Luận văn Công tác đãi ngộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vân Đồn

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CÁM ƠN.ii

MỤC LỤC . iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ.vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN . viii

MỞ ĐẦU .1

1. Lý do chọn đề tài.1

2. Mục đích nghiên cứu .2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2

4. Phương pháp nghiên cứu .3

5. Kết cấu của luận văn .3

CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ

TRONG DOANH NGHIỆP .4

1.1.Những vấn đề cơ bản về đãi ngộ nhân sự .4

1.1.1. Khái niệm đãi ngộ nhân sự.4

1.1.2 Mục đích của chính sách đãi ngộ nhân sự .4

1.1.3. Tầm quan trọng của chính sách đãi ngộ .6

1.2. Các hình thức đãi ngộ nhân sự .8

1.2.1. Đãi ngộ tài chính.10

1.2.2. Đãi ngộ phi tài chính.13

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống đãi ngộ.15

1.3.1. Yếu tố khách quan .106

pdf98 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 22/02/2022 | Lượt xem: 319 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Công tác đãi ngộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vân Đồn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iền lương cơ bản theo vị trí công việc tại đơn vị cũ của người lao động được thực hiện xếp tiền lương cơ bản theo quy định. - Xếp lương đối với cán bộ quản lý khi thay đổi hạng đơn vị: + Trường hợp đơn vị được nâng hạng: Đơn vị thực hiện xếp tiền lương cơ bản đối với cán bộ quản lý tại bậc công việc theo hạng mới và xếp lương có tiền lương cơ bản cao hơn liền kề so với mức tiền lương cơ bản tại bậc công việc của hạng cũ + Trường hợp đơn vị xuống hạng: Đơn vị thực hiện xếp lương cơ bản đối với cán bộ quản lý tại bậc công việc theo hạng mới và xếp vào mức lương có tiền lương 37 cơ bản phù hợp (không cao hơn so với mức tiền lương cơ bản tại bậc công việc của hạng cũ) và đảm bảo tương quan nội bộ.  Nâng lương cơ bản theo vị trí công việc hàng năm: - Nâng lương do thay đổi thang bảng lương toàn hàng: Hàng năm căn cứ tốc độ lạm phát và tốc độ tăng tiền lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định, NHCT VN xem xét điều chỉnh tăng tiền lương cơ bản theo vị trí công việc áp dụng đối với các cấp bậc công việc cho phù hợp. - Nâng lương dựa trên kết quả đánh giá xếp loại năm của người lao động: + Hàng năm, căn cứ trên cơ sở kết quả đánh giá xếp loại năm của người lao động, NHCT VN sẽ xét nâng lương cơ bản đối với người lao động. (i) Người lao động có kết quả đánh giá xếp loại từ A trở lên 03 năm được nâng 01 mức lương. (ii) Người lao động có kết quả đánh giá xếp loại A++ trong 2 năm liên tiếp được nâng 01 mức lương. + Mức lương cơ bản được nâng 01 mức/lần và không cao hơn so với mức lương tối đa quy định áp dụng cho bậc công việc được xếp của người lao động. + Kỳ tăng lương cơ bản được xem xét thực hiện 01 lần/năm và thực hiện trong quý I hàng năm. Mức tiền lương cơ bản mới của người lao động được áp dụng và có hiệu lực tính từ ngày 01 tháng 01 của năm.  Chi trả tiền lương theo vị trí công việc: Tiền lương cơ bản theo vị trí công việc được chi trả hàng tháng trên cơ sở mức tiền lương cơ bản theo vị trí công việc được xếp của người lao động. TLCB = ∑ TLCB x Ngày công tiêu chuẩn tại vị trí công việc thứ i Ngày công tiêu chuẩn trong tháng i=1 n n: là số lần thay đổi vị trí công việc trong tháng Tiền lương cơ bản theo vị trí công việc được hưởng của người lao động không 38 thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định có điều chỉnh theo ngày công lao động của người lao động. Ngày công tiêu chuẩn trong tháng được tính trên cơ sở số ngày trong tháng trừ đi các ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ tết hàng năm, nghỉ bù theo quy định của Nhà nước của NHCT VN. c.Lương bổ sung: - Lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs: được xác định dựa trên tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIS có điều chỉnh theo ngày công, kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm của người lao động. Lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs thực tế nhận của người lao động được tính bằng Lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs trừ đi tiền lương cơ bản theo vị trí công việc của người lao động. - Lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc: được xác định dựa trên tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs, kết quả kinh doanh của ngân hàng, kết quả kinh doanh của chi nhánh, tổng điểm các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm cân bằng của người lao động. - Lương bổ sung theo kết quả bán hàng: là khoản tiền lương bổ sung được xác định dựa trên kết quả bán hàng trong kỳ đánh giá (tháng/quý/năm). - Lương bổ sung khác: + Lương bổ sung vượt khung: Áp dụng đối với người lao động đã được xếp lương tại điểm Max của dải lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs và được đánh giá xếp loại A++ trong 02 năm liên tiếp. + Lương bổ sung vị trí đặc thù: Áp dụng với những lao động được xác định có trình độ cao, đặc biệt giỏi, khan hiếm trên thị trường để đảm nhận vị trí công việc khó, phức tạp hoặc những vị trí công việc cần tiếp thu công nghệ mới tại các đơn vị.  Tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs: - Bảng lương làm cơ sở chi trả lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs: 39 + Được quy định theo từng cấp bậc công việc trong hệ thống NHCT. + Được áp dụng chung đối với các đơn vị trong hệ thống NHCT bao gồm 21 cấp bậc công việc, mỗi cấp bậc công việc tương ứng với 01 dải lương. + Là cơ sở để NHCT VN thực hiện tính toán chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs đến từng người lao động theo phạm vị trách nhiệm và kết quả thực hiện công việc của từng người lao động. + Được NHCT xem xét rà soát hàng năm trên cơ sở dự kiến ngân sách lương hàng năm và đảm bảo cạnh tranh trên thị trường. + Bảng tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs. Bảng 2.7: Bảng tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs Bậc công việc Dải lương (đồng) Mức MIN Mức MID Mức MAX 1 4.000.000 5.200.000 6.800.000 2 5.100.000 6.600.000 8.600.000 3 6.300.000 8.100.000 10.700.000 4 7.400.000 9.600.000 12.500.000 5 9.020.000 11.770.000 15.290.000 6 10.300.000 13.300.000 17.500.000 7 12.900.000 16.800.000 21.900.000 8 16.200.000 21.100.000 27.500.000 9 20.300.000 26.400.000 34.500.000 10 25.400.000 33.100.000 43.200.000 11 31.800.000 41.400.000 54.100.000 12 39.900.000 52.000.000 67.800.000 - Xếp lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs: 40  Nguyên tắc: + Người lao động được xếp ở bậc công việc nào được xếp tiền lương vào dải lương quy định cho cấp bậc công việc đó. + Người lao động có năng lực và kết quả thực hiện công việc cao hơn được xếp tiền lương cao hơn. + Người lao động được xếp tiền lương cao hơn phải đảm nhiệm khối lượng công việc lớn hơn, tính chất công việc phức tạp hơn và có tầm ảnh hưởng đến kết ủa hoạt động chung của phòng/tổ, đơn vị nhiều hơn tương ứng so với lao động được xếp tiền lương thấp hơn.  Các tiêu chí đánh giá năng lực để xếp mức lương trong dải lương: + Khả năng giải quyết công việc: Khả năng của người lao động trong việc thực hiện công việc được giao thuộc phạm vi trách nhiệm của cá nhân đến khả năng thực hiện được những công việc của các lao động khác cùng bậc công việc hoặc lao động ở bậc công việc cao hơn thuộc nhóm chức danh công việc: + Hiệu quả làm việc: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động trong 02 năm liền kề. + Tiềm năng phát triển: Khả năng người lao động được nhìn nhận để đào tạo, phát triển lên vị trí cao hơn. + Kinh nghiệm tại ví trí công việc đảm nhận và lĩnh vực liên quan: Thời gian làm việc tại vị trí công việc đang đảm nhiệm hoặc các vị trí công việc tương đương, được hiểu là kinh nghiệm tích lũy tại các công việc có tính tương đương liên quan đến vị trí công việc đảm nhận mà tại đó sự trải nghiệm, sự thông thạo, hiểu biết của cá nhân sẽ giúp ngân hàng không tốn quá nhiều thời gian để đào tạo cán bộ thực hiện được vị trí công việc đảm nhận.  Xếp mức tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương theo vị trí công việc gắn với KPIs: được thực hiện theo các bước cụ thể như sau: + Bước 1: Xếp tiêu chí năng lực cá nhân theo các cấp độ: Căn cứ năng lực 41 thực tế của người lao động theo từng tiêu chí quy định và một tả của các cấp độ năng lực để thực hiện việc xếp vào cấp độ phù hợp với năng lực của người lao động + Bước 2: Chấm điểm tương ứng với cấp độ năng lực được xếp. (i) Trọng số của các tiêu chí năng lực Yếu tố năng lực Trọng số đánh giá Khả năng giải quyết vấn đề 40% Hiệu quả làm việc 30% Tiềm năng phát triển 20% Kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan tới vị trí công việc đảm nhận 10% (ii) Các xác định điểm của các tiêu chí năng lực. Điểm của tiêu chí Khả năng giải quyết vấn đề, tiềm năng phát triển và kinh nghiệm làm việc. Điểm của tiêu chí năng lực = cấp độ x Trọng số của tiêu chí năng lực Trong đó, cấp độ 1,2,3,4,5 tương ứng với các mô tả của các cấp độ năng lực. Điểm của tiêu chí Hiệu quả làm việc: Điểm hiệu quả làm việc = ( Cấp độ tương ứng với mức độ đánh giá, xếp loại của năm liền kề x 60% + Cấp độ tương ứng với mức độ đánh giá, xếp loại của năm trước năm liền kề x 40% ) x Trọng số của tiêu chí hiệu quả làm việc Trong đó, cấp độ được xác định là 1,2,3,4,5 tương ứng với các mức độ đánh giá, xếp loại của năm. Tổng điểm năng lực cá nhân : 42 Tổng điểm năng lực = Điểm khả năng giải quyết vấn đề + Điểm tiềm năng phát triển + Điểm hiệu quả công việc + Điểm kinh nghiệm + Bước 3: Xếp tiền lương tương ứng với tổng điểm năng lực đạt được: Căn cứ tổng điểm năng lực của người lao động, thực hiện việc chuyển xếp vào các mức lương trong dải lương quy định đối với bậc công việc theo khung điểm như sau: (i) Đối với trường hợp người lao động có tổng điểm năng lực ≤ 2 điểm, người lao động được xếp lương vào mức Min của dải lương. (ii) Đối với trường hợp người lao động có tổng điểm năng lực > 2 điểm, người lao động được xếp mức tiền lương trong dải lương như sau: Tiền lương được xếp = Mức MIN của dải lương + Tổng điểm năng lực − 2 5 − 2 x ( Mức MID của dải lương - Mức MIN của dải lương ) + Bước 4: Giao công việc tương ứng với mức tiền lương được xếp của người lao động: Căn cứ mức tiền lương được xếp theo các tiêu chí đánh giá năng lực cá nhân, lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm lượng hóa các mục tiêu kế hoạch chính của đơn vị để giao cụ thể cho người lao động, đảm bảo tương quan hợp lý về mức tiền lương được xếp với khối lượng, tính chất công việc được giao của người lao động. Người lao động có mức tiền lương được xếp cao phải đảm nhiệm khối lượng công việc lớn hơn, tính chất công việc phức tạp hơn so với lao động được xếp ở mức tiền lương được xếp thấp hơn. - Điều chỉnh tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs Đối với người lao động khi thay đổi khối lượng công việc đảm nhận: Hội đồng lương đơn vị có thể xem xét, đánh giá các tiêu chí theo quy định để xếp tiền lương phù hợp với khối lượng, hiệu quả thực hiện công việc, năng lực cá nhân của người 43 lao động và đảm bảo tương quan nội bộ (tăng tối đa không quá 5% so với mức tiền lương trước khi thay đổi). - Nâng tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs. + Nâng tiền lương do thay đổi lương toàn hàng: Hàng năm căn cứ tốc độ lạm phát và tốc độ tăng tiền lương trên thị trường, quỹ tiền lương thực tế và kế hoạch kinh doanh của năm hiện tại, NHCT xem xét điều chỉnh tăng tiền lương áp dụng cho các dải lương theo các cấp bậc công việc. + Nâng tiền lương theo đánh giá xếp loại của người lao động. (i) Hàng năm, căn cứ ngân sách tăng lương của NHCT, kết quả đánh giá xếp loại năm của người lao động, NHCT sẽ có hướng dẫn cụ thể về chính sách nâng lương đối với người lao động. (ii) Trên cơ sở tiền lương thực tế được xếp của người lao động, chính sách nâng lương của NHCT, đơn vị chủ động thực hiện nâng lương đối với người lao động theo quy định. Cụ thể hàng năm người lao động có kết quả đánh giá xếp loại năm từ A trở lên được nâng lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs. Tỷ lệ được nâng lương hàng năm theo kết quả đánh giá xếp loại của người lao động được NHCT quy định theo từng thời kỳ. - Chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs: Tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs được chi trả hàng tháng, được xác định dựa trên tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs có điều chỉnh theo ngày công lao động trong tháng và kết quả thực hiện KPIs của người lao động. cụ thể: TLBS1 = ∑ Tiền lương làm cơ sở chi trả TLBS1 của vị trí công việc thứ i x Ngày công làm việc thực tế tại vị trí công việc thứ i Ngày công tiêu chuẩn trong tháng 𝑖=1 𝑛 TLBS1 được nhận = TLBS1 - TLCB được hưởng 44 n là số lần thay đổi vị trí công việc trong tháng Trong trường hợp điểm KPIs trong thẻ điểm của người lao động đạt dưới 50 điểm, người lao động chỉ được hưởng tiền lương cơ bản theo vị trí công việc có điều chỉnh theo ngày công lao động (TLBS1 được nhận =0).  Tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc: - Căn cứ chi trả: + Tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs của người lao động. + Quỹ tiền lương được hưởng của đơn vị. + Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm của người lao động. - Cách thức chi trả:  Hàng quý: Tạm chi trả tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc đối với người lao động dựa trên kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm quý của người lao động dựa trên kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm quý của người lao động và kết quả kinh doanh của đơn vị. + Tạm tính tiền lương hiệu quả thực hiện công việc trong quý: TLBS2 được nhận trong quý = 01 tháng TLBS1 bình quân trong quý của người lao động x Tỷ lệ hưởng TLBS2 của người lao động x Số tháng bổ sung theo quy định + Trường hợp quỹ lương tại đơn vị không đủ chi trả tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc theo số tháng quy định của NHCT, tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc của người lao động được xác định: Số tháng lương bổ sung được NHCT quy định trong quý phù hợp với quỹ lương thực hiện và mục tiêu, chiến lược kinh doanh. Hệ số phân phối TLBS2 của đơn vị = Tổng quỹ TLBS2 được chi của đơn vị Tổng quỹ TLBS2 phải chi của đơn vị Tổng quỹ tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc được chi của đơn vị được xác định: 45 Quỹ TLBS2 được chi của đơn vị = Tổng quỹ tiền lương của đơn vị - Quỹ TLCB, TLBS1, TLBS3, TLBS4, TLBS5, phụ cấp, tiền lương lao động khoán gọn, tiền lương đối với trường hợp đặc biệt - Quỹ tiền lương dự phòng Tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc phải chi của đơn vị: TLBS2 phải chi của đơn vị = ∑ 𝑖=1 𝑛 01 tháng TLBS1 bình quân trong quý của người lao động thứ i x Tỷ lệ hưởng TLBS2 của người lao động thứ i x Số tháng bổ sung theo quy định + Tỷ lệ hưởng lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc của người lao động được xác định trên cơ sở tổng điểm chấm thực hiện các chỉ tiêu KPIs của người lao động, cụ thể: (i) Trường hợp điểm KPIs trong thẻ điểm của người lao động đạt dưới 50 điểm, tỷ lệ hưởng lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc bằng 0. (ii) Trường hợp KPIs trong thẻ điểm cân bằng của người lao động đạt từ 50 điểm đến 100 điểm. Tỷ lệ hưởng TLBS2 = Đ𝑖ể𝑚 𝐾𝑃𝐼𝑠 𝑡ℎự𝑐 ℎ𝑖ệ𝑛 100 x 100% (iii) Trường hợp KPIs trong thẻ điểm cân bằng của người lao động đạt từ 100 điểm đến 150 điểm. Tỷ lệ hưởng TLBS2 = 100% + 25% x ( Đ𝑖ể𝑚 𝐾𝑃𝐼𝑠 𝑡ℎự𝑐 ℎ𝑖ệ𝑛 − 100 100 ) (iv) Trường hợp KPIs trong thẻ điểm cân bằng của người lao động đạt từ 150 điểm đến 200 điểm. 46 Tỷ lệ hưởng TLBS2 = 100% + 25% x ( 150−100 100 ) + 15% x Điểm KPIs thực hiện − 150 100 ) (v) Trường hợp KPIs trong thẻ điểm cân bằng của người lao động đạt trên 200 điểm. Tỷ lệ hưởng TLBS2 = 100% + 25% x ( 150−100 100 ) + 15% x ( 200 − 150 100 ) + Trường hợp người lao động chưa được giao thẻ điểm, tạm xác định điểm KPIs bằng 80 điểm. + Đối với các vị trí công việc không giao thẻ điểm mà giao các mục tiêu, nhiệm vụ, thì kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ làm cơ sở để tính lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc của người lao động.  Hàng năm: Quyết toán năm đối với tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc đối với người lao động dựa trên hết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm năm của người lao động và kết quả kinh doanh của đơn vị. + Tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc được nhận cả năm: TLBS2 được nhận cả năm = TLBS2 của người lao động x Tỷ lệ hưởng TLBS2 của người lao động x Hệ số phân phối TLBS2 năm của đơn vị Trong đó: Hệ số phân phối TLBS2 năm của đơn vị = Tổng quỹ TLBS2 được chi trong năm của đơn vị Tổng quỹ TLBS2 phải chi của đơn vị Tổng quỹ tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc được chi của đơn vị được xác định: 47 Quỹ TLBS2 được chi của đơn vị = Tổng quỹ tiền lương của đơn vị - Quỹ TLCB, TLBS1, TLBS3, TLBS4, TLBS5, phụ cấp, tiền lương lao động khoán gọn, tiền lương đối với trường hợp đặc biệt - Quỹ tiền lương dự phòng Tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc phải chi của đơn vị TLBS2 phải chi của đơn vị = ∑ 𝑖=1 𝑛 TLBS1 trong năm của người lao động thứ i x Tỷ lệ hưởng TLBS2 trong năm của người lao động thứ i n là số lao động tại đơn vị Tỷ lệ hưởng TLBS2 trong năm của người lao động thứ i = ∑ 𝑗=1 12 TLBS1 tháng thứ j của người lao động thứ i Tiền lương bổ sung theo hiệu quả thực hiện công việc còn được nhận thời điểm quyết toán năm: TLBS2 còn được nhận = Tổng TLBS1 được nhận trong năm - TLBS2 đã nhận các quý trong năm  Tiền lương bổ sung theo kết quả bán hàng (Lương SI) - Căn cứ chi trả: + Vị trí công việc được áp dụng tính lương bổ sung theo kết quả bán hàng + Kết quả bán hàng đối với các chỉ tiêu áp dụng tính lương bổ sung trong kỳ đánh giá + Tiền lương bổ sung theo kết quả bán hàng được NHCT quy định trong từng thời kỳ. - Cách thức chi trả: + Căn cứ vào kết quả bán hàng trong tháng/quý và tiền lương bổ sung áp dụng 48 đối với các chỉ tiêu, đơn vị thực hiện chi trả tiên lương bổ sung đối với người lao động. + Quy định chi trả tiền lương bổ sung theo kết quả bán hàng được NHCT ban hành phù hợp với định hướng chiến lược phát triển kinh doanh trong từng thời kỳ  Chi trả tiền lương bổ sung vượt khung - Căn cứ chi trả: + Tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs của người lao động + Tỷ lệ % tiền lương bổ sung vượt khung so với tiền lương bổ sung vị trí công việc gắn với KPIs của người lao động. + Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm của người lao động. - Cách thức chi trả: + Tiền lương bổ sung vượt khung được tính theo tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs và áp dụng đối với người lao động đã được xếp lương tại vị trí điểm Max của dải lương và được đánh giá xếp loại A++ trong 02 năm liên tiếp. Tiền lương bổ sung vượt khung chỉ duy trì khi người lao động tiếp tục được đánh giá xếp loại A++. + Tiền lương bổ sung vượt khung được quy định theo tỷ lệ % so với tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs. Tiền lương bổ sung vượt khung được HĐL đơn vị xác định tối đa không vượt quá 5% tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs, căn cứ vào năng lực của người lao động đang đảm nhận và tương quan nội bộ. - Cách tính tiền lương bổ sung vượt khung: TLBS4 được nhận = ∑ 𝑖=1 𝑛 TLBS4 tại vị trí công việc thứ i x Tỷ lệ % TLBS4 tương ứng với vị trí công việc thứ i Trong trường hợp điểm KPIs trong thẻ điểm của người lao động đạt dưới 50 điểm, người lao động không được hưởng tiền lương bổ sung vượt khung.  Tiền lương bổ sung vị trí đặc thù: 49 - Căn cứ chi trả: + Vị trí công việc được áp dụng tính lương bổ sung vị trí đặc thù. + Tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs của người lao động. + Tỷ lệ % tiền lương vị trí đặc thù so với tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs của người lao động. + Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs trong thẻ điểm của người lao động. - Cách thức chi trả: + Tiền lương bổ sung vị trí đặc thù được tính theo tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs và áp dụng đối với những người lao động được NHCT xác định có trình độ cao, đặc biệt giỏi và khan hiếm trên thị trường để đảm nhận vị trí công việc khó, phức tạp hoặc những vị trí công việc cần tiếp thu công nghệ mới tại các đơn vị trong hệ thống NHCT. + Tiền lương bổ sung vị trí đặc thù được quy định theo tỷ lệ % so với tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs. HĐL đơn vị căn cứ vào năng lực, vị trí công việc người lao động đảm nhận để xác định tiền lương bổ sung vị trí đặc thù đảm bảo tương quan nội bộ, thu hút và giữ chân người lao động. - Cách tính trả tiền lương bổ sung vị trí đặc thù: TLBS5 được nhận = ∑ 𝑖=1 𝑛 TLBS5 tại vị trí công việc thứ i x Tỷ lệ % TLBS5 tương ứng với vị trí công việc thứ i Trong trường hợp điểm KPIs trong thẻ điểm của người lao động đạt dưới 50 điểm, người lao động không được hưởng tiền lương bổ sung vị trí đặc thù. d.Tiền lương trong một số trường hợp đặc biệt:  Tiền lương đối với người lao động trong thời gian thử việc: Tiền lương trong thời gian thử việc = Tiền lương làm cơ sở chi trả TLBS1 được xếp x Tỷ lệ % tiền lương được hưởng trong thời gian thử việc x Ngày công làm việc thự tế trong thàng Ngày công làm việc tiêu chuẩn thàng 50 - Tỷ lệ % tiền lương được hưởng trong thời gian thử việc do HĐL tại đơn vị quyết định đảm bảo tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc tối thiểu bằng 85% mức tiền lương cơ bản theo vị trí công việc, tối đa bằng 85% mức tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định. - Tiền lương trong giai đoạn thử việc được thanh toán dứt điểm khi kết thúc thời gian thử việc, không phải là căn cứ để chi trả tiền lương quyết toán và các khoản tiền lương khác (nếu có).  Tiền lương đối với người lao động trong thời gian thử thách: - Tiền lương cơ bản theo vị trí công việc: TLCB = ∑ 𝑗=1 𝑛 TLCB thứ j x ngày công tiêu chuẩn tại vị trí công việc thứ j Ngày công tiêu chuẩn trong tháng n là số lần thay đổi vị trí công việc trong tháng - Tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs: TLBS1 = Tiền lương làm cơ sở chi trả TLBS1 được xếp x Tỷ lệ % tiền lương được hưởng trong thời gian thử thách x Ngày công làm việc thực tế trong tháng Ngày công làm việc tiêu chuẩntháng TLBS1 được nhận = TLBS1 - TLBS1 được hưởng - Tỷ lệ % tiền lương được hưởng trong thời gian thử thách do HĐL tại đơn vị xác định trên cơ sở đánh giá kết quả công việc của người lao động trong thời gian thử thách đảm bảo tiền lương của người lao dộng trong thời gian thử thách tối đa không quá 100 % tiền lương làm cơ sở chi trả tiền lương bổ sung theo vị trí công việc gắn với KPIs và tối thiểu không thấp hơn tiền lương cơ bản theo vị trí công việc và không thấp hơn tiền lương trong thời gian thử việc. - Thực hiện thanh toán dứt điểm tiền lương trong giai đoạn thử thách tại Quý kết thúc thời gian thử thách theo kết quả đánh giá công việc trong thời gian thử thách, đảm bảo tiền lương cán bộ được hưởng trong thời gian thử thách không thấp 51 hơn tiền lương trong thời gian thử việc. - Tiền lương trong thời gian thử thách không phải là căn cứ để chi trả tiền lương quyết toán và các khoản tiền lương khác (nếu có).  Tiền lương làm thêm giờ: - Đối tượng, thời gian, quản lý làm thêm giờ: + Làm thêm giờ khi người lao động làm việc vượt quá thời gian làm việc theo quy định của NHCT để thực hiện những công việc ngoài chương trình, kế hoạch công tác theo chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh. + Đối với trường hợp người lao động là lao động có chức danh quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên không được thanh toán tiền làm thêm giờ khi làm việc vượt thời gian quy định vào ngày làm việc bình thường. + Số giờ làm thêm của người lao động không quá 4 giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần; không quá 30 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm. + Việc quản lý, thanh toán tiền làm thêm giờ thực hiện theo các quy định hiện hành của NHCT. - Cách tính: Tiền lương làm thêm giờ ban ngày = Tiền lương theo giờ của ngày làm việc bình thường x Số giờ làm thêm x 150% hoặc 200% hoặc 300% Tiền lương làm thêm giờ ban đêm =( Tiền lương theo giờ của ngày làm việc bình thường x 150% hoặc 200% hoặc 300% + Tiền lương theo giờ của ngày làm việc bình thường x30% 52 + 20% x =( Tiền lương theo giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ) x Số giờ làm thêm vào ban đêm Trong đó: Tiền lương theo giờ của ngày làm việc bình thường được xác định như sau: Tiền lương theo giờ của ngày làm việc bình thường = Tiền lương làm cơ sở chi trả TLBS1 được xếp của tháng phát sinh làm thêm giờ 22 x 8 + Tỷ lệ % tăng thêm: Tỷ lệ % tiền lương làm thêm giờ Áp dụng cho 150% Làm thêm giờ vào ngày thường 200% Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần 300% Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ tết

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_cong_tac_dai_ngo_tai_ngan_hang_tmcp_cong_thuong_vie.pdf
Tài liệu liên quan