Luận văn Công tác vận động phụ nữ của đảng bộ huyện Hoài Đức (Hà nội) từ năm 2005 đến năm 2014

MỞ ĐẦU. 5

1. Lý do chọn đề tài . 5

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. 7

3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn. 14

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn. 14

5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn . 15

6. Đóng góp của luận văn. 15

7. Kết cấu của luận văn. 16

Chương 1. LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ TRONG

NHỮNG NĂM 2005-2008 . 17

1.1. Chủ trương của Đảng bộ huyện Hoài Đức về công tác phụ nữ . 17

1.1.1. Các yếu tố tác động và chi phối công tác phụ nữ của Đảng bộ . 17

1.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội .

2.1. Huyện ủy Hoài Đức lãnh đạo công tác phụ nữ từ 2005-2008 .

2.1.1.Chủ trƣơng của Đảng bộ .

2.1.2.Chỉ đạo công tác vận động phụ nữ của Đảng bộ huyện Hoài Đức từ

năm 2005 đến năm 2008 .

Tiểu kết chương 1.

Chương 2. LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ TRONG

NHỮNG NĂM 2008– 2014.

2.1. Chủ trương của Đảng bộ huyện Hoài Đức về công tác phụ nữ .

2.1.1. Những chủ trƣơng mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ

Hà Nội đối với công tác phụ nữ.

2.1.2. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Hoài Đức

pdf27 trang | Chia sẻ: anan10 | Ngày: 03/11/2020 | Lượt xem: 369 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Công tác vận động phụ nữ của đảng bộ huyện Hoài Đức (Hà nội) từ năm 2005 đến năm 2014, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tôi đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Công tác vận động phụ nữ của Đảng bộ huyện Hoài Đức (Hà Nội) từ năm 2005 đến năm 2014” làm luận văn tốt nghiệp khoá học của mình. 2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề Công tác phụ nữ là một bộ phận quan trọng trong công tác dân vận của Đảng. Vì vậy, thời gian qua, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phụ nữ. Thứ nhất là nhóm các công trình nghiên cứu về công tác vận động quần chúng nói chung của Đảng. Đó là: “Đổi mới các quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị ở Việt nam” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006) của GS.TS Lê Hữu Nghĩa. Cuốn sách đi sâu nghiên cứu sự thay đổi nhận thức của Đảng, Nhà nước trong mối quan hệ với các tổ chức chính trị, xã hội.Tiếp đó năm 2014 ông là chủ biên cuốn sách “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong điều kiện Đảng cầm quyền”(NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội) với nội dunglà chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị xã hội đồng thời đưa ra một nhóm các giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị xã hội. “Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trân Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong thời kỳ mới” (NXB Chính trị quốc gia,Hà Nội,2009) của 8 Tiến sĩ Đỗ Quang Tuấn nhấn mạnh phương thức lãnh đạo của đối với Mặt trận và các đoàn thể từ sau đổi mới . “Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay-Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp” của Trương Thị Thông (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010) tập trung phân tích sâu về bệnh quan liêu, thực trạng, nguồn gốc, nguyên nhân trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp đề phòng và khắc phục bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay. “Công tác vận động quần chúng của Đảng bộ tỉnh hà Tây từ năm 1996 đến năm 2005” của học viên Bùi Thị Hồng Thúy ( 2008) trình bày nhận thức , các chủ trương, biện pháp, kết quả tổ chức thực hiện công tác vận động quần chúng của Đảng bộ tỉnh trong đó có Hội LHPN. “Không ngừng đổi mới tư duy, làm tốt hơn nữa công tác vận động quần chúng của đảng” của Tòng Thị Phóng trên tạp chí Cộng sản (số17/2006). Nhìn chung các tác phẩm kể trên đã hướng tới đường lối chủ trương của Đảng về công tác phụ nữ (thông qua những chủ trương đối với Hội LHPN, cơ quan đại diện cho phụ nữ).Tuy nhiên sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội LHPN chỉ là một phần nhỏ trong phạm vi nghiên cứu. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội LHPN được trình bày lướt, không cụ thể. Sự đổi mới về tổ chức và hoạt động của Hội LHPN được đề cập một các chung chung, không chuyên sâu (dung lượng không lớn) và tập trung chủ yếu vào khía cạnh dân chủ của tổ chức này. Thứ hai là nhóm công trình nghiên cứu đi sâu vào các vấn đề về công tác phụ nữ của Đảng. Đó là: “Phụ nữ, giới và phát triển” của tác giả Trần Thị Vân Anh-Lê Ngọc Hùng (NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1996).Các tác giả đã trình bày một cách có hệ thống các khái niệm cơ bản về vấn đề giới, vấn đề phụ nữ và vấn đề phát triển giúp người đọc nắm được những biểu hiện, xu hướng biến đổi trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình liên quan đến phụ nữ. Bằng những tư liệu phong phú và những 9 nghiên cứu khoa học mới nhất làm luận cứ khoa học cho việc nâng cao chính sách xã hội đối với phụ nữ ngang tầm đổi mới kinh tế. “Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa” (phân tích tại Hà Nội) của tác giả Trần Thị Thu (NXB Lao động-xã hội,2003). Tác giả trình bày các khái niệm cơ bản, những yếu tố ảnh hưởng đến việc làm cho lao động nữ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhấn mạnh sự cần thiết tạo việc làm cho lao động nữ; phân tích thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nữ đồng thời chỉ ra phương hướng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nữ Hà Nội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. “Vai trò của nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Võ Thị Mai (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,2003).Tác giả đã trình bày thực trạng và xu hướng biến đổi vai trò nữ cán bộ quản lý trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò, vị thế của nữ cán bộ trước đòi hỏi của yêu cầu quản lý hiện đại. “Gia đình Việt Nam và và vai trò của phụ nữ trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Dương Thị Mịch (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,2004). Nội dung công trình phân tích các yếu tố cơ bản tác động đến gia đình và vai trò của phụ nữ Việt Nam trong gia đình; đặc điểm cơ bản của gia đìnhViệt Nam truyền thống và xu hướng biến đổi vai trò của phụ nữ hiện đại. Từ đó tác giả nêu ra những vấn đề xây dựng gia đình mới với việc phát huy vai trò của phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. “Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị” của tác giả Nguyễn Đức Hạt (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007). Cuốn sách đã đưa ra những luận cứ khoa học và thực tiễn về nâng cao vị trí, vai trò, năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ, tăng cường sự tham gia lãnh đạo quản lý của phụ nữ trong bộ máy Đảng, Nhà nước và các tổ chức, đoàn thể ở nước ta trong tình hình mới.Cuốn sách tập trung vào việc tăng cường và mở rộng cơ hội lựa chọn cho cả hai giới một cách 10 hợp lý để hai giới có thể phát huy mọi tiềm năng, sức lực của mình, đóng góp cho sự phát triển bền vững của đất nước. “Thực trạng vai trò vị thế của nữ trí thức Việt Nam trong phát triển bền vững”của TS Đỗ Thị Thạch (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,2005) đã chứng minh sức lao động dồi dào, óc sáng tạo phong phú của phụ nữ là nguồn lực lớn cần được phát huy trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Đồng thời tác giả cũng đề xuất các chính sách, kiến nghị, giải pháp phát huy năng lực của nữ trí thức đóng góp cho phát triển bền vững. “Bình đẳng giới trong lao động và việc làm với tiến trình hội nhập ở Việt Nam: cơ hội và thách thức” của Nguyễn Nam Phương (NXB Lao động-xã hội, 2006) trình bày hệ thống lí luận và thực trạng bình đẳng giới trong lao động và việc làm ở Việt Nam, từ đó đưa ra một giải pháp nhằm nâng cao bình đẳng giới trong lao động và việc làm ở Việt Nam hiện nay. "Những vấn đề về giới - từ lịch sử đến hiện đại” của Phan Thanh Khôi và Đỗ Thị Thạch (đồng chủ biên) (NXB Lí luận Chính trị, 2007). Các tác giả cuốn sách đã nghiên cứu các vấn đề về giới (bình đẳng giới và giải phóng phụ nữ) từ tiếp cận trong các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Hồ Chí Minh đến vấn đề giới trong đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam; vấn đề giới trong một số phương tiện thông tin đại chúng và trong sách giáo khoa. “Quyền bình đẳng nam nữ trong hoạt động lãnh đạo, quản lý Nhà nước ở Việt Nam qua tiến trình phát triển của lịch sử” của TS Trần Thị Rỗi (NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, H, 2010) đã khái quát bình đẳng nam nữ trong hoạt động lãnh đạo, quản lý Nhà nước ở Việt Nam từ thời Hùng Vương đến nay, đề ra một số giải pháp thực hiện bình đẳng trong hạt động lãnh đạo, quản lý Nhà nước ở Việt Nam. 11 “Thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Hội LHPN Việt Nam” do nhóm tác giả thuộc Trung ương Hội LHPN Việt Nam làm chủ nhiệm đề tài (năm 2012). Tác phẩm tập trung nghiên cứu và làm rõ thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội. “Quan điểm của Đảng, Nhà nước và chủ tịch Hồ Chí Minh về phụ nữ và công tác phụ nữ” (NXB Phụ nữ, Hà Nội, Hà Nội, 2012) của tác giả Nguyễn Thị Tuyết.Thông qua việc cung cấp các văn bản, Nghị quyết của Đảng ,Nhà nước cũng như những bài viết, bài phát biểu của chủ tịch Hồ Chí minh về phụ nữ và công tác phụ nữ giúp độc giả có cái nhìn chính xác nhất về quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề này. “Đảng với cuộc vận động phụ nữ từ năm1986 đến năm 2009” của học viên Nguyễn Thị Minh Hải (2010) trình bày một cách có hệ thống và tương đối đầy đủ những chủ trương của Đảng về công tác vận động vận động từ năm 1986 đến năm 2009, những chủ trương của Hội LHPN trong chỉ đạo phong trào phụ nữ; đồng thời khái quát những phong trào phụ nữtừ năm 1986 đến năm 2009. Từ đó đề ra những ưu điểm hạn chế trong công tác vận động phụ nữ của Đảng, đề xuất những kinh nghiệm lịch sử cho công tác phụ nữ trong tương lai của Đảng. “Đảng tổ chức và hoạt động của Hội LHPN Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1996” của học viên Trương Thị Thủy (2012). Luận văn đã làm rõ sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình xây dựng tổ chức và hoạt động của Hội LHPN Việt Nam, vai trò chức năng của Hội LHPN Việt Nam, xác định vị trí, vai trò của tổ chức Hội trong công tác vận động phụ nữ. Luận văn cũng làm rõ kết quả lãnh đạo của Đảng đối với quá trình xây dựng và tổ chức hoạt động của Hội LHPN Việt Nam của 10 năm đầu đổi mới, chỉ rõ bài học kinh nghiệm lịch sử về phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Hội LHPN. “Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện quyền phụ nữ từ năm 1986 đến năm 2012” của học viên Trần Thị Thanh Thủy (2014).Luận văn chỉ ra được 5 12 bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo của Đảng nhằm thực hiện quyền bình đẳng và tiến bộ của phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tổng kết lịch sử phong trào phụ nữ phải kể đến cuốn sách “Hai mươi năm một chặng đượng phát triển của phụ nữ Việt nam1975-1995” của tác giả Lê Minh (chủ biên) (NXB Phụ nữ Hà Nội, Hà Nội, 1996). Ông đã tổng kết lịch sử phong trào Phụ nữ Việt Nam từ sau khi thống nhất đến năm 1995 nhằm giáo dục truyền thống, khơi nguồn cách mạng cho các thế hệ Phụ nữ. Ngoài ra, một số bài viết đăng tải trên các báo, tạp chí đề cập đến công tác phụ nữ và vấn đề nữ giới như “Quan tâm bồi dưỡng nguồn nhân lực nữ trong qua trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của PGS Bùi Thị Kim Quỳ trên tạp chí Khoa học về xã hội (số 2/1996); “Cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định nghề đào tạo dự phòng cho phụ nữ” của Tiến sĩ Nguyễn Tín Nhiệm và Tiến sĩ Phan Thị Thanh trên tạp chí Khoa học về phụ nữ (số 4/ 2002) Các công trình trên đã nghiên cứu công tác phụ nữ ở nhiều góc độ khác nhau có ảnh hưởng đến sự phát triển của phong trào phụ nữ. Thứ ba là nhóm các công trình nghiên cứu về vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác phụ nữ ở các địa phƣơng. Đó là: “Tổ chức và hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh thái Nguyên từ năm 1997 đến năm 2010” của học viên Đoàn Thị Yến (2011) làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng ủy tỉnh Thái Nguyên trong quá trình xây dựng tổ chức và hoạt động của tỉnh hội phụ nữ và những bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng. “Công tác vận động phụ nữ của đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến năm 2010” của học viên Nguyễn Thị Minh Phương (2012) đã trình bày quá trình lãnh đạo của tỉnh ủy Vĩnh Phúc đối với công tác phụ nữ, chỉ ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho sự lãnh đạo của Đảng trong tương lai. “Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác đào tạo cán bộ nữ từ năm 2000 đến năm 2010” của học viên Trần Thị Vinh (2012) trình bày quá trình Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác dào tạo cán bộ từ năm 2000 đến năm 2010, làm 13 sáng tỏ sự quán triệt và vận dụng sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An, từ đó góp thêm cơ sở lịch sử cho việc tiếp tục đào tạo cán bộ nữ của tỉnh Nghệ An có hiệu quả hơn trong thời gian tới “Đảng với hoạt động đối ngoại của Hội LHPN Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010” của học viên Hồ Thị Liên Hương (2013) làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng trong hoạt động đối ngoại nhân dân và quá trình hiện thực hóa chủ trương đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam thộng qua hoạt động của hội LHPN Việt Nam. “Đảng bộ tỉnh Hà Nam lãnh đạo giải quyết việc làm cho lao động nữ ở nông thôn từ năm 1997 đến năm 2013” của học viên Vũ Thị Ngọc (2014).Tác giả đã làm sáng tỏ quan điểm,chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong quá trình lãnh đạo giải quyết việc làm cho lao động nữ nông thôn từ năm 1997 đến năm 2013, rút ra kinh nghiệm có ý nghĩa tham khảo về giải quyết việc làm cho lao động nữ nông thôn. Đây là những tài liệu liên quan đến công tác phụ nữ ở cả khía cạnh trực tiếp hay gián tiếp, chuyên sâu hay khái quát, phạm vi cả nước hay địa phương, trên cơ sở mục đích nghiên cứu khác nhau, các công trình trên đều đề cập đến phụ nữ, công tác phụ nữ và sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phụ nữ. Đây là những tư liệu quý báu, giúp tác giả nghiên cứu kế thừa, chọn lọc những phương pháp tốt ưu khi tiếp cận nghiên cứu đề tài của mình. Tuy vậy,trong số các công trìnhtrên chưa có tài liệu, công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề công tác phụ nữ ở địa phương huyện.Vì vậy bên cạnh việc tiếp cận những công trình nghiên cứu về công tác vận động phụ nữ Việt Nam, của các tỉnh (thành phố) tác giả rất quan tâm đến những tài liệu liên quan đến công tác thanh niên trên địa bàn huyện Hoài Đức, không gian nghiên cứu trong đề tài của mình.Những tài liệu này chủ yếu được tác giả khai thác từ các văn kiện, chương 14 trình , đề án của huyện ủy, các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn huyện về công tác vận động phụ nữ. Ngoài ra hoạt động của phụ nữ thông qua văn kiện Đại hội LHPN qua các kỳ đại hội cũng như những báo cáo hoạt động hàng năm của tổ chức này cũng được tôi khai thác sử dụng. 3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn 3.1. Mục đích của luận văn -Làm rõ chủ trương và quá trình chỉ đạo công tác phụ nữ của Đảng bộ huyện Hoài Đức từ năm 2005 đến năm 2014. -Đánh giá sự lãnh đạo của huyện ủy Hoài Đức đối với công tác phụ nữ trong thời gian từ 2005 đến năm 2014; chỉ ra ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn lãnh đạo. Từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệmnhằm tăng cường sự lãnh đạo của huyện uỷ đối với công tác phụ nữ trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ của luận văn -Trình bày khái quát các điều kiện tác động, ảnh hưởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Hoài Đức đối với công tác phụ nữ. - Trình bày một cách có hệ thống quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Hoài Đức đối với công tác phụ nữ từ năm 2005 đến năm 2014. - Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động của công tác phụ nữ dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy Hoài Đức từ năm 2005 đến năm 2014. - Đánh giá và rút ra một số bài học kinh nghiệm chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy Hoài Đức đối với công tác phụ nữ giai đoạn hiện nay và tương lai sắp tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Chủ trương và các biện pháp chỉ đạo về công tác phụ nữ của Huyện ủy Hoài Đức (thành phố Hà Nội) trong những năm 2005-2014. 15 4.2. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Nghiên cứu chủ trương của Đảng bộ huyện Hoài Đức về công tác thanh niên và hoạt động của công tác thanh niên từ năm 2005 đến năm 2014. Về thời gian: Từ năm 2005 (Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI) đến năm 2014. Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Hoài Đức (thành phố Hà Nội). 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn 5.1. Cơ sở lý luận Đề tài thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam (trong thời kỳ đổi mới) về công tác phụ nữ và sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phụ nữ; hoạt động lãnh đạo công tác phụ nữ của Huyện ủy Hoài Đức từ năm 2005 đến năm 2014. 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong chủ nghĩa Mác -Lênin; đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp lô gíc và lịch sử, phương pháp chuyên gia, thống kê, so sánh, đặc biệt coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn. 6. Đóng góp của luận văn 6.1. Về mặt lý luận Góp phần làm sáng rõ hơn những vấn đề lý luận về sự lãnh đạo của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh đối với công tác phụ nữ. 6.2. Về mặt thực tiễn Đây là đề tài luận văn đề cập đến một địa phương cụ thể (cấp huyện), vì vậy luận văn có nhiệm vụ chủ yếu là đánh giá đúng sự lãnh đạo về công tác phụ nữ của 16 Huyện ủy Hoài Đức, thành phố Hà Nội thời gian qua (từ năm 2005 đến năm 2014), rút ra bài học kinh nghiệm, góp thêm các giải pháp cho việc nâng cao sự lãnh đạo của Huyện uỷ về công tác phụ nữ. Đồng thời, luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho các cấp uỷ đảng, chính quyền, các cơ quan ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội của huyện Hoài Đức cũng như các địa phương khác nhằm nâng cao chất lượng công tác phụ nữ, góp phần phát huy vai trò tích cực của phụ nữ trong xây dựng và phát triển địa phương ngày càng giàu mạnh 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Lãnh đạo công tác vận động phụ nữ trong những năm 2005-2008 Chương 2: Lãnh đạo công tác vận động phụ nữ trong những năm 2008-2014 Chương 3: Nhận xét chung và một số kinh nghiệm 17 Chƣơng 1. LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ TRONG NHỮNG NĂM 2005-2008 1.1. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Hoài Đức về công tác phụ nữ 1.1.1. Các yếu tố tác động và chi phối công tác phụ nữ của Đảng bộ 1.1.1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng Cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ và công tác vận động phụ nữ Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin Quan điểm duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lênin đã khẳng định: Địa vị của phụ nữ trong xã hội không phải là một hiện tượng riêng biệt, tách rời ngoài xã hội, bất di bất dịch, mà gắn liền với sự biến đổi của xã hội loài người trải qua các hình thái kinh tế xã hội cùng với phương thức sản xuất và những điều kiện kinh tế xã hội nhất định.Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, phụ nữ có vai trò lớn. C. Mác cũng đã khái quát như sau: “Ai đã biết về lịch sử thì biết rằng muốn sửa sang xã hội mà không có phụ nữ giúp vào thì chắc chắn không làm nổi, xem tư tưởng và việc làm của đàn bà con gái thì biết xã tiến bộ như thế nào”(61,tr. 281). Nói về con đường giải phóng phụ nữ, Chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định: Sự nghiệp giải phóng phụ nữ là bộ phận khăng khít gắn liền với sự nghiệp giải phóng giai cấp và cuộc đấu tranh cách mạng để xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa “muốn giải phóng phụ nữ thì trước hết phải xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, phải xóa bỏ ách áp bức bóc lột giai cấp và ách nô dịch dân tộc”(61,tr.20-21). V.l.Lênin khi nói về chính quyền Xô viết và địa vị của người phụ nữ, ông đã khẳng định: không thể và không bao giờ có “tự do” thực sự chừng nào phụ nữ còn chưa giải phóng khỏi độc quyền mà luật pháp giành riêng cho “nam giới” “Không có một nước cộng hòa tư sản nào dù là nước tiên tiến nhất đã để lại cho một nửa loài người là nữ giới được hoàn toàn bình đẳng với nam giới trước pháp luật và giải phóng phụ nữ 18 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trần Thị Vân Anh-Lê Ngọc Hùng (2000), Phụ nữ, giới và phát triển, NXB Phụ nữ, Hà Nội. 2. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hoài Đức, Lịch sử Đảng bộ huyện Hoài Đức qua các kỳ đại hội (1929-2008) (2009), NXB Lao động, Hà Nội. 3. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hoài Đức (2011), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Hoài Đức lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2010-2015, Công ty CP In HBT Việt Nam 4. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hoài Đức (2015), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Hoài Đức lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2015-2020. 5. Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ Thành phố Hà Nội, NXB: Hà Nội, Hà Nội. 6. Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội (2015), Biên niên sự kiện cơ bản lịch sử Đảng bộ Thành phố Hà Nội (2005-2010), NXB: Chính trị Quốc gia. 7. Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội (2015), Các kỳ Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội, NXB: Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 8. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (2010), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 9. Mai Dung (2012), Giáo án bài giảng: Công tác vận động phụ nữ-Tổ chức và hoạt động của hội phụ nữ cơ sở. Địa chỉ: 10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội. 11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội. 12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1992), Nghị quyết lần thứ 3 BCHTW Đảng khoá VII về Xây dựng Đảng, Nxb Sự thật, Hà Nội. 19 13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Nghị quyết số 04-NQ/TW của Bộ Chính trị. 14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994),Chỉ thị số 37-CT/TW Ban Bí thư Trung ương. 15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Nghị quyết lần thứ 3 BCHTW Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Nghị quyết lần thứ 5 BCHTW Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Nghị quyết lần thứ 8 BCHTW Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Nghị quyết lần thứ 7 BCHTW Đảng khoá IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Điều lệ Đảng, NxXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Nghị quyết số 11- NQ/T.Ư về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Thông báo số 196-TB/TW, ngày 16/3/2015 về kết luận của Ban Bí thư về Đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới” Địa chỉ: Truy cập ngày 25/09/2015. 20 26. Đảng đoàn Hội LHPN Việt Nam (1993), Báo cáo tổng kết Nghi quyết số 04/NQ-TW, ngày 12/7/1993 của Bộ Chính trị về đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới. 27. Nguyễn Thị Minh Hải (2010), Đảng với cuộc vận động phụ nữ từ năm1986 đến năm 2009, Luận văn Thạc sỹ Sử học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn. 28. Nguyễn Đức Hạt (2007), Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 29. HĐND huyện Hoài Đức số 26/NQ-HĐND, Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2016. 30. Hoài Đức toàn cảnh trên đường phát triển, NXB: Văn hóa Sài Gòn, Hà Nội. 31. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Xây dựng Đảng (2004), Giáo trình công tác vận động quần chúng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 32. Hội liên hiệp Phụ nữ Hà Nội, Những gương phụ nữ Thủ đô tiêu biểu trong phát triển kinh tế. Địa chỉ: Cập nhật ngày 14/04/2016 33. Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện Hoài Đức (2011), Báo cáo Đại Hội đại biểu phụ nữ huyện Hoài Đức lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2011-2016. 34. Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện Hoài Đức (2012), Báo cáo Công tác Hội và phong trào phụ nữ năm 2012.Phương hướng nhiệm vụ năm 2013. 35. Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện Hoài Đức (2013), Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ VII Ban Chấp Hành TU Đảng (khóa IX) “về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc về công tác dân tộc, về dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh,“về công tác tôn giáo”. 36. Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện Hoài Đức (2013), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình số 50 –Ctr/HU ngày 31/10/2011 của huyện ủy về “Nâng cao 21 năng lực, sức chiến đấu của các cấp ủy Đảng và đội ngũ Đảng viên; năng lực điều hành, quản lý của bộ máy chính quyền; chất lượng hoạt động của của MTTQ, các đoàn thể nhân dân từ huyện đến cơ sở giai đoạn 2011- 2015”. 37. Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện Hoài Đức (2013), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình số 60 –Ctr/HU, ngày 23/12/2011 của Huyện ủy về “Phát triển văn hóa –xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, thanh lịch gắn liền với nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, cơ quan văn hóa, đơn vị văn hóa giai đoạn 2011-2015”. 38. Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện Hoài Đức (2013), Báo cáo Công tác Hội và phong trào phụ nữ năm 2013.Phương hướng nhiệm vụ năm 2014. 39. Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện Hoài Đức (2014), Báo cáo Công tác Hội và phong trào phụ nữ năm 2014. Phương hướng nhiệm vụ năm 2015. 40. Hội LHPN Việt Nam (1992), Văn kiện Đại hội đại biểu phụ nữ Việt Nam lần thứ VII, Nxb Phụ nữ, Hà Nội. 41. Hội LHPN Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội đại biểu phụ nữ Việt Nam lần thứ VIII, Nxb Phụ nữ, Hà Nội. 42. Hội LHPN Việt Nam (2001), Quyền bình đẳng của phụ nữ trong pháp luật Việt Nam, Nxb Phụ nữ, Hà Nội. 43. Hội LHPN Việt Nam (2002), Văn kiện Đại hội đại biểu phụ nữ Việt Nam lần thứ IX, Nxb Phụ nữ, Hà Nội. 44. Hội LHPN Việt Nam (2002), Phụ n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf02050004399_8198_2006715.pdf
Tài liệu liên quan