Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục các bảng, biểu đồ, hình
ĐẶT VẤN ĐỀ . 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU . 3
1.1. Lịch sử chẩn đoán và điều trị kén khí phổi. 4
1.2. Sự hình thành kén khí phổi . 5
1.3. Phân loại kén khí phổi. 8
1.4. Chẩn đoán bệnh lý kén khí phổi. 12
1.5. Các phƣơng pháp điều trị không phẫu thuật bệnh kén khí phổi . 20
1.6. Các phƣơng pháp điều trị phẫu thuật bệnh kén khí phổi . 23
1.7. Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật xử trí kén khí phổi. 30
1.8. Tình hình nghiên cứu hiện nay trong phẫu thuật điều trị kén khí phổi . 33
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 37
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu. 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu. 38
2.3. Vấn đề y đức trong nghiên cứu. 57
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 58
3.1. Triệu chứng khởi phát và các tuyến nhận bệnh . 58
3.2. Đặc điểm nhóm nghiên cứu . 59
3.3. Đặc điểm lâm sàng. 603.4. Đặc điểm cận lâm sàng . 62
3.5. Chỉ định phẫu thuật, phƣơng pháp phẫu thuật và các đặc điểm kén khí
trong phẫu thuật . 66
3.6. Các đặc điểm sau khi phẫu thuật và kết quả phẫu thuật . 69
3.7. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật . 75
Chƣơng 4. BÀN LUẬN . 78
4.1. Xây dựng hƣớng chẩn đoán và xử trí. 78
4.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật xử trí kén khí phổi. 89
4.3. Các yếu tố liên quan đến tỉ lệ thành công điều trị ngoại khoa
kén khí phổi. 102
KẾT LUẬN . 107
KIẾN NGHỊ. 109
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
154 trang |
Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 470 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu hướng chẩn đoán và xử trí kén khí phổi - Châu Phú Thi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ặng
Phân chia kết quả khí máu động mạch
theo tác giả Robert R. Demers [92]
Thu thập qua kết quả lấy khí máu động
mạch của ngƣời bệnh trong lúc ngƣời
bệnh thở bình thƣờng, không có thở oxy.
Các chỉ
định phẫu
thuật
Danh
định
0. Kén khí không biến
chứng
1. Kén khí có biến chứng
Thu thập qua đánh giá lâm sàng và cận
lâm sàng
Phƣơng
pháp phẫu
thuật
Danh
định
0. Mở ngực
1. PT nội soi
3. Cắt kén khí
4. Cắt thùy phổi
Thu thập qua bệnh án nghiên cứu
54
Tên
Phân
loại
Giá trị Định nghĩa & cách thu thập
Các đặc
điểm đánh
giá trong
phẫu thuật
Danh
định
1. bên phải
2. bên trái
3. thùy trên
4. thùy giữa
5. thùy dƣới
6. nhiều thùy
7. Kén đơn độc
8. Chùm kén
9. Nhiều kén 1 thùy
10. Nhiều kén nhiều thùy
11. Kén có cổ rộng
12. Kén có cổ hẹp
13. Màng phổi dính ít
14. Màng phổi dính nhiều
- Kén đơn độc: chỉ có một kén khí duy
nhất
- Kén có cổ hẹp: cổ kén khí nhỏ hơn
đƣờng kính kén khí
- Kén có cổ rộng: cổ kén khí lớn hơn
đƣờng kính kén khí
- Màng phổi dính ít: gỡ dính phổi dễ dàng
- Màng phổi dính nhiều: màng phổi dính
nhiều đến dính toàn bộ, gỡ dính khó khăn
Thu thập qua bệnh án nghiên cứu
Các đánh
giá lâm
sàng sau
phẫu thuật
Danh
định
0. không có triệu chứng
1. Đau ngực
2. Ho máu
3. Ho đàm
Thu thập qua đánh giá lâm sàng sau phẫu
thuật và trong lúc tái khám
Các biến
chứng sau
phẫu thuật
Danh
định
0. Không biến chứng
1. Dò khí kéo dài
2. Xẹp phổi
3. Tràn khí dƣới da
4. Chảy máu vết mổ
5. Chảy máu khoang màng
phổi
6. Nhiễm trùng vết mổ
7. Nhiễm trùng khoang
màng phổi
8. Còn sót kén khí
- Dò khí kéo dài: khí còn ra ống dẫn lƣu
màng phổi > 5 ngày [70]
- Chảy máu trong khoang màng phổi:
đánh giá lƣợng máu ra theo ống dẫn lƣu
màng phổi trong mỗi giờ [69],[79]
- Nhiễm trùng vết mổ: vết mổ đỏ, rỉ dịch
hoặc có mủ vết mổ[5]
- Nhiễm trùng khoang màng phổi: dịch
trong ống dẫn lƣu màng phổi đục hoặc
mủ, ngƣời bệnh có tình trạng nhiễm trùng
[66]
55
Tên
Phân
loại
Giá trị Định nghĩa & cách thu thập
- Còn sót kén khí sau mổ: sau khi phẫu
thật cắt kén khí, dẫn lƣu màng phổi còn
dò khí dai dẳng đƣợc chỉ định phẫu thuật
nội soi lại thấy còn kén khí chƣa đƣợc cắt
bị vỡ [66],[99]
Thu thập qua đánh giá lâm sàng, cận lâm
sàng sau phẫu thuật
Kết quả
phẫu thuật
Danh
định
1. Tốt
2. Chƣa tốt
3. Tử vong
Thời gian
hậu phẫu
Liên
tục
Số ngày nằm viện sau khi
mổ
- Số ngày nằm viện sau khi mổ: tính từ
ngày hậu phẫu đầu tiên đến khi ngƣời
bệnh xuất viện [7]
Thu thập qua câu hỏi bệnh án nghiên cứu,
hiệu số giữa ngày ra viện và ngày mổ
Thời gian
nằm viện
Liên
tục
Số ngày nằm viện - Số ngày nằm viện trong nghiên cứu: tính
tổng số ngày ngƣời bệnh nằm viện tại
khoa ngoại Lồng ngực để điều trị[7],[70]
Thu thập qua câu hỏi bệnh án nghiên cứu,
hiệu số giữa ngày ra viện và ngày mổ
Thời gian
thở máy
Liên
tục
Tính theo giờ Thời gian thở máy: sau khi chuyển sang
phòng hậu phẫu có chỉ định thở máy đến
lúc ngƣng thở máy
Thu thập qua bệnh án nghiên cứu
Thời gian
DL khoang
MP
Liên
tục
Số ngày có ống dẫn lƣu
màng phổi
Tính từ ngày hậu phẫu thứ nhất đến khi
rút ống dẫn lƣu khoang màng phổi
Thu thập qua bệnh án nghiên cứu
2.2.3.8.2. Xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.
56
Thống kê mô tả các biến số nền, biến số độc lập và biến số phụ thuộc:
Biến định lƣợng: sử dụng trung bình, độ lệch chuẩn nếu phân phối bình
thƣờng, sử dụng trung vị, khoảng tứ phân vị nếu phân phối lệch
Biến định tính: sử dụng tần số, tỷ lệ %
Thống kê mô tả phân tầng theo 2 nhóm: nhóm kén khí đơn thuần và
nhóm kén khí kèm khí phế thũng.
Thống kê phân tích: nhằm tìm kiếm các yếu tố liên quan đến kết quả
điều trị (tốt và không tốt), tôi thực hiện thống kê phân tích qua 2 bƣớc:
* Bƣớc 1: phân tích đơn biến: sử dụng hồi quy logistic đơn biến để tìm
mối liên quan của kết quả điều trị với các biến số:
- Yếu tố nền: tuổi, giới tính
- Đặc điểm bệnh lý trƣớc phẫu thuật: nhóm bệnh (kén khí đơn thuần,
kén khí kèm khí phế thũng), tiền sử bệnh (COPD, bệnh tim mạch, tiểu đƣờng,
hút thuốc lá,).
- Đặc điểm thăm khám lâm sàng: tình trạng khó thở, mức độ khó thở,
ho ra máu, đau ngực,
- Đặc điểm phƣơng pháp phẫu thuật: phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật
mở, phƣơng pháp xử trí kén khí,
* Bƣớc 2: phân tích đa biến: tôi chọn lựa các biến số có giá trị p<0,25
từ kết quả của phân tích đơn biến vào phân tích hồi quy logistic đa biến nhằm
loại trừ các yếu tố gây nhiễu để đƣa ra các yếu tố liên quan độc lập với kết
quả điều trị. Chọn p<0,25 nhằm tránh bỏ sót các yếu tố tiềm năng liên quan
đến kết quả điều trị.
- Từ hồi quy logistic tôi báo cáo tỷ số số chênh (OR – Odds ratio) kèm
theo khoảng tin cậy 95% của OR để ƣớc lƣợng mức ảnh hƣởng của các yếu tố
liên quan đến kết quả điều trị.
57
- Giá trị p < 0,05 và/hoặc khoảng tin cậy 95% của OR không chứa 1
đƣợc xem là khác biệt có ý nghĩa thống kê.
2.3. VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Điều trị ngoại khoa kén khí phổi đã đƣợc nhiều tác giả trên thế giới và
tại Việt Nam tiến hành ở những trung tâm có phẫu thuật lồng ngực, cho thấy
độ an toàn và hiệu quả của phƣơng pháp điều trị này.
Tại bệnh viện Chợ Rẫy, phƣơng pháp này cũng đã đƣợc tiến hành và đã
đƣợc thông qua hội đồng đạo đức của bệnh viện Chợ Rẫy (phần phụ lục).
Các vấn đề y đức đƣợc cân nhắc trong nghiên cứu này bao gồm các
thông tin thu thập dựa trên sự tự nguyện tham gia, việc lựa chọn phƣơng pháp
phẫu thuật của các bác sĩ sau khi đã hội chẩn khoa không ảnh hƣởng tới việc
đƣợc chăm sóc trƣớc trong và sau mổ và đảm bảo tính bí mật.
Các trƣờng hợp có những bất thƣờng về hô hấp đều đƣợc hội chẩn và
kết hợp chặt chẽ trong điều trị với các bác sĩ chuyên khoa hô hấp, nhằm đảm
bảo tính an toàn cao nhất cho ngƣời bệnh trong khi điều trị.
Quá trình điều trị và chăm sóc cho các ngƣời bệnh không thuộc nhóm
nghiên cứu cũng không có sự khác biệt.
Tôi theo dõi, ghi nhận các số liệu từ ngƣời bệnh và bệnh án không can
thiệp trên quá trình điều trị của ngƣời bệnh.
Ngƣời bệnh đƣợc giải thích về mục đích của việc nghiên cứu và tình
nguyện tham gia vào nghiên cứu. Ngƣời bệnh hoàn toàn có quyền từ chối
không tham gia.
Tất cả các thông tin thu thập sẽ đƣợc bảo mật, chỉ dùng để phục vụ cho
mục đích nghiên cứu, ngoài ra không dùng cho bất kỳ một mục đích nào
khác.
58
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2012 đến
tháng 12 / 2014, chúng tôi tiến hành 103 trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán và phẫu
thuật tại khoa Ngoại Lồng ngực, với 62 trƣờng hợp đƣợc phẫu thuật nội soi và
41 trƣờng hợp phẫu thuật mở ngực.
Nhóm 1: nhóm kén khí đơn thuần 67 trƣờng hợp.
Nhóm 2: nhóm kén khí kèm khí phế thũng 36 trƣờng hợp.
3.1. TRIỆU CHỨNG KHỞI PHÁT VÀ CÁC TUYẾN NHẬN BỆNH
Bảng 3.1. Triệu chứng khởi phát
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Không triệu chứng 4 (5,6%) 0 (0%) 4 (3,9%)
Đau ngực 46 (63,9%) 11 (35,4%) 57 (55,3%)
Khó thở 19 (26,6%) 20 (64,6%) 39 (38,1%)
Ho ra máu 1 (1,3%) 0 (0,0%) 1 (0,9%)
DLMP ra máu nhiều 2 (2,6%) 0 (0%) 2 (1,8%)
- Triệu chứng khởi phát thƣờng gặp cho cả hai nhóm bệnh là đau ngực
chiếm 55,3%.
- Đau ngực chủ yếu trong nhóm kén khí đơn thuần là 63,9%
- Ho khạc ra máu là triệu chứng khởi phát hiếm gặp nhất chiếm 0,9%.
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng chủ yếu là khó thở chiếm 64,6%.
59
Bảng 3.2. Các tuyến nhận bệnh
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Các tuyến nhận bệnh
Từ phòng khám lồng ngực 24 (35,8%) 6 (16,7%) 30 (29,1%)
Từ khoa cấp cứu 41 (61,2%) 25 (69,4%) 66 (64,1%)
Chuyển từ nội khoa 2 (3,0%) 5 (13,9%) 7 (6,8%)
- Ghi nhận phần lớn nhóm bệnh nghiên cứu có 64,1% trƣờng hợp đƣợc
nhập viện từ khoa cấp cứu trong cả 2 nhóm kén khí.
- Nhóm kén khí đơn thuần có 35,8% trƣờng hợp đƣợc nhập viện theo
đƣờng phòng khám.
- Trong khi đó, các trƣờng hợp đƣợc chuyển từ nội khoa phần lớn là
nhóm kén khí kèm khí phế thũng có 13,9%.
3.2. ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU
Bảng 3.3. Đặc điểm tuổi, giới, địa chỉ
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Giới tính
Nam 54 (80,6%) 32 (88,9%) 86 (83,5%)
Nữ 13 (19,4%) 4 (11,1%) 17 (16,5%)
Tuổi trung bình 38,3 ± 16,3 57,1 ± 10,9 44,8 ± 17,2
Nơi cư trú
TP. Hồ Chí Minh 13 (19,4%) 4 (11,1%) 17 (16,5%)
Tỉnh thành khác 54 (80,6%) 32 (88,9%) 86 (83,5%)
60
- Trong nghiên cứu nam giới chiếm đa số (83,5%), tỉ số Nam:Nữ là 5:1.
- Tuổi trung bình là 44,8 ± 17,2
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng có tuổi trung bình là 57,1 ± 10,9 tuổi
cao hơn nhóm kén khí đơn thuần có tuổi trung bình là 38,3 ± 16,3 tuổi.
- Hầu hết có cƣ trú ở các tỉnh xung quanh thành phố Hổ Chí Minh chiếm
đến 83,5%.
3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Bảng 3.4. Tiền sử bệnh
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
COPD 0 (0,0%) 26 (72,2%) 26 (25,2%)
Tràn khí màng phổi 18 (26,9%) 11 (30,6%) 29 (28,2%)
Lao phổi 1 (1,5%) 5 (13,9%) 6 (5,8%)
Hút thuốc lá 32 (47,8%) 28 (77,8%) 60 (58,3%)
<10 gói/năm 18 (26,9%) 3 (8,3%) 21 (20,4%)
≥10 gói/năm 11 (16,4%) 24 (66,7%) 35 (34,0%)
Đã bỏ hút thuốc lá 3 (4,5%) 1 (2,8%) 4 (3,9%)
Bệnh tim mạch 2 (3,0%) 2 (5,6%) 4 (3,9%)
Bệnh tiểu đƣờng 0 (0,0%) 2 (5,6%) 2 (1,9%)
- Tiền sử hút thuốc lá chiếm 58,3%, kế tiếp là tràn khí màng phổi chiếm
38,2% cho cả 2 nhóm bệnh.
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng có tiền sử COPD và tràn khí màng
phổi chiếm đa số 72,2% và 30,6%. Lao phổi ghi nhận ở nhóm kén khí
kèm khí phế thũng là 13,9%.
- Nhóm kén khí đơn thuần hầu nhƣ không có tiền sử các bệnh mạn tính.
61
Bảng 3.5. Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Đau ngực 64 (95,6%) 34 (94,4%) 98 (95,1%)
Đau ngực ít 60 (89,5%) 34 (94,4%) 94 (91,2%)
Đau ngực nhiều 4 (5,9%) 0 (0%) 4 (3,8%)
Khó thở 56 (83,5%) 36 (100%) 92 (89,3%)
TKMP 41 (61,2%) 26 (72,2%) 67 (65,0%)
Ho đàm 7 (10,5%) 28 (77,8%) 35 (34,0%)
Ho ra máu 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1 (1,0%)
Mức độ khó thở theo mMRC (n=34)
0 điểm 5 (20,8%) 0 (0,0%) 5 (14,7%)
1 điểm 14 (58,4%) 3 (30,0%) 17 (50,0%)
2 điểm 5 (20,8%) 7 (70,0%) 12 (35,3%)
>2 điểm 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Triệu chứng đau ngực chiếm tỉ lệ cao nhất 95,1%, trong đó đau ngực
nhiều do kén khí chèn ép chỉ chiếm 3,8%. Còn lại là đau ngực ít do tình
trạng ho khạc đàm kéo dài, bệnh phổi mạn tính hay do có tràn khí màng
phổi.
- Nhóm kén khí đơn thuần biểu hiện đau ngực chiếm tỉ lệ 95,6% cao hơn
nhóm kén khí kèm khí phế thũng.
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng hầu hết có triệu chứng khó thở cao
hơn nhóm kén khí đơn thuần.
- Tình trạng ho đàm chiếm tỉ lệ 77,8% ở nhóm kén khí kèm khí phế
thũng.
62
- Ghi nhận chung cho cả 2 nhóm có 65% trƣờng hợp có tình trạng tràn
khí màng phổi.
- Đánh giá mức độ khó thở theo thang điểm mMRC đƣợc tiến hành trên
những ngƣời bệnh kén khí không có tình trạng tràn khí màng phổi.
Phần lớn kén khí đơn thuần có điểm khó thở ≤ 1 và kén khí kèm khí
phế thũng phần lớn có điểm khó thở ≥ 1.
- Nhóm kén khí đơn thuần có điểm mMRC là 1 điểm chiếm đa số 58,4%.
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng có điểm mMRC là 1 chiếm 30% và 2
điểm là 70%.
3.4. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
Bảng 3.6. Đặc điểm X quang ngực quy ƣớc
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Đặc điểm X quang
Có kén khí 17 (25,4%) 12 (33,3%) 29 (28,2%)
Có khí phế thũng 0 (0,0%) 10 (34,5%) 10 (10,6%)
Vị trí kén khí*
- Bên phải 13 (76,5%) 7 (58,3%) 20 (69,0%)
- Bên trái 4 (23,5%) 4 (33,3%) 8 (27,6%)
- Cả 2 bên 0 (0,0%) 2 (16,7%) 0 (6,9%)
* Kén khí đơn thuần (n=17); Kén khí kèm KPT (n=12); Cả 2 nhóm (n=29)
- Chụp X quang ngực quy ƣớc cho tất cả 103 trƣờng hợp nghiên cứu.
- Phát hiện kén khí trên X quang ngực quy ƣớc chiếm 28,7%.
- Phát hiện khí phế thũng kèm theo chỉ có 10,6% các trƣờng hợp.
- Vị trí kén khí thƣờng thấy ở bên phổi phải cho cả 2 nhóm bệnh chiếm tỉ
lệ là 69%.
63
Bảng 3.7. Đặc điểm chụp cắt lớp điện toán ngực
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Đặc điểm CT ngực**
Có kén khí 51 (78,5%) 34 (94,4%) 85 (84,2%)
Có khí phế thũng 0 (0,0%) 36 (100,0%) 36 (35,6%)
Kén khí có mức nƣớc hơi 6 (9,2%) 0 (0,0%) 6 (5,9%)
Có tràn khí màng phổi 38 (58,5%) 16 (44,4%) 54 (53,5%)
Có dịch màng phổi 12 (18,5%) 7 (19,4%) 19 (18,8%)
Có dày dính màng phổi 6 (9,2%) 2 (5,6%) 8 (7,9%)
Vị trí kén khí***
- Bên phải 29 (56,9%) 21 (61,8%) 50 (58,8%)
- Bên trái 10 (19,6%) 7 (20,6%) 17 (20,0%)
- Cả 2 bên 12 (23,5%) 6 (17,7%) 18 (21,2%)
- Thùy trên 42 (82,4%) 25 (73,5%) 67 (78,8%)
- Thùy giữa 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Thùy dƣới 7 (13,7%) 3 (8,8%) 10 (11,8%)
- Nhiều thùy 2 (3,9%) 6 (17,7%) 8 (9,4%)
** Kén khí đơn thuần (n=65); Kén khí kèm KPT (n=36); Cả 2 nhóm (n=101)
*** Kén khí đơn thuần (n=51); Kén khí kèm KPT (n=34); Cả 2 nhóm (n=85)
- Phát hiện kén khí trên chụp cắt lớp điện toán ngực chiếm 84,2%.
- Trong đó có 36 trƣờng hợp (35,6%) kén khí có kèm khí phế thũng.
- Kén khí thƣờng gặp ở thùy trên chiếm 78,8% cho cả 2 nhóm.
- Kén khí cũng thƣờng xuất hiện ở bên phổi phải cho cả 2 nhóm có tỉ lệ
là 58,8%.
64
- Các thƣơng tổn kèm theo ghi nhận trên chụp cắt lớp điện toán ngực bao
gồm: có tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, dày dính màng phổi,
kén khí có mức nƣớc hơi. Trong đó, tràn khí màng phổi chiếm tỉ lệ cao
nhất trong các tổn thƣơng đi kèm chiếm 53,5%.
Bảng 3.8. Đặc điểm chức năng thông khí
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=24)
Kén khí kèm
KPT
(n=10)
Cả 2 nhóm
(n=34)
FEV1
≥ 80% 4 (16,7%) 0 (0,0%) 4 (11,8%)
60%≤ FEV1 <80% 14 (58,3%) 4 (40,0%) 18 (52,9%)
40% < FEV1 < 60% 6 (25%) 6 (60,0%) 12 (35,3%)
FEV1/FVC
≥ 70% 23 (95,8%) 2 (20%) 25 (73,5%)
< 70% 1 (4,2%) 8 (80%) 9 (26,5%)
- Chúng tôi đánh giá chức năng thông khí cho 34 trƣờng hợp kén khí
không có tình trạng tràn khí màng phổi. Nhìn chung cho cả hai nhóm
bệnh kén khí, chỉ số FEV1 phần lớn trong khoảng 60%≤ FEV1 <80%.
- Trong cả hai nhóm bệnh kén khí có 35,3% chỉ số FEV1 <60%: trong
đó, nhóm kén khí kèm khí phế thũng có 6 trƣờng hợp (60%) cao hơn
nhóm kén khí đơn thuần chỉ có 25%.
- Nhóm kén khí đơn thuần phần lớn FEV1 giảm mức độ nhẹ (60%≤
FEV1 <80%) chiếm 58,3%, có chỉ số FEV1 bình thƣờng chiếm 16,7%,
FEV1 giảm mức độ vừa chỉ chiếm 25%.
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng giảm mức độ vừa chiếm 60%, giảm
mức độ nhẹ chỉ có 40%.
65
- Nhóm kén khí đơn thuần hầu nhƣ không có dấu hiệu tắc nghẽn với
FEV1/FVC > 70% chiếm 95,8%.
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng có dấu hiệu tắc nghẽn 8 trƣờng hợp
chiếm 80%.
Bảng 3.9. Đặc điểm khí máu động mạch
Đặc điểm
Kén khí đơn thuần
(n=41)
Kén khí kèm KPT
(n=28)
Cả 2 nhóm
(n=69)
PaO2 (mmHg)
≥ 80 20 (48,8%) 5 (17,9%) 25 (36,2%)
60 - 79 16 (39,0%) 18 (64,3%) 34 (49,3%)
40 - 59 5 (12,2%) 5 (17,9%) 10 (14,5%)
< 40 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
Các thông số KMĐM
pH 7,42 ± 0,03 7,43 ± 0,05 7,42 ± 0,04
PaO2 (mmHg) 82,6 ± 30,8 74,6 ± 18,0 79,7 ± 27,2
PaCO2 (mmHg) 40,6 ± 4,3 38,7 ± 6,6 39,5 ± 5,3
Tiến hành đánh giá khí máu động mạch trƣớc phẫu thuật cho các
trƣờng hợp có dẫn lƣu màng phổi, không đánh giá chỉ số thông khí phổi đƣợc,
ghi nhận:
- Không có trƣờng hợp nào có oxy trong khí máu động mạch giảm
<40mmHg.
- Nhóm kén khí đơn thuần phần lớn không có giảm oxy trong khí máu
động mạch (48,8%), hoặc chỉ giảm mức độ nhẹ (39%).
- Nhóm kén khí kèm khí phế thũng phần lớn có tình trạng giảm oxy
trong khí máu động mạch, giảm mức độ nhẹ chiếm 64,3%, giảm mức
độ trung bình chiếm 17,9%.
66
3.5. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT, PHƢƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ
CÁC ĐẶC ĐIỂM KÉN KHÍ TRONG PHẪU THUẬT
Bảng 3.10. Chỉ định phẫu thuật
Chỉ định
Kén khí
đơn thuần
(n=67)
Kén khí
kèm KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Kén khí chưa biến chứng
Không triệu chứng 4 (6,0%) 0 (0%) 4 (3,9%)
Có triệu chứng 14 (20,8%) 10 (27,8%) 24 (23,4%)
Kén khí có biến chứng
Chảy máu trong kén 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1 (0.9%)
Kén khí nhiễm trùng 5 (7,5%) 0 (0,0%) 5 (4,9%)
TKMP, rò khí dai dẳng 41 (61,2%) 26 (72,2%) 67 (65,1%)
Tràn máu, khí màng phổi 2 (3,0%) 0 (0,0%) 2 (1,8%)
- Nhóm chƣa có biến chứng phần lớn là các trƣờng hợp kén khí có triệu
chứng nhƣ đau ngực, khó thở. Chỉ có 4 trƣờng hợp (3,9%) kén khí
không có triệu chứng đƣợc phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe.
- Trong nhóm kén khí có biến chứng, phần lớn chỉ định phẫu thuật cho
các trƣờng hợp kén khí vỡ gây biến chứng tràn khí màng phổi chiếm
65,1% cho cả hai nhóm kén khí.
- Chỉ định phẫu thuật chảy máu trong kén khí hiếm gặp chỉ chiếm 1,5%.
- Có 2 trƣờng hợp chiếm 1,8% kén khí vỡ gây tràn máu màng phổi đƣợc
chỉ định phẫu thuật cấp cứu.
67
Bảng 3.11. Phƣơng pháp phẫu thuật
Đặc điểm
Kén khí đơn thuần
(n=67)
Kén khí kèm KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Phẫu thuật mở 19 (28,4%) 22 (61,1%) 41 (39,8%)
Cắt kén 17 (25,4%) 22 (61,1%) 39 (37,9%)
Cắt thùy 2 (3,0%) 0 (0,0%) 2 (1,9%)
Phẫu thuật nội soi 48 (71,6%) 14 (38,9%) 62 (60,2%)
Cắt kén 47 (70,1%) 14 (38,9%) 61 (59,2%)
Cắt thùy 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1 (1,0%)
- Trong cả hai nhóm bệnh kén khí, phẫu thuật nội soi chiếm 60,2%.
- Phẫu thuật nội soi cho nhóm kén khí đơn thuần chiếm 71,6% cao hơn
nhóm kén khí kèm khí phế thũng chỉ chiếm 38,9%.
- Về xử trí kén khí trong phẫu thuật: hầu hết là phẫu thuật cắt kén khí
chiếm 97,1% cho cả hai phƣơng pháp phẫu thuật mở và nội soi, rất ít
trƣờng hợp phải phẫu thuật cắt thùy phổi (2,9%).
Bảng 3.12. Đặc điểm kén khí trong phẫu thuật
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Vị trí
Bên phải 51 (76,1%) 25 (69,4%) 76 (73,8%)
Bên trái 16 (23,9%) 11 (30,6%) 27 (26,2%)
Thùy trên 52 (77,6%) 21 (58,3%) 73 (70,9%)
Thùy giữa 3 (4,5%) 1 (2,8%) 4 (3,9%)
Thùy dƣới 8 (11,9%) 2 (5,6%) 10 (9,7%)
Nhiều thùy 4 (6,0%) 12 (33,3%) 16 (15,5%)
68
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Hình dạng*
Kén đơn độc 30 (45,5%) 9 (25,0%) 39 (38,2%)
Kén chùm 18 (27,3%) 5 (13,9%) 23 (22,5%)
Nhiều kén 1 thùy 15 (22,7%) 11 (30,6%) 26 (25,5%)
Nhiều kén nhiều thùy 3 (4,6%) 11 (30,6%) 14 (13,7%)
Đáy kén khí**
Đáy rộng 14 (28,0%) 18 (54,6%) 32 (38,6%)
Đáy hẹp 36 (72,0%) 15 (45,5%) 51 (61,4%)
Tình trạng dính màng phổi
Không dính 48 (71,6%) 21 (58,3%) 69 (67,0%)
Dính ít 17 (25,4%) 12 (33,3%) 29 (28,2%)
Dính nhiều 2 (3,0%) 3 (8,3%) 5 (4,9%)
*Nhóm kén khí đơn thuần: n=66
**Nhóm kén khí đơn thuần: n=50; nhóm kén khí kèm khí phế thũng: n=33
- Phần lớn kén khí ở vị trí thùy trên và bên phải cho cả hai nhóm kén khí.
- Kén khí đơn độc thƣờng gặp trong nhóm kén khí đơn thuần chiếm
45,5% các trƣờng hợp.
- Có nhiều kén khí phần lớn trong nhóm kén khí kèm khí phế thũng
chiếm 61,2%.
- Đáy kén khí hẹp, có thể dễ dàng cắt kén khí với stapler phần lớn thuốc
nhóm kén khí đơn thuần chiếm 72%.
- Dày dính màng phổi trong nhóm KK kèm KPT chiếm 41,6% nhiều hơn
nhóm KK đơn thuần (28,4%).
69
Bảng 3.13. Khả năng chẩn đoán vị trí kén khí của CT ngực
CT-scan
Chẩn đoán xác định trong phẫu thuật Tổng
số Thùy trên Thùy giữa Thùy dƣới Nhiều thùy
Thùy trên 53 3 1 10 67
Thùy giữa 0 0 0 0 0
Thùy dƣới 0 0 9 1 10
Nhiều thùy 4 0 0 4 8
Tổng số 57 3 10 15 85
Giá trị chẩn đoán vị trí kén khí của chụp cắt lớp điện toán ngực trong
xác định vị trí của kén khí: (53 + 0 + 9 + 4) / 85 = 77,6%.
3.6. CÁC ĐẶC ĐIỂM SAU KHI PHẪU THUẬT VÀ KẾT QUẢ PHẪU
THUẬT
Bảng 3.14. Đặc điểm hậu phẫu của 2 nhóm bệnh lý
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí
kèm KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Số TH thở máy sau PT 5 (7,5%) 13 (36,1%) 18 (17,5%)
Thời gian thở máy (giờ) 2,5 ± 1,0 11,0 ± 19,2 8,9 ± 16,9
Thời gian dẫn lƣu (ngày) 4,4 ± 2,7 8,2 ± 5,9 5,7 ± 4,5
Nằm viện sau PT (ngày) 7,0 ± 3,4 11,2 ± 6,7 8,5 ± 5,2
Nằm viện (ngày) 14,1 ± 5,3 21,0 ± 8,6 16,5 ± 7,4
- Sau phẫu thuật chỉ có 18 trƣờng hợp (17,5%) cần thở máy tại hậu phẫu.
- Thở máy sau phẫu thuật ở nhóm kén khí kèm khí phế thũng chiếm
36,1% thƣờng gặp hơn nhóm kén khí đơn thuần (7,5%).
- Trong đó, thởi gian thở máy nhóm kén khí đơn thuần thƣờng ngắn chỉ
khoảng 2,5 ± 1,0 giờ.
70
- Thời gian hậu phẫu nhóm kén khí kèm khí phế thũng 11,2 ± 6,7 dài hơn
nhóm kén khí đơn thuần 7,0 ± 3,4. Từ đó, làm thời gian nằm viện của
nhóm kén khí kèm khí phế thũng cũng dài hơn nhóm kén khí đơn
thuần.
Bảng 3.15. So sánh cải thiện lâm sàng sau phẫu thuật
Đặc điểm
Kén khí đơn thuần
(n=67)
Kén khí kèm KPT
(n=36)
Đau ngực
Trƣớc phẫu thuật 64 (95,5%) 34 (94,4%)
Sau phẫu thuật 34 (50,8%) 30 (83,3%)
Giá trị p <0,001 0,289
Ho máu
Trƣớc phẫu thuật 1 (1,5%) 0 (0,0%)
Sau phẫu thuật 0 (0,0%) 0 (0,0%)
Giá trị p 1 1
Ho đàm
Trƣớc phẫu thuật 7 (10,5%) 28 (77,8%)
Sau phẫu thuật 0 (0,0%) 3 (8,3%)
Giá trị p* 0,016 <0,001
*Phép kiểm McNemar
Triệu chứng lâm sàng khi ngƣời bệnh đến tái khám sau 1 tháng và sau 3
tháng, để so sánh với các triệu chứng trƣớc phẫu thuật, ghi nhận:
- Trong nhóm kén khí đơn thuần, có sự cải thiện triệu chứng đau ngực,
trƣớc mổ là 95,5% và sau mổ là 50,8%, sự khác biệt này có ý nghĩa
thống kê với phép kiểm bắt cặp đơn biến p< 0.05.
- Ghi nhận không có sự cải thiện tình trạng đau ngực ở nhóm kén khí
kèm khí phế thũng với p > 0.05.
71
- Tình trạng ho đàm có cải thiện sau mổ ở nhóm kén khí kèm khí phế
thũng, trƣớc mổ 77,8% và sau mổ 8,3%, sự khác biệt này có ý nghĩa
thống kê với phép kiểm bắt cặp đơn biến p< 0.05.
Bảng 3.16. So sánh mức độ khó thở theo mMRC trƣớc và sau phẫu thuật
Đặc điểm
Kén khí đơn thuần Kén khí kèm KPT
Trƣớc mổ
(n=24)
Sau mổ
(n=24)
Trƣớc mổ
(n=10)
Sau mổ
(n=10)
0 5 (20,8%) 17 (28,4%) 0 (0,0%) 3 (30,0%)
1 14 (58,4%) 7 (71,6%) 3 (30,0%) 4 (40,0%)
2 5 (20,8%) 0 (0,0%) 7 (70,0%) 3 (30,0%)
>2 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
Trung bình hiệu số 0,24 ± 0,43 0,47 ± 0,51
Giá trị p* <0,001 <0,001
*Phép kiểm Wilcoxon signrank
- Kén khí đơn thuần: trƣớc phẫu thuật có 20,8% trƣờng hợp có điểm
mMRC là 2, và sau mổ không còn trƣờng hợp nào. Có 12 trƣờng hợp
sau mổ cải thiện còn 0 điểm.
- Khả năng giảm điểm mMRC sau mổ của nhóm kén khí đơn thuần là
0.24 điểm, khác biệt có ý nghĩa thống kê với phép kiểm đa biến bắt cặp
với p< 0.05.
- Trong nhóm kén khí kèm khí phế thũng: trƣớc phẫu thuật có 70%
trƣờng hợp có điểm mMRC là 2, và sau mổ chỉ còn 30%.
- Khả năng giảm điểm mMRC sau mổ của nhóm kén khí kèm khí phế
thũng là 0.47 điểm, khác biệt có ý nghĩa thống kê với phép kiểm đa
biến bắt cặp với p< 0.05.
72
Bảng 3.17. Chức năng hô hấp sau phẫu thuật khi tái khám
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=24)
Kén khí kèm
KPT
(n=10)
Cả 2 nhóm
(n=34)
FEV1
≥ 80% 17 (70,8%) 4 (40%) 21 (61,7%)
60%≤ FEV1 <80% 7 (29,2%) 3 (30%) 10 (29,5%)
40%< FEV1 <60% 0 (0%) 3 (30%) 3 (8,8%)
≤ 40% 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)
FEV1/FVC
≥ 70% 24 (100%) 5 (50%) 29 (85,3%)
< 70% 0 (0%) 5 (50%) 5 (14,7%)
PaO2 (mmHg) (n=41) (n=28) (n=69)
≥ 80 33 (80,5%) 17 (60,7%) 50 (72,5%)
60 - 79 8 (19,5%) 11 (39,3%) 19 (27,5%)
40 - 59 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0%)
< 40 0 (0%) 0 (0,0%) 0 (0%)
- Trong cả hai nhóm kén khí, phần lớn các trƣờng hợp đƣợc đo thông khí
sau phẫu thuật có FEV1>80% chiếm 61,7%, trong đó nhóm kén khí
đơn thuần (70,8%) cao hơn nhóm kén khí kèm khí phế thũng (40%).
Chỉ còn 8,8% có chỉ số FEV1<60% ở các trƣờng hợp kén khí kèm khí
phế thũng.
- Nhóm kén khí đơn thuần sau phẫu thuật không có trƣờng hợp nào
FEV1 <60%.
- Nhóm kèn khí kèm khí phế thũng chỉ còn 3 trƣờng hợp (30%) có chỉ số
FEV1<60%
73
- Chỉ số FEV1/FVC >70% khi tái khám chiếm 85,3%.
- Khí máu động mạch có PaO2 ≥80 mmHg chiếm 72,5%, không có
trƣờng hợp nào PaO2 <60 mmHg.
Bảng 3.18. Biến chứng phẫu thuật
Đặc điểm
Kén khí đơn
thuần
(n=67)
Kén khí kèm
KPT
(n=36)
Cả 2 nhóm
(n=103)
Biến chứng
Rò khí kéo dài 8 (13,4%) 22 (61,1%) 30 (29,1%)
Xẹp phổi 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%)
Tràn khí dƣới da 1 (1,5%) 8 (22,2%) 9 (8,7%)
Chảy máu thành ngực 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%)
Nhiễm trùng vết mổ 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%)
Mổ lại cắt kén khí 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%)
Biến chứng theo phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật nội soi 5 (10,4%) 7 (50,0%) 12 (19,4%)
Phẫu thuật mở 8 (42,1%) 17 (77,3%) 25 61,0%)
- Nhìn chung nhóm kén khí phế thũng thƣờng có biến chứng sau phẫu
thuật hơn nhóm kén khí đơn thuần.
- Có 47,3% trƣờng hợp có biến chứng cho cả hai nhóm kén khí, trong đó:
biến chứng dò khí kéo dài chiếm tỉ l
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- luan_an_nghien_cuu_huong_chan_doan_va_xu_tri_ken_khi_phoi_ch.pdf