Luận văn Giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo tồn đa dạng sinh học ở vườn quốc gia U minh thượng, tỉnh Kiên Giang

MỞ ĐẦU .1

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.1

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.3

3. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .3

4. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU .4

5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .5

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

GẮN VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC. .7

1.1. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC .7

1.1.1. Khái niệm du lịch .7

1.1.2. Tài Nguyên du lịch. .9

1.1.3. Loại hình và sản phẩm du lịch.10

1.1.4. Quản lý sức chứa du lịch. .12

1.1.5. Đa dang sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học: .14

1.1.6.Vai trò của đa dạng sinh học đối với hoạt động du lịch.15

1.1.7.Tác động của hoạt động du lịch tới đa dạng sinh học. .16

1.1.8. Mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học.17

1.2. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG

SINH HỌC 20

1.2.1. Tình hình nghiên cứu chung về phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát triển

tài nguyên và môi trƣờng tự nhiên. .20

1.2.2. Tình hình nghiên cứu mô hình phát triển du lịch gắn với bảo tồn ở các khu bảo

tồn thiên nhiên (khu dự trữ sinh quyển, VQG, khu bảo tồn) có sự tham gia của cộng

đồng dân cƣ tại khu vực. .21

1.2.3. Một số công trình, đề tài liên quan đến vấn đề nghiên cứu.24

CHƢƠNG II. TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI

BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƢỜN QUỐC GIA U MINH THƢỢNG.28

2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ VQGUMT .28

pdf39 trang | Chia sẻ: anan10 | Lượt xem: 597 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo tồn đa dạng sinh học ở vườn quốc gia U minh thượng, tỉnh Kiên Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nƣớc trên thế giới. Trong vòng hơn 6 thập kỷ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ chức Du lịch IUOCO (International of Union Official Travel Organization) năm 1925 tại Hà Lan, khái niệm DL luôn luôn đƣợc tranh luận. Đầu tiên, DL đƣợc hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm ngƣời rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh. Ngày nay, ngƣời ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con ngƣời ở trong hay ngoài nƣớc trừ việc đi cƣ trú chính trị, tìm việc làm và xâm lƣợc, đều mang ý nghĩa DL. Lúc đầu, số ngƣời đi DL rất hạn chế, sau đó dần dần tăng lên. Với việc hoàn thiện các phƣơng tiện và mạng lƣới giao thông, những cuộc đi nhƣ vậy kéo dài hơn, xa hơn. Lúc này DL mang tính nhận thức và trở thành một hiện tƣợng lặp lại thƣờng xuyên, phổ biến. Trên bình diện quốc gia hay quốc tế, vấn đề cấp thiết đang đặt ra là phải tạo các điều kiện nhằm thỏa mãn tới mức cao nhất các nhu cầu của ngƣời DL về giao thông, ăn uống, quần áo, giày dép, đồ lƣu niệm và nhiều mặt hàng khác. DL không chỉ tạo nên sự vận động của hàng triệu, triệu ngƣời từ nơi này sang nơi khác, mà còn đẻ ra nhiều hiện tƣợng kinh tế - xã hội gắn liền với nó. Nhƣ vậy DL là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt, nó mang ý nghĩa thông thƣờng của từ: việc đi lại của con ngƣời với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, v.v. Mặt khác, DL đƣợc nhìn nhận dƣới một góc độ khác nhƣ là hoạt động gắn chặt với những kết quả kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra. Trong điều kiện kinh tế phát triển, DL là một hoạt động không thể thiếu đƣợc trong cuộc sống bình thƣờng của mỗi ngƣời dân. Ở các chuyến DL trong hoặc ngoài nƣớc, con ngƣời không chỉ dừng lại ở việc nghỉ ngơi, giải trí, mà còn nhằm thỏa mãn LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 8 Nguyễn Quỳnh Trang cả những nhu cầu to lớn về mặt tinh thần. Mỗi quốc gia, dân tộc đều có những đặc trƣng riêng biệt về tự nhiên, lịch sử, văn hóa, truyền thống, v.v, thu hút khách DL. Thông qua việc phát triển DL quốc tế, sự hiểu biết và mối quan hệ giữa các dân tộc ngày càng đƣợc mở rộng. Năm 1979, Đại hội của Tổ chức DL thế giới (WTO) đã thông qua hiến chƣơng DL và chọn ngày 27/9 làm ngày DL thế giới với các chủ đề cho từng năm gắn DL với việc tăng cƣờng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, vì nền hòa bình và tình hữu nghị trên toàn thế giới. DL không còn là hiện tƣợng lẻ loi, đặc quyền của cá nhân hay nhóm ngƣời nào đó. Ngày nay nó mang tính phổ biến và tính nhận thức với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con ngƣời, củng cố hòa bình và hữu nghị của các dân tộc. Theo I.I Pirojnic (1985), khái niệm DL có thể đƣợc xác định nhƣ sau: “DL là một dạng hoạt động của dân cƣ theo thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lƣu lại tạm thời bên ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa” (Nguyễn Minh Tuệ, 1997). Khái niệm về DL theo cách tiếp cận của các đối tƣợng liên quan đến hoạt động DL: -Đối với người đi DL: DL là cuộc hành trình và lƣu trú của họ ở ngoài nơi cƣ trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác. -Đối với người kinh doanh DL: DL là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của ngƣời DL và đạt đƣợc mục đích số một của mình là thu lợi nhuận. -Đối với chính quyền địa phương: DL là việc tổ chức các điều kiện về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách DL, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách DL trong việc hành trình và lƣu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phƣơng, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phƣơng. -Đối với cộng đồng dân cư sở tại: DL là một hiện tƣợng kinh tế xã hội mà hoạt động DL tại địa phƣơng mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những ngƣời ngoài địa phƣơng mình, vừa là cơ hội để ìm việc làm, LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 9 Nguyễn Quỳnh Trang phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhƣng đồng thời cũng gây ảnh hƣởng đến đời sống ngƣời dân sở tại nhƣ về môi trƣờng, trật tự an ninh XH, nơi ăn, chốn ở,... Theo Luật DL Việt Nam: “DL là hoạt động của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất định” 1.1.2. Tài Nguyên du lịch. a) Khái niệm: Tài nguyên DL là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động, sáng tạo của con ngƣời có thể đƣợc sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu DL. Là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm DL, khu DL, nhằm tạo ra sự hấp dẫn DL (pháp lệnh DL Việt Nam 1999). b) Vai trò của tài nguyên DL + Tài nguyên DL là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm DL, chất lƣợng của sản phẩm và hiệu quả của hoạt động DL. + Tài nguyên DL là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình DL + Tài nguyên DL là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ DL + Tài nguyên DL còn ảnh hƣởng đến quy mô, thứ bậc của khách sạn và quyết định tính mùa vụ đi DL của khách DL. c) Đặc điểm chung của tài nguyên du lịch. - Tài nguyên DL phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc và độc đáo có sức hấp dẫn lớn đối với khách DL. - Tài nguyên DL không chỉ có giá trị hữu hình mà còn có những giá trị vô hình (tạo cảm xúc thẩm mỹ văn hoá của khách). - Tài nguyên DL có thời gian khai thác khác nhau, tạo nên tính mùa vụ DL - Tài nguyên DL đƣợc khai thác tại chổ để tạo ra sản phẩm DL, nên có sức hút cơ sở hạ tầng và khách DL tới nơi tập trung các tài nguyên đó. - Tài nguyên DL có thể sử dụng nhiều lần, nếu sử dụng kết hợp với bảo vệ - Tài nguyên DL đời hỏi đƣợc bảo vệ ở mức cao nhất d) Phân loại Tài nguyên du lịch. - Tài nguyên DL tự nhiên: Là các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp đƣợc khai thác sử dụng để tạo ra các sản phẩm DL.. - Phân loại: LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 10 Nguyễn Quỳnh Trang + Các thành phần của tự nhiên: Địa hình, thủy văn, khí hậu, tài nguyên sinh vật, các VQG, các KBT, các điểm tham quan sinh vật.. + Các cảnh quan DL tự nhiên: Điểm DL tự nhiên, khu DL tự nhiên.. + Các di sản thiên nhiên Thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong nha Kẻ Bàng + Các hiện tƣợng thiên nhiên đặc biệt: có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách DL nhƣ sự xuất hiện của sao Chổi, hiên tƣợng nhật thực, hiện tƣợng núi lửa phun, hiện tƣợng cực quan hoặc mƣa sao - Tài nguyên DL nhân văn: Đó là những đối tƣợng, hiện tƣợng do con ngƣời tạo ra trọng quá trình phát triển. Tài nguyên DL nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sang tạo của con ngƣời và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể đƣợc sử dụng phục vụ mục đích DL - Phân loại: + Các di tích lích sử văn hóa: là những công trình đƣợc tạo ra bởi tập thể hoặc cá nhân, con ngƣời trong quá trình sáng tạo lịch sử, hoạt động văn hoá. Văn hoá bao gồm: văn hoá vật chất, văn hoá xã hội và văn hoá tinh thần. + Các lễ hội: Lễ hội là một hình thức văn hoá đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh của một dân tộc. + Các nghề và làng nghề thủ công truyền thống: Thể hiện tài khéo léo của nhân dân lao động. Thể hiện những tƣ duy triết học, những tâm tƣ tình cảm của con ngƣời, mỗi nghề đều có lịch sử phát triển lâu dài và khá độc đáo. + Các đối tƣợng DL gắn với dân tộc học : Là những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hoá phong tục tập quán, hoạt động sản xuất với những sắc thái riêng của các dân tộc.Những tập tục riêng về cƣ trú, về tổ chức xã hội, về sinh hoạt, trang phục và ẩm thực, về ca múa nhạc 1.1.3. Loại hình và sản phẩm du lịch. a) Loại hình du lịch: Hoạt động DL có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tuỳ thuộc tiêu chí đƣa ra. Hiện nay đa số các chuyên gia về DL chia các loại hình DL theo các tiêu chí cơ bản dƣới đây. - Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: DL quốc tế ; DL nội điạ LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 11 Nguyễn Quỳnh Trang - Căn cứ vào nhu cầu đi DL của du khách: DL chữa bệnh; DL nghỉ ngơi giải trí; DL thể thao; DL tôn giáo; DL khám phá - Căn cứ vào phương tiện giao thông: DL bằng xe đạp; DL tàu hỏa; DL tàu biển; DL ô tô; DL hàng không - Căn cứ theo phương tiện lưu trú: DL ở khách sạn; DL nhà trọ; DL cắm trại - Căn cứ vào đặc điểm địa lý: DL miền biển; DL miền núi; DL đô thị; DL đồng quê - Căn cứ vào hình thức tổ chức DL: DL theo đoàn; DL cá nhân - Căn cứ vào thành phần của du khách: Du khách thƣợng lƣu ; du khách bình dân - Các loại hình DL mới: DL sinh thái; DL cộng đồng; DL nông nghiệp - DL Teambuilding; DL MICE (Là loại hình DL kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện); DL Thiền. b) Sản phẩm du lịch Sản phẩm Du lịch: Từ thực tế hoạt động DL, chúng ta có thể đƣa ra khái niệm: “Sản phẩm DL là toàn bộ những dịch vụ tạo ra các hàng hóa văn hóa mang tính đặc thù do các cá nhân và tổ chức kinh doanh DL cung cấp để phục vụ những nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau; nó phù hợp với những tiêu chí nghề nghiệp theo thông lệ quốc tế đồng thời chứa đựng những giá trị văn hóa đặc trưng bản địa; đáp ứng và làm thỏa mãn các mục tiêu kinh tế - xã hội đối với các cá nhân, tổ chức và địa phương nơi đang diễn ra các hoạt động kinh doanh DL”.Sản phẩm DL bao gồm các dịch vụ DL, các hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho du khách, nó đƣợc tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động DL tại một vùng hay một địa phƣơng nào đó. Với các sản phẩm DL thì phƣơng thức tiếp cận là một nhân tố vô cùng quan trọng, là nguyên nhân chính tăng lƣợng khách DL vì thực sự chúng tác động thông qua cách giới thiệu sản phẩm, sử dụng các tiện nghi, giá cả ổn định... Nhƣ vậy sản phẩm DL bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho khách hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách DL. Sản phẩm DL = Tài nguyên DL + Các dịch vụ và hàng hóa DL. Việt Nam hiện có một số sản phẩm DL chính đó là : DL nghỉ dƣỡng, DL văn hóa, DL sinh thái và DL thế thao mạo hiểm. LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 12 Nguyễn Quỳnh Trang Trong đó DL sinh thái ở Việt Nam hiện đƣợc xem là một sản phẩm DL cần đƣợc chú trọng phát triển. Trong chiến lƣợc phát triển DL Việt Nam 2010-2020 đã chỉ rõ ƣu tiên phát triển DLST nhằm tạo ra hình ảnh mới cho DL bền vững ở Việt Nam. Những năm qua lƣợng du khách đến các khu DLST ngày một tăng. Nhiều khu, điểm DLST đã trở thành hạt nhân trong chiến lƣợng phát triển DL của địa phƣơng. Chính vì vậy, DLST là một hƣớng phát triển quan trọng tạo ra động lực về bảo vệ xã hội và môi trƣờng, đƣa lợi ích cho cả du khách, khu DLST và cộng đồng địa phƣơng. DLST đóng góp vào giáo dục môi trƣờng và hiểu biết về vấn đè bảo tồn thiên nhiên đồng thời đem lại thu nhập và việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng. 1.1.4. Quản lý sức chứa du lịch. Sức chứa DL đã đƣợc Tổ chức DL thế giới định nghĩa nhƣ sau: “Sức chứa (khả năng chấp nhận) của một nơi đến là mức độ sử dụng hoặc phát triển DL tối đa nơi đến có thể hấp thu (chấp nhận) mà không tạo ra sự phá hủy môi trƣờng tự nhiên và các vấn đề tồn tại về kinh tế - xã hội đồng thời không làm giảm chất lƣợng các kinh nghiệm thu nhận đƣợc của du khách”. Sức chứa DL liên quan đến số lƣợng khách DL và chứa đựng các khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý, xã hội và quản lý. Trên góc độ quản lý, sức chứa đƣợc hiểu là lƣợng khách tối đa mà khu DL có khả năng phục vụ, nếu lƣợng khách vƣợt qua giới hạn này thì năng lực quản lý (lực lƣợng nhân viên, trình độ và phƣơng tiện quản lý, v.v) của khu DL sẽ không đáp ứng đƣợc yêu cầu của du khách, làm mất khả năng quản lý và kiểm soát khả năng hoạt động của du khách, kết quả là sẽ ảnh hƣởng đến môi trƣờng và xã hội. Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lƣợng, vì vậy khó có thể xác định một con số chính xác về sức chứa cho một khu vực. Mặt khác, mỗi khu vực khác nhau sẽ có sức chứa khác nhau. Để đơn giản, Boullón đƣa ra một công thức chung để xác định sức chứa DL của một khu vực, chia thành yêu cầu khu vực do du khách sử dụng và tiêu chuẩn trung bình cho từng cá nhân (m2/ngƣời): LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 13 Nguyễn Quỳnh Trang Số lƣợng khách tham quan hàng ngày = Sức chứa x Hệ số luân chuyển Khu vực do du khách sử dụng Sức chứa = Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân Thời gian khu vực mở cửa cho khách tham quan Hệ số luân chuyển = Thời gian trung bình của một cuộc tham quan Tiêu chuẩn không gian trung bình cho mỗi khách thay đổi phụ thuộc vào hình thức hoạt động DL. Qua đó có thể khẳng định, quản lý sức chứa là một trong những nội dung quan trọng, cần đƣợc nghiên cứu và triển khai đồng bộ với những yếu tố liên quan trong quá trình quy hoạch phát triển DL. Đặc biệt, vấn đề này càng có ý nghĩa hơn đối với những quốc gia điểm đến có ngành DL ở giai đoạn đầu hay đang trên đà phát triển DL. Quản trị tốt vấn đề sức chứa, sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý điểm đến và các cơ sở dịch vụ DL từ khâu định hình đƣợc hƣớng phát triển một cách phù hợp ngay từ ban đầu, cho tới việc lập và triển khai hiệu quả quy hoạch, xây dựng, vận hành, quảng bá xúc tiến...; từ đó phát huy đƣợc tối đa những lợi ích kinh tế xã hội do hoạt động DL mang lại, đồng thời tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực trong sản xuất kinh doanh. Với nguyên lý cơ bản mang tính định hƣớng trên, vận dụng tốt, chắc chắn sẽ là cơ sở quan trọng để góp phần thúc đẩy ngành DL phát triển chất lƣợng, bền vững, có trách nhiệm. Tóm lại, bất kì một loại hình DL nào cũng điều có tác động đến môi trƣờng xung quanh, cả tự nhiên và xã hội. Để phát triển DL đƣợc bền vững không xa rời công tác bảo tồn tài nguyên thì ngoài những vấn đề quản lý lƣợng khách, nguồn tài nguyên, hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trƣờng thì những vấn đề cấp bách nhƣ giới thiệu, phổ biến chƣơng trình giáo dục, đào tạo trong DL, cũng nhƣ thiết kế một kế hoạch thích hợp là rất cần thiết trƣớc khi khuyến khích phát triển DL ở một khu vực tự nhiên. LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 14 Nguyễn Quỳnh Trang 1.1.5. Đa dang sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học: 1.1.5.1. Đa dạng sinh học Định nghĩa: Thuật ngữ ĐDSH đƣợc dùng lần đầu tiên vào năm 1988 (Wilson, 1988) và sau khi Công ƣớc Đa dạng sinh học đƣợc ký kết (1993) đã đƣợc sử dụng phổ biến. Có nhiều định nghĩa về ĐDSH: Trong Luật đa dạng sinh học của nƣớc ta đƣợc Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, định nghĩa: “ ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định các đặc tính cụ thể của sinh vật. Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau. Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ đƣợc các nét hoang sơ. Hệ sinh thái tự nhiên mới là hệ sinh thái mới hình thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác (Điều 3, Luật đa dạng sinh học năm 2008). Ngoài ra ĐDSH còn đƣợc định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2005 nhƣ sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái” (Khoản 16, Điều 3). Theo WWF,1989: “ĐDSH là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trƣờng”.Theo đó, ĐDSH đƣợc định nghĩa là sự đa dạng giữa các sinh vật từ tất cả các nguồn, vùng trời, vùng đất, vùng biển, các hệ sinh thái thủy vực nội địa và các phức hệ sinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng trong mỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái (IUCN, 1994). Đây là định nghĩa về ĐDSH đƣợc nhiều quốc gia chính thức chấp nhận và đƣợc sử dụng trong Công ƣớc ĐDSH. 1.1.5.2. Bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo tồn ĐDSH (Conservation of biodiversity) là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con ngƣời với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tƣơng lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 15 Nguyễn Quỳnh Trang vững, 2001). Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây dựng các phƣơng pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tƣơng lai. Hiện nay có các phƣơng thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phƣơng thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trƣờng tự nhiên của chúng, phƣơng thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt động nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trƣờng tự nhiên của chúng. 1.1.6. Vai trò của đa dạng sinh học đối với hoạt động du lịch. Đa dạng sinh học có vai trò tích cực đối với hoạt động DL, bởi lẽ đa dạng sinh học cung cấp các nguồn tài nguyên DL, thu hút du khách góp phần phát triển hoạt động ngành DL. Đa dạng sinh học là yếu tố cơ bản để hình thành nên các khu bảo tồn thiên nhiên nhƣ vƣờn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài- sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan với những giá trị thiên nhiên đặc biệt nhƣ cảnh quan đẹp,môi trƣờng trong lành Đa dạng sinh học còn là nơi cung cấp, lƣu giữ nguồn gen của nhiều loài sinh vật quý hiếm, nhiều hệ sinh thái đại diện, hoặc đặc thù là nguồn tài nguyên DL quan trọng thúc đẩy các hoạt động DL vì mục đích nghiên cứu khoa học môi trƣờng sinh thái. Đa dạng sinh học cung cấp nguồn thực phẩm tự nhiên quý hiếm, có giá trị cao về mặt ẩm thực, là nguồn tài nguyên DL hấp dẫn đối với nhiều du khách có nhu cầu DL ẩm thực. Đa dạng sinh học cung cấp nguồn dƣợc liệu quý hiếm phục vụ chữa bệnh, chính điều này đã thúc đẩy nhiều du khách đến tham quan DL ở những khu vực có nguồn dƣợc liệu quý để vừa thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí vừa thỏa mãn nhu cầu tìm thuốc chữa bệnh. Đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu để sản xuất, chế tác các đồ lƣu niệm phục vụ cho ngành DL, góp phần thu hút khách DL đến với các điểm DL, khu DL LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 16 Nguyễn Quỳnh Trang Bên cạnh sự tác động tích cực của đa dạng sinh học đối với hoạt động DL nhƣ đã phân tích nêu trên, thì đa dạng sinh học cũng có những tác động tiêu cực nhất định đối với hoạt động DL. Điều này thể hiện ở chỗ nếu bảo tồn đa dạng sinh học đƣợc thực hiện không tốt sẽ dẫn tới nhiều yếu tố tạo nên đa dạng sinh học bị suy giảm làm mất đi các nguồn tài nguyên DL, giảm sức hút đối với khách DL, ảnh hƣởng tiêu cực đến hiệu quả kinh tế của ngành DL. Mặt khác, việc bảo tồn đa dạng sinh học nếu đƣợc thực hiện một cách quá chặt chẽ, mang tính cực đoan chỉ chú trọng tới vấn đề bảo vệ môi trƣờng mà không kết hợp với phát triển kinh tế (trong đó có kinh tế DL), thì điều đó cũng sẽ tác động tiêu cực tới hoạt động DL, làm giảm hiệu quả kinh tế của ngành DL. Ví dụ ở các khu bảo tồn thiên nhiên nếu nhà nƣớc vì mục đích bảo vệ quá nghiêm ngặt các loài đông, thực vật nên cấm mọi hoạt động DL ở đây thì sẽ tác động tiêu cực tới lĩnh vực DL hoặc khi lập, phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học không có sự kết hợp hài hòa với hoạt động DL, loại bỏ vấn đề phát triển DL ra khỏi quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, thì cũng dẫn tới kìm hãm hoạt động DL. 1.1.7. Tác động của hoạt động du lịch tới đa dạng sinh học. Thực tế ở Việt Nam trong thời gian qua thì hoạt động DL thƣờng tác động tiêu cực nhiều hơn là tích cực tới bảo tồn đa dạng sinh học, sự tác động tiêu cực này đƣợc Hoạt động DL có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực tới bảo tồn đa dạng sinh học. thể hiện ở các nội dung sau: - Hoạt động DL có thể làm suy giảm, nghèo kiệt một số tài nguyên thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học, làm giảm hiệu quả hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học. Đặc biệt, hoạt động DL ẩm thực, hoạt động DL với mục đích giải trí, săn bắn là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới suy giảm, tuyệt chủng một số loài động vật quỷ hiếm - Hoạt động DL có thể xả thải vào môi trƣờng nhiều loại chất thải khác nhau, từ chất thải sinh hoạt cho tới chất thải từ các phƣơng tiện giao thông vận tải phục vụ DL đã gây ra ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng nói chung, ảnh hƣởng xấu tới đa dạng sinh học nói riêng. Bởi lẽ, những loại chất thải này có thể làm giảm vẻ đẹp của một số khu bảo tồn cảnh quan và hạn chế sự phát triển của một số loài sinh vật cần bảo tồn. LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 17 Nguyễn Quỳnh Trang - Hoạt động DL là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc xuất hiện các loài ngoại lai xâm hại, làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hƣởng xấu tới hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Nhƣ chúng ta đã biết loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống, hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển. Những loài ngoại lai này thƣờng xuất hiện ở nơi mới do khách DL đem đến trong hoạt động DL. Ví dụ nhƣ việc xuất hiện rùa tai đỏ, cá hổ pirana ở Việt Nam trong thời gian qua. - Hoạt động DL dẫn tới việc xây dựng, phát triển các khu vui chơi, giải trí, các khách sạn, nhà hàng tại các khu DL sinh thái (nhất là các khu bảo tồn) đã dẫn tới việc phá hủy cảnh quan thiên nhiên, làm giảm chất lƣợng môi trƣờng sống của nhiều loài sinh vật, thu hẹp diện tích khu vực sinh sống của nhiều loài động vật quý hiếm dẫn tới tác động tiêu cực tới đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học. - Bên cạnh những tác động tiêu cực nêu trên thì hoạt động DL cũng có tác động tích cực nhất định tới đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học. Điều này thể hiện ở chỗ nhờ có hoạt động DL mà các khu bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có thể phát huy các lợi thế, các tiềm năng về mặt kinh tế, qua đó thúc đẩy hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học ngày càng đƣợc thực hiện một cách tự giác hơn và mang tính xã hội hóa hơn. Mặt khác, nhờ có hoạt động DL mà nhà nƣớc và các tổ chức cá nhân liên quan có thêm các nguồn kinh phí để đầu tƣ cho bảo tồn đa dạng sinh học, giúp cho hoạt động này đƣợc thực hiện một cách hiệu quả hơn. 1.1.8. Mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học a. Các dạng quan hệ chủ yếu Budowski là ngƣời đi đầu trong việc đƣa ra quan điểm về mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên. Mối quan hệ đó đƣợc thể hiện ở một trong ba dạng chính sau đây : - Quan hệ cùng tồn tại: khi có rất ít mối quan hệ giữa hoạt động du lịch và bảo tồn tự nhiên hoặc cả hai tồn tại một cách độc lập. - Quan hệ cộng sinh: trong đó cả du lịch và bảo tồn tự nhiên đều nhận đƣợc những lợi ích từ mối quan hệ này và có sự hỗ trợ lẫn nhau. - Quan hệ mâu thuẫn: khi sự hiện diện của du lịch, nhất là du lịch đại chúng, LV.Th.s Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT. K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường 18 Nguyễn Quỳnh Trang làm tổn hại đến nỗ lực bảo tồn tự nhiên. Chính điều này đã thôi thúc các nhà nghiên cứu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf01050003354_1_4146_2002654.pdf
Tài liệu liên quan