phân tích như ở Hình 4.2 cho thấy, mô hình có 518 bậc tự do, chi bình phương có giá trị 591,593 với p là 0,013; Chi bình phương trên bậc tự do là 1,143 (nhỏ hơn 2), các chỉ số đo lường mức độ phù hợp khác của mô hình có giá trị khá cao, trong đó chỉ số GFI đạt 0,934, TLI đạt 0,984, CFI đạt 0,986 (gần bằng 1), RMSEA đạt 0,017 (nhỏ hơn 0,8). Qua đó, kết luận rằng mô hình này hoàn toàn phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. 112 Hình 4.2. Kết quả mối quan hệ tương quan giữa nhóm nhân tố thu hút và nhóm nhân tố thúc đẩy Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS Ngoài ra, dựa vào Bảng 4.16 và 4.17, với kết quả ước lượng các tham số chính trong mô hình phân tích cho thấy có mối quan hệ có ý nghĩa (vì p=0,000 <5%) giữa nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy. 1,04 113 Bảng 4.16. Kết quả ước lượng các tham số trong kiểm định giả thuyết H1 (chưa chuẩn hóa) Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS 114 Bảng 4.17. Kết quả ước lượng các tham số trong kiểm định giả thuyết H1 (chuẩn hóa) Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS 115 Tiếp theo, dựa vào kết quả phương sai và độ lệch chuẩn, giá trị tới hạn (t- value) thấp nhất đạt 5,325 (lớn hơn 1,96) tại phụ lục 6.5g, cho thấy tất cả các biến đo lường đều đạt mức ý nghĩa thống kê rất cao. Giá trị ước lượng các sai số đo lường đều lớn hơn 0, cho thấy mô hình không bị hiện tượng Heywood1. Mặt khác, với hệ số tương quan đạt 1,04 cho thấy có mối tương quan khá cao giữa 2 nhóm nhân tố. Từ đó, kết luận rằng giả thuyết H1 được chấp nhận. Bảng 4.18. Kết quả ước lượng hiệp phương sai của nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy Ước lượng Độ lệch chuẩn C.R. P Label PUSH PULL ,334 ,045 7,447 *** Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS Bảng 4.19. Kết quả ước lượng tương quan của nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy Ước lượng PUSH PULL 1,044 Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS 4.6.2. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H2 và H3  Điều chỉnh mô hình nghiên cứu chính thức Như đã trình bày ở nội dung lý thuyết liên quan đến FDI, quyết định FDI có thể được khuyến khích bởi nhóm nhân tố trong nước hoặc nhóm nhân tố thu hút từ nước ngoài. Trên cơ sở đó, mục tiêu nghiên cứu chính của luận án này là đánh giá sự tác động đồng thời của các nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam (cũng là kiểm định giả thuyết H2 và H3). Nên nội dung này, tác giả luận án sử dụng mô hình SEM để kiểm định và đo lường sự tác động đồng thời của 2 nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy với phương pháp ước lượng ML. Ngoài ra, theo Muthén và Kaplan (1985), nếu có sự tương quan lớn (lớn hơn 0,5) thì sự tương quan này sẽ làm biến dạng phương pháp ước lượng ML, các giá trị Chi bình phương cũng như độ lệch chuẩn. Như vậy, dựa theo hệ số tương quan rất cao của nhóm nhân tố thúc đẩy và nhóm nhân tố thu hút (kiểm định giả thuyết H1 ở trên) nên tác giả luận án loại bỏ mối quan hệ tương quan của 2 nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy trong kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính 1 Hiện tượng Heywood là hiện tượng trong mô hình nghiên cứu xuất hiện kết quả phương sai sai số đo lường có giá trị âm, sẽ tạo ra mô hình đạt kết quả/giải pháp không đúng (Hair & cộng sự, 2009, 2014). 116 SEM dưới đây. Tuy nhiên 2 nhóm nhân tố này đều có mối quan hệ trong sự tác động đồng thời đến quyết định FDI của các doanh nghiệp. Vì vậy mô hình SEM dưới đây sẽ đánh giá đồng thời giả thuyết H2 và H3.  Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính như ở Hình 4.3 cho thấy, mô hình có 619 bậc tự do, chi bình phương có giá trị 1057 với p là 0,000; chi bình phương trên bậc tự do là 1,709 (nhỏ hơn 2), các chỉ số đo lường mức độ phù hợp khác của mô hình có giá trị khá cao, trong đó chỉ số GFI đạt 0,905, TLI đạt 0,915, CFI đạt 0,921 (gần bằng 1), RMSEA đạt 0,038 (nhỏ hơn 0,8). Qua đó, kết luận rằng mô hình này hoàn toàn phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. 117 Hình 4.3. Kết quả mô hình lý thuyết chính thức (chuẩn hóa) Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS  Kết quả kiểm định giả thuyết H2 và H3 Như đã trình bày ở chương 2, giả thuyết H2 và H3 được phát biểu như sau: Giả thuyết (H2) Nhóm yếu tố thúc đẩy từ Việt Nam ảnh hưởng có ý nghĩa tích cực đối với quyết định FDI của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. 118 Kết quả ước lượng cho thấy, có mối quan hệ có ý nghĩa tích cực trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài từ nhóm nhân tố thúc đẩy, thể hiện thông qua hệ số ước lượng là 0,331 với sai lệch chuẩn 0,097, với mức ý nghĩa thống kê p= 0,000 (Bảng 4.20 & Bảng 4.21). Mặt khác dựa theo giá trị phương sai của sai số đo lường đều lớn hơn 0 (không gặp hiện tượng Heywood) và giá trị tới hạn (t-value) rất cao với giá trị thấp nhất đạt 4,458 (lớn hơn 1,96) tại phụ lục 6.6b, 6.6d, cho thấy mô hình đạt được mức ý nghĩa thống kê với độ tin cậy trên 95%. Như vậy giả thuyết H2 được chấp nhận đồng nghĩa nhóm nhân tố thúc đẩy là nguyên nhân tác động đến sự dịch chuyển vốn FDI của các doanh nghiệp Việt Nam. Giả thuyết (H3) Nhóm yếu tố thu hút từ phía Campuchia ảnh hưởng có ý nghĩa tích cực đối với quyết định FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang quốc gia này. Tương tự, dựa vào kết quả ước lượng ở Bảng 4.20, 4.21, cho thấy có mối quan hệ có ý nghĩa tích cực trong việc thu hút các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài từ nhóm nhân tố thu hút từ nước tiếp nhận vốn (Campuchia), thể hiện thông qua hệ số ước lượng là 0,57 với sai lệch chuẩn 0,101 và với mức ý nghĩa thống kê p= 0,000. Kết quả này cũng không gặp hiện tượng Heywood, và đạt độ tin cậy rất cao thông qua giá trị của sai số đo lường và giá trị tới hạn (t-value) (phụ lục 6.6b, 6.6d). Như vậy giả thuyết H3 được chấp nhận hay nhóm nhân tố thu hút tác động đến quyết định FDI của các doanh nghiệp đầu tư vào. Ngoài ra, dựa vào trọng số ước lượng, có thể kết luận rằng nhóm nhân tố thu hút từ nước tiếp nhận vốn tác động nhiều hơn đến quyết định FDI so với nhóm nhân tố thúc đẩy từ nước xuất khẩu vốn. 119 Bảng 4.20. Kết quả hệ số ước lượng từ mô hình nghiên cứu chính thức (chưa chuẩn hóa) Ước lượng S.E. C.R. P Label QĐFDI <--- PUSH ,425 ,097 4,392 *** QĐFDI <--- PULL ,728 ,101 7,212 *** KTVN <--- PUSH 1,000 CPVN <--- PUSH ,948 ,152 6,252 *** QCVN <--- PUSH 1,007 ,160 6,297 *** KTC <--- PULL 1,000 CPC <--- PULL ,901 ,110 8,206 *** HTC <--- PULL ,960 ,115 8,349 *** QCC <--- PULL 1,077 ,122 8,822 *** VDC <--- PULL 1,037 ,120 8,667 *** Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS Bảng 4.21. Kết quả hệ số ước lượng từ mô hình nghiên cứu chính thức (chuẩn hóa) Ước lượng QĐFDI <--- PUSH ,331 QĐFDI <--- PULL ,573 KTVN <--- PUSH ,658 CPVN <--- PUSH ,687 QCVN <--- PUSH ,687 KTC <--- PULL ,696 CPC <--- PULL ,685 HTC <--- PULL ,747 QCC <--- PULL ,779 VDC <--- PULL ,693 TKTT <--- QĐFDI ,621 TKNL <--- QĐFDI ,652 TKHQ <--- QĐFDI ,598 Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS 4.6.3. Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap Như đã trình bày ở mục 4.6., tác giả sử dụng phương pháp Bootstrap với số mẫu lặp lại 1000 để đánh giá lại tham số ước lượng của mô hình. Theo kết quả ước lượng bằng Bootstrap ở bảng 4.22 và phụ lục 6.6e, 6.6f, cho thấy giá trị trung bình của các nhân tố chính trong mô hình với trị trung bình ước lượng theo phương pháp ML (với mẫu N=489) khá gần nhau và độ chệch so sánh giữa 2 phương pháp ước lượng khá nhỏ, ở nhiều tham số có độ chệch bằng 0. Vì 120 vậy, có thể kết luận tham số ước lượng trong mô hình nghiên cứu cấu trúc tuyến tính đạt độ tin cậy cao. Bảng 4.22. Kết quả ước lượng các mối quan hệ chính trong mô hình bằng Bootrap với mẫu là 1000 Mối quan hệ Sai lệch chuẩn Sai lệch chuẩn của sai lệch chuẩn Ước lượng bằng ML Ước lượng bằng Bootstrap Độ chệch Sai lệch chuẩn của độ lệch QĐFDI <--- PUSH ,098 ,002 ,331 ,333 ,002 ,003 QĐFDI <--- PULL ,075 ,002 ,573 ,571 -,002 ,002 KTVN <--- PUSH ,061 ,001 ,658 ,655 -,002 ,002 CPVN <--- PUSH ,060 ,001 ,687 ,691 ,004 ,002 QCVN <--- PUSH ,064 ,001 ,687 ,685 -,002 ,002 KTC <--- PULL ,038 ,001 ,696 ,695 -,001 ,001 CPC <--- PULL ,039 ,001 ,685 ,685 ,000 ,001 HTC <--- PULL ,039 ,001 ,747 ,750 ,002 ,001 QCC <--- PULL ,038 ,001 ,779 ,779 ,001 ,001 VDC <--- PULL ,036 ,001 ,693 ,693 ,000 ,001 TKTT <--- QĐFDI ,037 ,001 ,621 ,622 ,000 ,001 TKNL <--- QĐFDI ,037 ,001 ,652 ,653 ,001 ,001 TKHQ <--- QĐFDI ,040 ,001 ,598 ,599 ,001 ,001 Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS 4.6.4. Phân tích kết quả ước lượng tham số thành phần 4.6.4.1. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thúc đẩy Dựa theo kết quả nghiên cứu, nhân tố Quy định - chính sách liên quan đến đầu tư và nhân tố Yếu tố sản xuất kinh doanh ở Việt Nam cùng có trọng số (0,687) cao hơn nhân tố Kinh tế vĩ mô và thị trường (0,658). Qua đó cho thấy, nếu các quy định chính sách liên quan đến đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng thuận tiện thì càng khuyến khích DNVN đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn. Tương tự như thế, nếu các Yếu tố sản xuất kinh doanh ở Việt Nam ngày càng có chi phí cao hơn, mức độ sẵn có ngày càng ít hơn thì sẽ thúc đẩy các DNVN đầu tư ra nước ngoài. Bên cạnh đó, nhân tố Kinh tế vĩ mô và thị trường cũng có ý nghĩa tích cực trong thúc đẩy các DNVN đầu tư ra nước ngoài. 121 Nếu xét riêng từng nhân tố bộ phận từ nhóm nhân tố thúc đẩy, trong nhân tố Kinh tế vĩ mô và thị trường của Việt Nam, biến KTVN3 (Chính sách tài chính tiền tệ, lãi suất của VN hay thay đổi bất lợi cho nhà đầu tư) có trọng số cao nhất (0,742), qua đó cho thấy yếu tố này tác động lớn nhất đối với nhân tố Kinh tế vĩ mô và thị trường thúc đẩy từ Việt Nam. Phân tích tương tự, biến CPVN3 (Chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng ở VN cao) có trọng số cao nhất (0,683) trong nhân tố Yếu tố sản xuất kinh doanh (CPVN) thúc đẩy từ Việt Nam. Biến QCVN3 (Quy định về khai thác tài nguyên của Việt Nam ngày càng tăng) có trọng số cao nhất (0,71) trong nhân tố Quy định chính sách liên quan đến đầu tư thúc đẩy từ Việt Nam. 4.6.4.2. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thu hút Cũng theo kết quả nghiên cứu, thứ tự trọng số nhân tố từ cao đến thấp, lần lượt các nhân tố tác động đến nhóm nhân tố thu hút từ nước tiếp nhận vốn đầu tư là: nhân tố Quy định chính sách liên quan đến đầu tư của Campuchia (0,779), nhân tố Cơ sở hạ tầng (0,747), nhân tố Kinh tế vĩ mô và thị trường của Campuchia (0,696), nhân tố Văn hóa - địa lý - chính trị (0,693), nhân tố Yếu tố sản xuất kinh doanh của Campuchia (0,685). Xét riêng từng nhân tố bộ phận, biến KTC3 (Tốc độ tăng trưởng của thị trường Campuchia nhanh) có trọng số cao nhất (0,714) trong nhân tố Kinh tế vĩ mô và thị trường Campuchia, biến CPC3 (Chi phí khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Campuchia thấp) có trọng số cao nhất (0,661) trong nhân tố Yếu tố sản xuất kinh doanh ở Campuchia, biến HTC8 (Hệ thống tài chính ngân hàng ở Campuchia đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp) có trọng số cao nhất (0,715) trong nhân tố Cơ sở hạ tầng ở Campuchia, biến QCC2 (Quy định, thủ tục về cấp phép đầu tư của Campuchia dễ dàng) có trọng số cao nhất (0,762) trong nhân tố Quy định chính sách liên quan đến đầu tư của Campuchia, biến VDC1 (Campuchia và Việt Nam có vị trí địa lý gần nhau) có trọng số cao nhất (0,752) trong nhân tố Văn hóa - địa lý - chính trị của 122 Campuchia, bên cạnh đó biến VDC8 (Tình trạng tham nhũng Campuchia ít) cũng có trọng số khá cao (0,735). Bảng 4.23. Kết quả tham số ước lượng thành phần các nhân tố trong mô hình nghiên cứu chính thức (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ AMOS) Ước lượng KTVN3 <--- KTVN ,742 KTVN2 <--- KTVN ,594 KTVN1 <--- KTVN ,661 CPVN3 <--- CPVN ,683 CPVN2 <--- CPVN ,668 CPVN1 <--- CPVN ,644 CPVN4 <--- CPVN ,620 CPVN5 <--- CPVN ,556 CPVN6 <--- CPVN ,627 QCVN3 <--- QCVN ,710 QCVN2 <--- QCVN ,645 QCVN1 <--- QCVN ,626 KTC3 <--- KTC ,714 KTC2 <--- KTC ,680 KTC1 <--- KTC ,680 KTC4 <--- KTC ,692 CPC5 <--- CPC ,644 CPC3 <--- CPC ,661 CPC1 <--- CPC ,646 CPC6 <--- CPC ,608 CPC7 <--- CPC ,600 HTC4 <--- HTC ,601 HTC2 <--- HTC ,669 HTC1 <--- HTC ,675 HTC5 <--- HTC ,662 HTC8 <--- HTC ,715 QCC3 <--- QCC ,677 QCC2 <--- QCC ,762 QCC1 <--- QCC ,695 VDC5 <--- VDC ,695 VDC6 <--- VDC ,683 VDC8 <--- VDC ,735 VDC2 <--- VDC ,581 VDC1 <--- VDC ,752 TKTT <--- QĐFDI ,621 TKNL <--- QĐFDI ,652 TKHQ <--- QĐFDI ,598 123 4.7. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức Như đã trình bày ở nội dung phương pháp nghiên cứu, ở nội dung này, tác giả luận án thực hiện nghiên cứu định tính không phải nhằm mục đích điều chỉnh hay khám phá thang đo mà nhằm có thêm những ý kiến chuyên sâu, thảo luận rõ hơn và đối chiếu kết quả nghiên cứu định tính với kết quả nghiên cứu định lượng chính thức. Kết quả nghiên cứu này sẽ diễn giải cho các kết quả nghiên cứu định lượng chính thức được chấp nhận và các kết quả đã bị bác bỏ. Ngoài ra nội dung nghiên cứu này còn nhằm khám phá thêm các khó khăn đang cản trở hoạt động FDI của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia, để từ đó tác giả có thêm cơ sở để đề xuất hàm ý nghiên cứu và giải pháp để thúc đẩy FDI doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia nhiều hơn nữa trong thời gian tới. Chính vì vậy, đặc điểm mẫu trong bước nghiên cứu này là những chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp rất am hiểu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cả về thực tiễn lẫn lý thuyết (Chi tiết tại bảng 4.25 và phụ lục 10) Bảng 4.24. Bảng tóm tắt các kết quả nghiên cứu được chấp nhận và bác bỏ từ nghiên cứu định lượng chính thức Nhóm nhân tố thúc đẩy Nhóm nhân tố thu hút Các kết quả được chấp nhận KTVN1, KTVN2, KTVN3; CPVN1, CPVN2, CPVN3, CPVN4, CPVN5, CPVN6; QCVN1, QCVN2, QCVN3; KTC1, KTC2, KTC3, KTC4; CPC1, CPC3, CPC5, CPC6, CPC6, CPC7; HTC1, HTC2, HTC4, HTC5, HTC8; QCC1, QCC2, QCC3; VDC1, VDC2, VDC5, VDC6, VDC8. Các kết quả bị bác bỏ CPC4, HTC6, VDC4 Nguồn: Tác giả 124 Bảng 4.25. Mô tả đặc trưng các đáp viên phỏng vấn chuyên gia TT Mã hóa Chức vụ Tên tổ chức Mô tả công việc/chuyên môn liên quan đến hoạt động đầu tư tại Campuchia 1 CG7 Phó Trưởng ban Thẩm định và cấp phép dự án đầu tư Hội đồng phát triển Campuchia (CDC) - Phụ trách thẩm định, cấp giấy phép đầu tư nước ngoài vào Campuchia. 2 CG8 Đại diện kinh tế Tổng hội Campuchia gốc Việt tại Phnom- penh - Cầu nối liên lạc doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia. - Cung cấp các thông tin xúc tiến thương mại, đầu tư của Campuchia cho các doanh nghiệp Việt Nam. - Tham gia hỗ trợ các chương trình giao lưu văn hóa Việt Nam – Campuchia. 3 CG9 Chuyên gia cao cấp Giảng viên Đại học Kinh tế Tp.HCM - Chuyên gia về Đầu tư nước ngoài. - Tác giả luận án nghiên cứu: “Chiến lược đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, bảo vệ năm 2010, ĐH Kinh tế Tp.HCM. 4 CG10 Chuyên gia cao cấp Giảng viên Đại học Kinh tế Luật, ĐH Quốc gia Tp.HCM - Chuyên gia về Tài chính, Đầu tư quốc tế. 5 CG11 Chuyên gia Marketing Giảng viên ĐH Tài chính - Marketing - Tham gia phiên dịch, xúc tiến thương mại, hợp tác song phương Việt Nam - Campuchia. - Tác giả luận án nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VN tại thị trường Campuchia đến năm 2020”, bảo vệ năm 2011, ĐH Kinh tế Tp.HCM. 6 CG12 GĐ Chi nhánh Tp.HCM CTCP XNK Sa Giang - Điều hành hoạt động xuất khẩu, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế của CTCP Sa Giang, Chi Nhánh Hồ Chí Minh 7 CG13 Chủ doanh nghiệp DNTN Hiếu Lệ - Quản trị toàn bộ hoạt động doanh nghiệp: trồng, khai thác lúa mì để nhập khẩu về cung cấp cho các doanh nghiệp làm thức ăn thủy sản ở Việt Nam 8 CG2 Phó Giám đốc Ngân hàng Quân đội (MB Bank) - Ra quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh tín dụng của MB Bank tại Campuchia 9 CG14 Phó Tổng giám đốc Metfone (Viettel) - Điều hành hoạt động kinh doanh viễn thông của Công ty Metfone tại Campuchia. 10 CG15 Giám đốc Vinamilk - Tham gia thành lập, tư vấn hoạt động kinh doanh Nhà máy Angkor Milk tại Campuchia. Nguồn: Tác giả 125 4.7.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên cứu định lượng được chấp nhận Theo chuyên gia CG12: “Trình độ khoa học công nghệ của Campuchia rất lạc hậu, và hầu như họ không có gì sau Giải phóng năm 1979, hàng hóa chủ yếu do thương nhân Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam cung ứng, cái họ có chỉ là đất đai, và sức lao động nên doanh nghiệp buôn bán gì cũng được”. Qua đó có thể cho thấy rằng thị trường Campuchia có tiềm năng lớn để các doanh nghiệp Việt Nam sang đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Nhận định này hoàn toàn phù hợp với nhóm nhân tố Kinh tế vĩ mô và thị trường của Campuchia (làm rõ thêm cho các biến KTC1, KTC2). Theo quan điểm của chuyên gia CG8, khoảng cách thủ đô Phnompenh và Tp.HCM chỉ khoảng 230 km nên vị trí địa lý khá gần để các doanh nghiệp Việt Nam sang đầu tư, kinh doanh (giải thích rõ hơn cho biến VDC1), ngoài ra đường xá giao thông nối liền Việt Nam và Campuchia ngày càng được cải thiện nên vận chuyển hàng hóa, đầu tư của doanh nghiệp hai nước càng thuận lợi hơn, chẳng hạn chỉ mất khoảng 5 giờ đồng hồ để ngồi xe từ Tp.HCM đến thủ đô Phnompenh (giải thích rõ hơn cho biến HTC2). Ngoài ra, cùng quan điểm với chuyên gia CG10, chuyên gia CG15 cho biết, việc Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập ngày 31/12/2015 (AEC), giúp cho việc tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ từ Việt Nam sang Campuchia và ngược lại thuận tiện hơn (Giải thích thêm cho biến VDC2, 2 nước nằm trong khối ASEAN), chẳng hạn xe Container vận chuyển hàng hóa chạy từ Việt Nam sang 25 tỉnh thành Campuchia giờ đây không cần sang xe, chuyển tải tại cửa khẩu như trước kia nữa, điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí vận tải, kiểm tra, bốc xếp hàng hóa cho các doanh nghiệp. 4.7.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên cứu định lượng bị bác bỏ Đồng quan điểm với chuyên gia CG9, chuyên gia CG7 cũng khẳng định rằng thủ tục cấp phép đầu tư vào Campuchia dễ dàng nhưng các thủ tục hành chính, các 126 khoản thuế phí khi triển khai dự án đầu tư chưa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI, chẳng hạn như một doanh nghiệp cao su khi đầu tư sang Campuchia theo quy định phải xây, hoặc sắp xếp chỗ ở cho công nhân, tuy nhiên chính phủ Campuchia sẽ thu thêm 20% khoản tiền trên số tiền sắp xếp chỗ ở cho công nhân mà công ty trả, chi phí mua gạo, thực phẩm cấp thêm cho công nhân người Campuchia, khoản tiền này Campuchia gọi là thuế Free benefits (tác giả tạm dịch là thuế tiện ích đối với người lao động) (Giải thích bổ trợ thêm cho biến QCC1 và loại bỏ biến CPC4). Ngoài ra theo chuyên gia CG15, chi phí ăn uống cho người lao động tại Campuchia khá đắt đỏ, Angkor Milk hiện chi trả tương đương 1,3USD cho một suất ăn cho người lao động tại nhà máy và công ty cũng phải nộp thêm thuế Free benefits bằng 20% trên 1,3USD. Điều này nghĩa là thủ tục cấp phép FDI của Campuchia dễ dàng nhưng khi triển khai dự án doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn khác và làm gia tăng chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Theo chuyên gia CG13: “Văn hóa của người dân Campuchia bản chất là văn hóa tiểu nông/văn hóa cộng đồng, họ chỉ nghĩ trong ngắn hạn hơn là dài hạn, họ trung thành với những cái đã có/những điều họ đã tin tưởng do được xây dựng qua nhiều thế hệ”. Ngoài ra, chuyên gia CG11 cho biết thêm “có lẽ xuất phát từ lịch sử thời kỳ chế độ Pol Pot – buổi sáng có thể sống, buổi chiều có thể bị xử tử mà người dân Campuchia không sống tiết kiệm, có bao nhiêu xài bấy nhiêu, mức thu nhập trung bình thấp hơn Việt Nam nhưng nhiều ngư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_cac_nhan_to_tac_dong_den_quyet_dinh_dau_t.pdf
Tài liệu liên quan