Luận văn Bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BẢNG BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU . 1

1. Lý do chọn đề tài . 1

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . 3

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .10

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .10

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học.11

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC

CẤP XÃ.15

1.1. Những vấn đề chung về công chức cấp xã . 15

1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã. 15

1.1.2. Đặc điểm công chức cấp xã . 17

1.1.3. Vị trí, vai trò của công chức cấp xã. 20

1.1.4. Nhiệm vụ của công chức cấp xã. 21

1.2. Bồi dưỡng công chức cấp xã . 24

1.2.1. Khái niệm . 24

1.2.2. Đặc điểm của hoạt động bồi dưỡng công chức cấp xã . 26

1.2.3. Vai trò của công tác bồi dưỡng công chức cấp xã. 27

1.2.4. Điều kiện, nội dung, chương trình, quy trình bồi dưỡng công chức

cấp xã . 29

1.2.5. Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng công chức

cấp xã. 35

pdf136 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 23/02/2022 | Lượt xem: 326 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p ứng yêu cầu hiện nay. 50 * Bảng 2.2. Chất lượng công chức Văn phòng – thống kê từ 2012 đến 2017 Năm Tổng số Trình độ học vấn Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chính trị Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh TH+ THCS THPT Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp, Cao đẳng Đại học trở lên Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp trở lên Số lượng % 2012 186 35 151 51 121 14 184 2 135 72.58 2013 195 28 167 32 140 23 188 7 163 83.58 2014 198 13 185 11 118 69 177 21 187 94.44 2015 210 7 203 7 125 78 143 67 203 96.66 2016 212 1 211 3 105 104 102 110 209 98.58 2017 219 1 218 1 86 132 93 126 218 99,54 (Nguồn: Báo cáo số 1692/SNV-CCVC, ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Sở Nội vụ tỉnh Long An) Qua bảng 2.2 cho thấy, chất lượng công chức Văn phòng – Thống kê từ năm 2012 đến năm 2017 được nâng lên thông qua quá trình tuyển chọn ngay đầu vào đảm bảo về tiêu chuẩn chức danh. Mặt khác, người công chức cũng ý thức được việc nâng cao trình độ chuyên môn cho bản thân là điều hết sức cần thiết nên có khá nhiều công chức tự học để đáp ứng về trình độ chuyên môn, cụ thể như: - Về trình độ học vấn chưa tốt nghiệp trung học phổ thông : Năm 2012 có 35 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 28 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 13 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 07 người, năm 2016 và 2017 còn 01 người chưa đạt trình độ trung học phổ thông là do lớn tuổi, làm việc lâu năm. - Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa qua đào tạo: Năm 2012 có 51 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 32 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 51 11 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 07 người, năm 2016 đã giảm xuống còn 3 người và 2017 đã giảm xuống còn 01 người (đang học lớp trung cấp). - Về trình độ lý luận chính trị: Số lượng công chức có trình độ trung cấp trở lên ngày càng tăng, cụ thể: Năm 2012 có 02 người, năm 2013 có 07 người, năm 2014 có 21 người, năm 2015 có 67 người, năm 2016 có 110 người và 2017 có 126 người. Nhìn chung, công chức Văn phòng – Thống kê hiện nay cơ bản đáp ứng theo tiêu chuẩn chức danh (99,54%). Tuy nhiên, vẫn còn 01 trường hợp công chức chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh chiếm: 0.46%. Do đó, cần quan tâm đối với trường hợp này để có các biện pháp hoàn thiện đối với họ. * Bảng 2.3. Chất lượng công chức Địa chính – nông nghiệp - xây dựng và môi trường từ 2012 đến 2017 Năm Tổng số Trình độ học vấn Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chính trị Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh TH+ THCS THPT Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp, Cao đẳng Đại học trở lên Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp trở lên Số lượng % 2012 357 9 348 7 341 9 349 8 350 98.03 2013 361 5 356 4 326 31 278 83 357 98.89 2014 367 2 365 3 277 87 157 210 364 99.18 2015 369 0 369 1 199 169 102 267 368 99.72 2016 371 0 371 0 158 213 61 310 371 100 2017 383 0 383 0 162 221 67 316 383 100 (Nguồn: Báo cáo số 1692/SNV-CCVC, ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Sở Nội vụ tỉnh Long An) 52 Qua bảng 2.3 cho thấy, chất lượng công chức Địa chính – nông nghiệp - xây dựng và môi trường từ năm 2012 đến năm 2017 được nâng lên khá rõ nét. Đặc biệt, ở 02 năm gần đây (2016, 2017) đều đáp ứng tiêu chuẩn chức danh theo quy định, lực lượng công chức này khá đồng bộ về trình độ như: - Về trình độ học vấn chưa tốt nghiệp trung học phổ thông: Năm 2012 có 09 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 05 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 02 người, năm 2015, 2016 và 2017 tất cả đều đạt trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên. - Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa qua đào tạo: Năm 2012 có 07 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 04 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 03 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 01 người, năm 2016 và 2017 tất cả đều đạt trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên. - Về trình độ lý luận chính trị: Số lượng công chức có trình độ trung cấp trở lên ngày càng tăng, cụ thể: Năm 2012 có 08 người, năm 2013 có 83 người, năm 2014 có 210 người, năm 2015 có 267 người, năm 2016 có 310 người và 2017 có 316 người. Sự tăng nhanh về trình độ lý luận chính trị trong lực lượng này là do lĩnh vực này được xem là lĩnh vực quan trọng có tác động rất lớn đến nhiều mối quan hệ trong xã hội như đất đai, sản xuất nông nghiệp, quản lý xây dựng, quản lý địa giới hành chính và bảo vệ môi trường và có ảnh hưởng rất lớn đến người dân. Nhìn chung, công chức Địa chính – nông nghiệp - xây dựng và môi trường hiện nay đều đáp ứng theo tiêu chuẩn chức danh (100%). Đây cũng là một thuận lợi cho quá trình quản lý công chức và thực hiện bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho họ. 53 * Bảng 2.4. Chất lượng công chức Tài chính – kế toán từ 2012 đến 2017 Năm Tổng số Trình độ học vấn Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chính trị Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh TH+ THCS THPT Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp, Cao đẳng Đại học trở lên Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp trở lên Số lượng % 2012 178 13 165 21 151 6 176 2 157 88,20 2013 179 11 168 18 142 19 171 8 161 89,94 2014 181 5 176 11 124 46 169 12 170 93,92 2015 182 2 180 5 102 75 153 29 177 97,25 2016 184 0 184 1 69 114 118 66 183 99,45 2017 192 0 192 1 125 66 101 91 191 99,47 (Nguồn: Báo cáo số 1692/SNV-CCVC, ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Sở Nội vụ tỉnh Long An) Qua bảng 2.4 cho thấy, chất lượng công chức Tài chính – kế toán từ năm 2012 đến năm 2017 được nâng lên do tính đặc thù của công việc này nên việc cử công chức này đi nâng cao trình độ còn hạn chế như: không có người thay thế, không chủ động thời gian để đi học. Do đó, trong thời gian qua việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ này còn nhiều khó khăn, cụ thể: - Về trình độ học vấn chưa tốt nghiệp trung học phổ thông: Năm 2012 có 13 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 11 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 05 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 02 người, năm 2016 và 2017 đều đạt trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông. - Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa qua đào tạo: Năm 2012 có 21 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 18 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 11 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 05 người, năm 2016 và 2017 đã 54 giảm xuống còn 01 người (Trường hợp này, thì hiện tại đồng chí đang theo học khóa đào tạo về chuyên môn với trình độ đại học). - Về trình độ lý luận chính trị: Số lượng công chức có trình độ trung cấp trở lên ngày càng tăng, cụ thể: Năm 2012 có 02 người, năm 2013 có 08 người, năm 2014 có 12 người, năm 2015 có 29 người, năm 2016 có 66 người và 2017 có 91 người. Nhìn chung, công chức Tài chính – kế toán hiện nay cơ bản đáp ứng theo tiêu chuẩn chức danh (99,47%). Tuy nhiên, vẫn còn 01 trường hợp công chức chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh chiếm: 0.53%. Do đó, cần quan tâm đối với trường hợp này để có các biện pháp hoàn thiện đối với họ. * Bảng 2.5. Chất lượng công chức Tư pháp – hộ tịch từ 2012 đến 2017 Năm Tổng số Trình độ học vấn Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chính trị Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh TH+ THCS THPT Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp, Cao đẳng Đại học trở lên Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp trở lên Số lượng % 2012 467 11 456 23 417 27 448 19 444 95,07 2013 471 8 463 19 409 43 378 93 452 95,96 2014 481 5 476 7 377 97 358 123 474 98,54 2015 483 2 481 3 305 175 322 161 480 99,37 2016 487 0 487 1 254 232 284 203 486 99,79 2017 491 0 491 0 240 251 232 259 491 100 (Nguồn: Báo cáo số 1692/SNV-CCVC, ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Sở Nội vụ tỉnh Long An). Qua bảng 2.5 cho thấy, chất lượng công chức Tư pháp – hộ tịch từ năm 2012 đến năm 2017 được nâng lên nhiều do phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo 55 chức danh và đây là lực lượng tham mưu đắc lực cho lãnh đạo địa phương liên quan về tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, thẩm định văn bản địa phương, tham mưu trong quản lý hành chính – tư pháp,Qua số liệu trên cho thấy chất lượng công chức này như sau: - Về trình độ học vấn chưa tốt nghiệp trung học phổ thông: Năm 2012 có 11 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 08 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 05 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 02 người, năm 2016 và 2017 đều đạt trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông. - Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa qua đào tạo: Năm 2012 có 23 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 19 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 07 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 03 người, năm 2016 đã giảm xuống còn 01 người và năm 2017 tất cả đều đảm bảo về trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên. - Về trình độ lý luận chính trị: Số lượng công chức có trình độ trung cấp trở lên ngày càng tăng, cụ thể: Năm 2012 có 19 người, năm 2013 có 93 người, năm 2014 có 123 người, năm 2015 có 161 người, năm 2016 có 203 người và 2017 có 259 người. Nhìn chung, công chức Tư pháp – hộ tịch hiện nay cơ bản đáp ứng theo tiêu chuẩn chức danh (100%). Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thiện chất lượng cho lực lượng này trong thời gian tới. 56 * Bảng 2.6. Chất lượng công chức Văn hóa – xã hội từ 2012 đến 2017 Năm Tổng số Trình độ học vấn Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chính trị Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh TH+ THCS THPT Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp, Cao đẳng Đại học trở lên Chưa qua ĐT+ Sơ cấp Trung cấp trở lên Số lượng % 2012 413 21 392 28 377 8 400 13 385 93,22 2013 419 16 403 17 345 57 333 86 402 95,94 2014 424 9 415 13 319 92 283 141 411 96,93 2015 436 4 432 6 292 138 254 182 430 98,62 2016 443 3 440 3 276 164 237 206 440 99,32 2017 449 2 447 2 251 196 241 208 447 99,55 (Nguồn: Báo cáo số 1692/SNV-CCVC, ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Sở Nội vụ tỉnh Long An) Qua bảng 2.6 cho thấy, chất lượng công chức Văn hóa – Xã hội từ năm 2012 đến năm 2017 có nâng lên, cụ thể như sau: - Về trình độ học vấn chưa tốt nghiệp trung học phổ thông: Năm 2012 có 21 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 16 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 09 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 04 người, năm 2016 đã giảm xuống còn 03 người và 2017 đã giảm xuống còn 02 người (01 lớn tuổi, 01 đang theo học trung học phổ thông). - Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa qua đào tạo: Năm 2012 có 28 người, năm 2013 đã giảm xuống còn 17 người, năm 2014 đã giảm xuống còn 13 người, năm 2015 đã giảm xuống còn 06 người, năm 2016 đã giảm xuống còn 03 người và năm 2017 đã giảm xuống còn 02 người (01 lớn tuổi, 01 chưa tốt nghiệp trung học phổ thông). 57 - Về trình độ lý luận chính trị: Số lượng công chức có trình độ trung cấp trở lên ngày càng tăng, cụ thể: Năm 2012 có 13 người, năm 2013 có 86 người, năm 2014 có 141 người, năm 2015 có 182 người, năm 2016 có 206 người và 2017 có 208 người. Nhìn chung, công chức Văn hóa – xã hội qua các năm được quan tâm nâng cao trình độ về lý luận chính trị. Tuy nhiên, còn hạn chế về đảm bảo theo tiêu chuẩn chức danh ở các năm (2012: còn 6,78%, 2013: còn 4,06%, 2014: còn 3,07%, 2015: còn 1,38%, 2016: còn 0,68%, 2017: còn 0,45%). Do đó thời gian tới cần quan tâm đối với lực lựơng này để đảm bảo tiêu chuẩn chức danh theo quy định. 58 * Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về chất lượng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An từ 2012 đến 2017 STT Nội dung Số lượng (người) Tỷ lệ (%) 1 Giới tính Nam 91 60,66 Nữ 59 39,34 2 Độ tuổi Dưới 30 tuổi 55 36,66 Từ 30 - 40 tuổi 82 54,66 Từ 41 - 50 tuổi 12 8 Trên 50 tuổi 01 0,68 3 Ngạch công chức Chuyên viên chính và tương đương 0 0 Chuyên viên và tương đương 83 55,33 Cán sự và tương đương 67 44,67 4 Thâm niên công tác Từ 1 – 5 năm 45 30 Từ 5 - 10 năm 69 46 Từ 10 - 15 năm 28 18,66 Từ 15 - 20 năm 6 4 Trên 20 năm 2 1,34 5 Trình độ chuyên môn Thạc sĩ 1 0,68 Đại học 89 59,33 Cao đẳng 16 10,66 Trung cấp 44 29,33 Chưa qua đào tạo 0 0 6 Trình độ chính trị Cao cấp 1 0.68 Trung cấp 63 42 Sơ cấp 67 44,66 Chưa qua đào tạo 20 12,66 7 Trình độ tin học Trung cấp trở lên 2 1,34 Chứng chỉ (A,B,C) 148 98,66 Chưa qua đào tạo 0 0 8 Trình độ ngoại ngữ Trung cấp trở lên 3 0,67 Chứng chỉ (A,B,C) 134 89,33 Chưa qua đào tạo 15 10 (Nguồn: 150 phiếu khảo sát công chức cấp xã 2017) 59 Qua khảo sát 150 công chức xã, bảng 2.7 cho thấy chất lượng công chức cấp xã hiện nay của tỉnh có cơ cấu khá đồng bộ về giới tính (nam: 60,66%, nữ: 39,34%), độ tuổi trẻ và trung niên cao (dưới 30 tuổi: 36,66%, từ 30 - 40 tuổi: 54,66%, từ 41 - 50 tuổi: 8%, trên 50 tuổi: 0,68%), có 100% công chức xã được xếp ngạch từ cán sự và tương đương trở lên (Cấp xã chỉ xét chuyển ngạch chứ không cần thi chuyển ngạch), chính cơ cầu này thuận lợi cho quá trình quan tâm, phát triển đội ngũ công chức nữ và góp phần trong nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, chi trả lương tốt hơn. Về trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, đây là điều kiện để họ đáp ứng tiêu chuẩn theo chức danh. Bên cạnh đó, công chức xã có thâm niên công tác nhiều năm cũng chiếm tỷ lệ tương đối cao (từ 5 - 10 năm: 46%, từ 10 - 15 năm: 18,66%, từ 15 - 20 năm: 4%, trên 20 năm: 1,34%) thuận lợi trong quá trình vận dụng kinh nghiệm thực tiễn để thực thi công vụ, xử lý tình huống. Về trình độ chính trị có khá nhiều công chức xã có trình độ từ trung cấp trở lên, tuy nhiên vẫn còn 44.66% công chức xã có trình độ sơ cấp và 12,66% chưa qua đào tạo, đây cũng là trở ngại cho công chức xã khi chuyển tải, vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước đến nhân dân. Ngoài ra, vẫn còn 10% công chức xã chưa qua đào tạo về trình độ ngoại ngữ, số còn lại có trình độ từ chứng chỉ (A,B,C) trở lên nhưng việc vận dụng kiến thức có được vào thực thi công vụ còn hạn chế. 2.3. Thực trạng về công tác bồi dưỡng công chức cấp xã 2.3.1. Xác định nhu cầu, đối tượng bồi dưỡng Trên cơ sở pháp lý của các văn bản nêu ở trên, hàng năm, Sở Nội vụ tỉnh Long An đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, thống kê số lượng công chức cấp xã cần và có nhu cầu bồi dưỡng. Trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung và chương trình bồi dưỡng. Việc bồi 60 dưỡng công chức cấp xã tập trung vào các mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh,nhằm góp phần chuẩn hóa đội ngũ công chức cấp xã. 2.3.2. Xây dựng kế hoạch, nội dung và chương trình bồi dưỡng công chức cấp xã Với mục tiêu bồi dưỡng nhằm nâng cao nghiệp vụ, trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực; xây dựng nền hành chính tiên tiến. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên bồi dưỡng công chức xã mới được tuyển dụng chưa được bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, công chức ở các địa bàn khó khăn. Để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, đề án trung hạn, dài hạn liên quan về bồi dưỡng công chức cấp xã do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Sở Nội vụ tỉnh Long An đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch liên quan về bồi dưỡng giai đoạn 2011 – 2015, 2016 – 2020. Ngoài ra, hàng năm Sở Nội vụ tỉnh Long An đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch liên quan về bồi dưỡng công chức xã, cụ thể như hiện nay đã xây dựng và ban hành Kế hoạch số 2740/KH- UBND, ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2020. 2.3.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng và cử công chức cấp xã tham gia các khóa bồi dưỡng Các kế hoạch liên quan về bồi dưỡng công chức cấp xã dài hạn của tỉnh được cụ thể hóa bằng các quyết định mở các lớp bồi dưỡng công chức cấp xã 61 hàng năm. Với mục tiêu là nhằm nâng cao nghiệp vụ, trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Góp phần xây dựng đội ngũ công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Mặt khác, Ủy ban nhân dân các xã đã chủ động, tạo điều kiện thuận lợi để cho công chức của xã có thể tham gia các khóa bồi dưỡng. Bên cạnh đó, rất nhiều công chức cấp xã khi được cử đi bồi dưỡng đã thể hiện được tinh thần kỷ luật, tinh thần trách nhiệm như: chấp hành nội quy, quy chế bồi dưỡng, tham gia đầy đủ các khóa học, đảm bảo thời gian quy định ở mỗi khóa bồi dưỡng, vận dụng kiến thức được bồi dưỡng vào thực thi công vụ. * Bảng 2.8. Thống kê kết quả bồi dưỡng công chức cấp xã từ 2012 đến 2017 Nội dung bồi dưỡng Năm bồi dưỡng Lý luận chính trị (lượt người) Quản lý nhà nước (lượt người) Chuyên môn, nghiệp vụ (lượt người) Ngoại ngữ (lượt người) Tin học (lượt người) Tiếng dân tộc (lượt người) Tổng cộng 2012 81 119 178 0 108 0 486 2013 78 131 208 0 123 0 540 2014 75 126 173 0 122 0 496 2015 80 118 316 0 109 0 623 2016 87 127 302 0 117 0 633 2017 84 145 447 0 125 0 801 Tổng cộng 485 766 1.624 0 704 0 3.579 (Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Long An 2017) Qua bảng 2.8 cho thấy, công chức cấp xã rất được quan tâm bồi dưỡng, về lý luận chính trị (2012: 81 lượt người, 2013: 78 lượt người, 2014: 75 lượt người, 2015: 80 lượt người, 2016: 87 lượt người, 2017: 84 lượt người); về quản lý nhà nước (2012: 119 lượt người, 2013: 131 lượt người, 2014: 126 62 lượt người, 2015: 118 lượt người, 2016: 127 lượt người, 2017: 145 lượt người); về chuyên môn, nghiệp vụ (2012: 178 lượt người, 2013: 208 lượt người, 2014: 173 lượt người, 2015: 316 lượt người, 2016: 302 lượt người, 2017: 447 lượt người); về tin học (2012: 108 lượt người, 2013: 123 lượt người, 2014: 122 lượt người, 2015: 109 lượt người, 2016: 117 lượt người, 2017: 125 lượt người). Tuy nhiên, chưa quan tâm nhiều đến việc bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho công chức xã, đây là một hạn chế lớn trong công tác bồi dưỡng thời gian qua khi chúng ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế cần giải quyết nhiều mối quan hệ có yếu tố nước ngoài (hôn nhân, kinh tế, dân sự,). Mặt khác, lãnh thổ tỉnh Long An có sự tiếp giáp đường biên giới với vương quốc Campuchia và có khá đông người dân tộc ở các địa phương khác đến sinh sống. Do đó, thời gian tới cần quan tâm bồi dưỡng về ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho công chức cấp xã và đặc biệt cho công chức các xã biên giới. 63 * Bảng 2.9. Thống kê kết quả thực hiện các lớp bồi dưỡng công chức cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ (theo chức danh) từ 2012 đến 2017 Năm Lớp bồi dưỡng công chức cấp xã Số lớp Số lượng học viên (lượt người) Nghiệp vụ, kỹ năng bồi dưỡng 2012 Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường 01 58 6 chuyên đề Tài chính – kế toán 01 57 7 chuyên đề Tư pháp – hộ tịch 01 63 19 chuyên đề 2013 Văn phòng – thống kê 01 87 2 chuyên đề Tư pháp – hộ tịch 02 121 19 chuyên đề 2014 Văn phòng – thống kê 01 67 2 chuyên đề Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường 01 57 6 chuyên đề Tài chính – kế toán 01 49 7 chuyên đề 2015 Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường 02 142 6 chuyên đề Tài chính – kế toán 01 44 7 chuyên đề Tư pháp – hộ tịch 01 47 19 chuyên đề Văn hóa – xã hội 01 83 16 chuyên đề 2016 Văn phòng – thống kê 01 53 2 chuyên đề Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường 01 75 6 chuyên đề Tư pháp – hộ tịch 01 41 19 chuyên đề Văn hóa – xã hội 02 133 16 chuyên đề 2017 Văn phòng – thống kê 02 162 2 chuyên đề Tài chính – kế toán 02 142 7 chuyên đê Tư pháp – hộ tịch 01 70 19 chuyên đề Văn hóa – xã hội 01 73 16 chuyên đề Tổng cộng 25 1624 (Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Long An 2017) 64 Từ bảng 2.9 cho thấy trong thực tế, do chưa chú trọng nhiều đến lĩnh vực này nên có những năm tỉnh đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho công chức cấp xã nhưng việc tổ chức mở lớp bồi dưỡng chưa đảm bảo theo thời gian quy định do số lượng công chức cấp xã đăng ký học quá ít, không đảm bảo số lượng mở lớp, phải dời thời gian mở lớp. Trong năm chưa chủ động có kế hoạch bồi dưỡng đa dạng các chức danh công chức cấp xã. Trong thời gian qua, tỉnh chưa thực hiện bồi dưỡng đầy đủ 05 chức danh nêu trên, cụ thể: Năm 2012: Thực hiện được 03 lớp bồi dưỡng công chức cho 03 chức danh công chức cấp xã (Địa chính – nông nghiệp - xây dựng – môi trường, Tài chính – kế toán và Tư pháp – hộ tịch), năm 2013: Thực hiện được 01 lớp bồi dưỡng công chức Văn phòng – thống kê và 02 lớp bồi dưỡng công chức Tư pháp – hộ tịch, năm 2014: Thực hiện được 03 lớp bồi dưỡng công chức (Văn phòng – thống kê, Địa chính – nông nghiêp - xây dựng – môi trường và Tài chính – kế toán), năm 2015: Thực hiện được 05 lớp bồi dưỡng cho 04 chức danh công chức cấp xã (Địa chính – nông nghiệp – xây dựng – môi trường, Tài chính - kế toán, Tư pháp – hộ tịch và Văn hóa – xã hội), năm 2016: Thực hiện được 05 lớp bồi dưỡng công chức (Văn phòng – thống kê, Địa chính – nông nghiệp – xây dựng – môi trường, Tư pháp – hộ tịch và Văn hóa – xã hội), năm 2017: Thực hiện được 06 lớp bồi dưỡng công chức (Văn phòng – thống kê, Tài chính - kế toán, Tư pháp – hộ tịch và Văn hóa – xã hội). Ngoài ra, việc bồi dưỡng cho công chức cấp xã về kiến thức ngoại ngữ, tiếng dân tộc vẫn còn rất hạn chế, phần đông người công chức cố gắng tự trang bị kiến thức này nhưng hiệu quả mang lại không cao. Các chuyên đề bồi dưỡng theo chức danh như: - Bồi dưỡng công chức Tài chính – kế toán: 7 chuyên đề gồm: Tổng quan về tài chính xã, quản lý thu – chi ngân sách và tài chính khác của xã, quản lý tài chính dự án do xã lãm chủ đầu tư, quản lý tài sản nhà nước tại xã, 65 giao dịch hoạt động tài chính xã qua kho bạc nhà nước, kế toán ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã. - Bồi dưỡng công chức Văn phòng – thống kê gồm: 2 chuyên đề: Quản trị văn phòng, Văn hóa công sở. - Bồi dưỡng công chức Văn hóa – xã hội gồm 16 chuyên đề: Quy trình kế hoạch quản lý, tổ chức các hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch trên địa bàn xã; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng xây dựng nếp sống văn hóa, gia đình văn hóa, ấp văn hóa; kỹ năng quản lý, hướng dẫn tiệc cưới, tang, lễ hội; kỹ năng quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động trong các thiết chế văn hóa; kỹ năng quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động, trang trí, khánh tiết; kỹ năng quản lý, hướng dẫn tổ chức phong trào văn hóa nghệ thuật quần chúng; kỹ năng quản lý, hướng dẫn tổ chức phong trào thể dục, thể thao quần chúng; kỹ năng quản lý, hướng dẫn khai thác giá trị các di sản văn hóa phục vụ hoạt động du lịch xã; kỹ năng quản lý, hướng dẫn và tổ chức công tác gia đình; Kỹ năng xây dựng chương trình Hội nghị, kịch bản chương trình các sự kiện văn hóa, giáo dục, thể thao và du lịch; kỹ năng hướng dẫn các dịch vụ văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; kỹ năng phát hiện các hành vi vi phạm hành chính về hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin; kỹ năng soạn thảo văn bản. - Bồi dưỡng công chức Tư pháp – hộ tịch gồm: 19 chuyên đề: Một số vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật; Một số vấn đề luật Tình sự và Tố tụng hình sự, Dân sự và Tố tụng dân sự, Hành chính, Hôn nhân – Gia đình, Đất đai, Môi trường; nhiệm vụ, quyền hạn hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; quản lý công tác tư pháp; công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; công tác đăng ký, quản lý hộ tịch; công tác chứng thực; công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; một 66 số vấn đề về xử phạt vi phạm hành chính; phổ biến giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở; công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người có công với cách mạng; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước ấp, cụm dân cư. - Bồi dưỡng công chức Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường gồm: 6 chuyên đề: Tổ chức quản lý quy hoạch nông nghiệp và nông thôn; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới; tổ chức quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông nghiệp, môi trường nông nghiệp, nông thôn; tổ chức quản lý các dịch vụ trong nông nghiệp, nông thôn; xây dựng và quản lý dự án nông nghiệp nông thôn; phát triển cộng đồng nông thôn bền vững. Mặc dù, ở mỗi chức danh công chức cấp xã đều có quy định về số lượng chuyên đề phải bồi dưỡng theo quy định nhưng thực tế có những khóa bồi dưỡng vẫn chưa đảm bảo bồi dưỡng đủ hết các chuyên đề như trên cho mỗi chức danh công chức cấp xã vì lý do thời gian bồi dưỡng ngắn ngày nên không đủ để trình bày hết các chuyên đề đối với các chức danh có nhiều chuyên đề cần bồi dưỡng như tư pháp

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_boi_duong_cong_chuc_cap_xa_tren_dia_ban_tinh_long_a.pdf
Tài liệu liên quan