Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, tỉnh Quảng Trị

LỜI CAM ĐOAN . i

LỜI CẢM ƠN . ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ . iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv

MỤC LỤC.v

DANH MỤC BẢNG. viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ .x

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ.1

1.Tính cấp thiết của đề tài .1

2. Mục tiêu nghiên cứu.2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.3

4. Phương pháp nghiên cứu.3

5. Kết cấu của luận văn .6

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .7

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

VỐN ODA .7

1.1. Vốn ODA .7

1.1.1. Khái niệm .7

1.1.2. Đặc điểm .8

1.1.3. Phân loại.12

1.1.4.Vai trò của vốn ODA .14

1.2. Quản lý vốn ODA cấp tỉnh.17

1.2.1. Phân cấp quản lý vốn ODA ở Việt Nam.17

1.2.2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý vốn ODA.20

1.2.3. Nội dung quản lý vốn ODA tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.21

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ODA .24

1.3. Thu hút và kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn ODA .26

1.3.1. Thu hút vốn ODA vào Việt Nam .26

 

pdf145 trang | Chia sẻ: anan10 | Ngày: 04/11/2020 | Lượt xem: 398 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, tỉnh Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giai đoạn 2000-2013 Trong các nhà tài trợ vốn ODA cho tỉnh Quảng Trị, Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) là một trong những nhà tài trợ lớn nhất của tỉnh Quảng Trị trong gần hai thập kỷ qua. Vốn viện trợ của ADB chiếm 58% tổng vốn ODA và vốn tài trợ của WB chiếm hơn 20% tổng vốn ODA dành cho tỉnh (Sơ đồ 2.4). Từ năm 2000 đến 2013, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ABD) đã tài trợ cho Quảng Trị 25 dự án với tổng vốn ODA khoảng 232.75triệu USD, trong đó vốn vay ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 47 là 212,81 triệu USD và viện trợ không hoàn lại là 9,94 triệu USD. Các dự án tài trợ của ADB tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như: Nông nghiệp – PTNT, XĐGN, Giáo dục, Y tế, giao thông, cấp – thoát nước, thủy lợi, du lịch. Ngân hàng thế giới (WB) đã tài trợ cho tỉnh 13 dự án với tổng vốn ODA khoảng 84,31 triệu USD, trong đó vốn vay 69,57 triệu USD và viện trợ không hoàn lại khoảng 12,56 triệu USD. Các dự án tài trợ của ADB tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực Nông nghiệp – PTNT, XĐGN, Giáo dục, Y tế, giao thông, cấp – thoát nước, thủy lợi. Sơ đồ 2.4. Cơ cấu ODA theo nhà tài trợ 2000-2013 Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị Các nhà tài trợ khác tuy vốn tài trợ ODA không lớn nhưng cũng đã có tác động lớn trong quá trình xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Ngoài các nhà tài trợ truyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc, ADB, WB... tỉnh Quảng Trị đã phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác mới như Ả Rập Xê Út, Quỹ OPEC vì phát triển quốc tế (OFID). Chính quyền địa phương, các Sở ban ngành và người dân trong tỉnh đánh giá cao những đóng góp đúng hướng và kịp thời của các nhà tài trợ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực và xóa đói giảm nghèo. Các dự án được tài trợ từ vốn ODA thực hiện có hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng và người dân. ADB 58% Nhật 9% Phần Lan 4% WB 20% Ả Rập Xê Út 5% Khác 4% ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 48 Bảng 2.5. Danh sách một số nhà tài trợ lớn và lĩnh vực được hỗ trợ Tên nhà tài trợ Lĩnh vực được hỗ trợ vốn ODA Thời gian Nhật Bản CSHT Quy mô nhỏ (Điện, giao thông, cấp nước, thủy lợi) 1996-2013 Đức Nông nghiệp – PTNT, XĐGN 1997-2004 Phần Lan Nông nghiệp – PTNT, XĐGN 1997-2009 Thụy Điển Nông nghiệp – PTNT, XĐGN 1997-2004 Na Uy Nông nghiệp – PTNT, XĐGN, Thoát nước 2000, 2013 Tây Ban Nha Y tế 2000 Ngân hàng Phát triển Châu Á Nông nghiệp – PTNT, XĐGN, Giáo dục, Y tế, giao thông, cấp – thoát nước, thủy lợi, du lịch 1997-2013 Ngân hàng Thế giới Nông nghiệp – PTNT, XĐGN, Giáo dục, Y tế, giao thông, cấp – thoát nước, thủy lợi 1998-2013 Hàn Quốc Nông nghiệp – PTNT, Y tế, giáo dục 2001, 2011 Liên Hiệp Quốc XĐGN, Cấp nước & VSMT 1997, 2009 Ý Cấp nước 2013 Ả Rập Xê Út Giao thông 2013 Quỹ OPEC vì phát triển quốc tế (OFID) Giao thông 2013 Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị Tỉnh đã chủ động xây dựng Đề án thu hút và quản lý sử dụng vốn ODA giai đoạn 2011-2015 và danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận động. Bên cạnh đó, tỉnh đã chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA và tiến hành công tác vận động đối với các nhà tài trợ như: Dự án cung cấp trang thiết bị cho trường dạy nghề tổng hợp tỉnh Quảng Trị (Hàn Quốc); Chương trình phát triển nông thôn tổng hợp ĐA ̣I H Ọ KI NH TÊ ́ HU Ế 49 (Phần Lan); Dự án xây dựng bệnh viện vệ tinh bệnh viện Trung ương Huế (JICA); Dự án thoát nước và VSMT thị xã Quảng Trị (Na Uy); Dự án Chia sẻ - Giai đoạn II (Thụy Điển); Dự án HTKT cấp nước và VSMT tiểu vùng sông Mê Kông (ADB); Dự án HTKT phát triển toàn diện KT - XH thị xã Đông Hà (ADB); Dự án cấp nước Đông Hà và vùng phụ cận (ADB); Dự án HTKT Phát triển đô thị Hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (ADB); Dự án trang thiết bị y tế bệnh viện khu vực Triệu Hải (Hàn Quốc); Dự án Nâng cấp cơ sở ngành y tế tỉnh Quảng Trị (Italia)... 2.3.4 Tình hình phân bổ vốn ODA qua các lĩnh vực Mặc dù ODA chỉ chiếm 4% GDP song lại chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn đầu tư từ NSNN khoảng từ 15%-17% (CIEM, Trung tâm thông tin – Tư liệu). Vì vậy ODA rất có ý nghĩa trong điều kiện ngân sách dành cho đầu tư phát triển của Việt Nam còn hạn chế. Vốn ODA được sử dụng phù hợp với định hướng chiến lược chính sách ưu tiên sử dụng vốn ODA cho từng giai đoạn. Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA của Chính phủ bao gồm: - Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản kết hợp xóa đói, giảm nghèo) - Xây dựng hạ tầng giao thông theo hướng hiện đại - Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, dân số và phát triển và một số lĩnh vực khác). - Bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên - Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nhân lực, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai. So sánh giữa lĩnh vực ưu tiên nhà nước định hướng và lĩnh vực thực tế tỉnh Quảng Trị đã sử dụng vốn ODA cho thấy có một sự đồng nhất lớn trong định hướng vĩ mô của nhà nước và của Tỉnh Quảng Trị. Trong 70 dự án đã và đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2000-2013 tập trung chủ yếu vào lĩnh vực Điện – giao thông – Đô thị (chiếm 40,50% tổng vốn đầu tư), Nông nghiệp PTNT - XĐGN (25,88%), Thủy lợi – cấp nước – thoát nước - VSMT (25,88%), cụ thể ở Bảng 2.6. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 50 Tất cả các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn toàn tỉnh đều được tiếp nhận vốn ODA, tập trung chủ yếu vào các vùng nông thôn đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các xã miền núi và vùng ven biển nơi có tỷ lệ nghèo đói rất cao; cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường đô thị là những lĩnh vực thiết thực, góp phần cải thiện cuộc sống người dân, phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy đã nhận được sự cam kết mạnh mẽ của người hưởng lợi, góp phần đẩy nhanh các bước chuẩn bị dự án, triển khai xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng, đồng thời giải quyết các vướng mắc nhanh chóng trong quá trình thực hiện dự án. Bảng 2.6. Phân bổ vốn ODA ở các lĩnh vực qua các giai đoạn Lĩnh vực Giá trị ODA (tr.USD) 2001-2005 2006-2010 2011-2013 Nông nghiệp 49,47 19,41 44,58 Giáo dục – Đào tạo 0,4 0 15,90 Y tế 0,75 11,28 0,6 Thủy lợi – Cấp nước – Thoát nước VSMT 16,9 46,46 51,9 Điện – Giao thông 34,86 13,76 131,77 Hỗ trợ kỹ thuật 0,86 0,5 4,25 Du lịch 0 1,73 0 Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xóa đói, giảm nghèo Trong thời kỳ 2000-2005, tổng vốn ODA ký kết trong lĩnh vực này đạt 49,47 triệu USD bằng 48% tổng giá trị ký kết trong thời kỳ. Vốn ODA ký kết ở giai đoạn này chiếm một trọng lượng quá lớn tập trung chủ yếu vào 3 dự án lớn Chương trình PTNT Quảng Trị giai đoạn II và III, Giảm nghèo miền Trung và Chương trình Chia Sẻ (Giai đoạn 1). Ngược lại, giai đoạn 2006-2010 có một sự điều chỉnh giảm lớn, vốn ODA cho khu vực chỉ chiếm 21%, và đến giai đoạn 2011-2013 tỷ lệ này còn lại 18%. Con số chung cho cả giai đoạn 2000-2013 là 25,47% vẫn cho thấy phát triển nông nghiệp nông thôn được chú trọng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ H Ế 51 Điện, giao thông Trong giai đoạn 2000-2005, vốn ODA ký kêt cho ngành điện giao thông đạt 34,86 triệu USD, chiếm 34% tổng giá trị ODA tổng giá trị ODA của cả thời kỳ. Giai đoạn 2005-2010 vốn ODA đầu tư cho lĩnh vực giảm xuống còn 15% nhưng lại tăng vượt bậc trong giai đoạn 2011-2013 là 53%. Vốn ODA Quảng Trị đã góp phần điện khí hóa nông thôn và cầu đường cho vùng sâu vùng xa của tỉnh. Đây là lĩnh vực được ưu tiên tập trung đầu tư của tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2000-2013. Thủy lợi cấp thoát nước, vệ sinh môi trường Trong thời kỳ 2001-2005, tổng vốn ODA được ký kết 16,9 triệu USD chiếm 16%. Nguồn vốn chỉ tập trung vào dự án ‘Cải thiện môi trường đô thị miền Trung, tỉnh Quảng Trị’ và 2 dự án liên quan đến cấp nước ở Hải Lăng và hệ thống thủy lợi Nghĩa Tây. Đến giai đoạn 2006-2010 vốn ODA tập trung đến 50% dành cho thủy lợi, tập trung vào các dự án cấp nước cho các thị trấn, và nâng cấp hoàn thiện hệ thống thủy lợi, đồng thời xây dựng hồ chứa nước. Đây cũng là lĩnh vực được chú trọng đầu tư bằng vốn ODA của tỉnh đứng sau lĩnh vực điện- giao thông. Ngoài 3 lĩnh vực chính trên, lĩnh vực giáo dục và y tế chiếm trên dưới 3% cho cả giai đoạn 2001-2013. Trong ngành y tế, vốn ODA được hỗ trợ để phát triển hệ thống y tế dự phòng và phòng chống bệnh truyền nhiễm tiểu vùng sông Mê Kông xây dựng bệnh viện huyện Vĩnh Linh và các hỗ trợ y tế khác. Tương tự như lĩnh vực y tế, lĩnh vực giáo dục được tập trung đầu tư vào xây dựng trường tiểu học, hoàn thiện hệ thống giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Cuối cùng là hỗ trợ kỹ thuật và du lịch chỉ có 1 dự án cho cả giai đoạn 2001-2013. 2.3.5 Các cơ quan chủ quản quản lý vốn ODA Việc tổ chức và phối hợp thẩm định, phê duyệt nội dung văn kiện, tham gia đàm phán, ký kết điều ước quốc tế; tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá, nghiệm thu, quyết toán và bàn giao kết quả chương trình, dự án ODA cũng được chú trọng. Vấn đề quan trọng chứa đựng bất cập là phân cấp quản lý vốn ODA giữa trung ương và địa phương. Vốn ODA là của Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam qua Chính phủ nên Chính phủ phải thống nhất quản lý. Song, rõ ràng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 52 Chính phủ không thể trực tiếp quản lý toàn bộ các dự án ODA, nên nhất thiết phải có sự phân cấp cho chính quyền địa phương. Song hiện nay, chúng ta chưa có hệ thống tiêu chí phân cấp rõ ràng, chỉ mới dựa vào qui mô của dự án để quyết định phân cấp: Chính phủ trực tiếp quản lý các dự án lớn, còn chính quyền địa phương được phân cấp quản lý một số dự án qui mô nhỏ. Sự không rõ ràng trong phân cấp quản lý vốn ODA là một trong những nguyên nhân gây nên sự chậm trễ và đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau giữa các cấp. Sự phân cấp quản lý ảnh hưởng đến cơ quan đơn vị nào trực tiếp quản lý dự án. Theo Sơ đồ 2.5 UBND tỉnh Quảng Trị quản lý 60% lượng vốn ODA trên địa bàn, cho thấy mức độ phân cấp về địa phương quản lý đã chiếm hơn một nữa tổng vốn đầu tư. Tiếp đến là Bộ NN&PTNT chiếm 15%. Đối với các dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc chương trình quốc gia như xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, các chương trình giảm nghèo, hay khắc phục thiên tai. Các lĩnh vực khác như giáo dục đào tạo, y tế, thủy lợi cấp nước thoát nước vệ sinh môi trường, điện giao thông và hỗ trợ kỹ thuật hầu hết do địa phương quản lý, vì vậy Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế chiếm một tỉ lệ nhỏ trong quản lý vốn ODA. Sơ đồ 2.5. Cơ cấu cơ quan chủ quản dự án ODA Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị Bộ GT-VT 7% Bộ NN&PTNT 15% Bộ Xây dựng 5% Bộ Y tế 3%UBND Q.Trị 60% Khác 10% ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 53 2.3.6 Đóng góp ODA đối với phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị Các dự án ODA đã được thực hiện có hiệu quả, tuân thủ các quy chế và nguyên tắc về quản lý và sử dụng vốn ODA của Chính phủ Việt Nam, được các nhà tài trợ đánh giá cao. Việc huy động và sử dụng vốn ODA đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo và an sinh xã hội của tỉnh nhà. Những đóng góp của ODA đối với sự phát triển của tỉnh bao gồm: Thứ nhất, ODA đã bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, nhất là đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Riêng trong giai đoạn 1996-2013, vốn ODA thực hiện đã bổ sung khoảng 17% cho tổng vốn đầu tư toàn xã hội và khoảng 33,90% tổng đầu tư từ ngân sách nhà nước. Thứ hai, vốn ODA góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; xóa đói giảm nghèo ở nhiều địa phương, nhất là các xã nghèo thuộc vùng bãi ngang, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người; tăng thu nhập nông nghiệp và phi nông nghiệp cho người nghèo thông qua các hoạt động cung cấp tín dụng, trình diễn và nhân rộng các mô hình sản xuất - chăn nuôi hiệu quả và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ mới. Vốn ODA đã hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp của các huyện đồng bằng và miền núi; góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển xã hội, xóa đói giảm nghèo. Nhiều công trình cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được đầu tư bằng vốn ODA đã hoàn thành được đưa vào sử dụng đang phát huy tác dụng tích cực: (i). hệ thống đường giao thông gồm: Quốc lộ 9, tỉnh lộ, giao thông nông thôn; (ii). hệ thống điện, đường dây và trạm phân phối, lưới điện nông thôn ở các huyện Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong và Hải Lăng; (iii). các công trình thuỷ lợi như: Hệ thống thuỷ lợi Nam Thạch Hãn, Cống An Tiêm, hệ thống đê điều, trạm bơm ở các huyện; (iv). hệ thống các trường tiểu học vùng lũ, trường trung học cơ sở, và trường mầm non ở các huyện, xã; (v). hệ thống cấp và thoát nước ở thành phố Đông Hà, các công trình cấp ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 54 nước quy mô nhỏ ở các xã, thôn vùng đồng bằng và miền núi; (vii) các cơ sở y tế gồm: bệnh viện huyện Vĩnh Linh, bệnh viện huyện Hải Lăng, một số trạm y tế xã được xây mới, cải tạo hoặc nâng cấp. Thứ ba, vốn ODA đã góp phần tiếp nhận kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ phát triển thể chế. Một phần vốn ODA đã hỗ trợ tài chính để đào tạo và đào tạo lại cho một lực lượng lớn nguồn nhân lực, bao gồm: các cán bộ làm việc ở các Ban quản lý dự án, các cán bộ của các cơ quan chuyên môn các cấp, người dân hưởng lợi vùng dự án ODA. Thứ tư, vốn ODA đã góp phần tăng cường bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở các huyện, thị trong tỉnh. Điều này thể hiện thông qua các dự án trồng rừng ở các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Hải Lăng, Triệu Phong, Cam Lộ và Đakrông, cấp nước và vệ sinh môi trường ở thành phố Đông Hà và các huyện, thị trong tỉnh, thu gom và xử lý chất thải ở các xã thuộc huyện Gio Linh, Vĩnh Linh và Hải Lăng, các nghiên cứu về vùng đầu nguồn Sông Ô Lâu để giảm thiểu lũ lụt cho vùng trũng huyện Hải Lăng. Thứ năm, vốn ODA đã góp phần thực hiện các chính sách đối ngoại của tỉnh. Thông qua hợp tác thực hiện các chương trình, dự án ODA cung cấp cho tỉnh, Chính phủ và nhân dân các nước tài trợ cũng như các tổ chức quốc tế đã hiểu và tích cực ủng hộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thắt chặt tình cảm hữu nghị và hợp tác phát triển. 2.4 Thực trạng quản lý vốn ODA tỉnh Quảng Trị qua kết quả khảo sát 2.4.1 Thông tin chung về mẫu khảo sát Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ có 06 phòng (với số lượng biên chế 29 cán bộ) có liên quan đến công tác quản lý vốn ODA. Do vậy, có 29 phiếu điều tra được gửi đến 29 cán bộ để thực hiện điền phiếu điều tra tại Sở. Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh có 05 Sở/ban ngành và 05 huyện/thị xã/thành phố làm chủ các dự án ODA và có 11 BQLDA được các chủ dự án thành lập. Số phiếu gửi đến các chủ dự án và các ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 55 BQLDA là 150 phiếu, tuy nhiên chỉ có 121 phiếu điều tra được điền. Như vậy, tổng số phiếu điều tra hợp lệ thu được từ khảo sát là 150 phiếu. Theo số liệu khảo sát số lượng cán bộ nhà nước chỉ là 44 chiếm 29,3% và cán bộ hợp đồng chiếm đến 70,7% trong tổng quan sát. Chỉ có duy nhất 1 cán bộ nhà nước là trình độ trung cấp, và 7 cán bộ trình độ thạc sỹ đều là cán bộ hợp đồng và chiếm gần đến 90% số lượng cán bộ khảo sát là trình độ đại học (Bảng 2.7). Bảng 2.7. Trình độ phân theo nhóm cán bộ Nhóm cán bộ Trung cấp, cao đẳng Đại học Sau Đại học Tổng lao động Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Cán bộ nhà nước 1 2,3 43 97,7 0 0 44 29,3 Cán bộ hợp đồng 0 0 99 93,4 7 6,6 106 70,7 Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Sơ đồ 2.6 cho thấy hầu hết cán bộ đã và đang quản lý các dự án ODA có số dự án tham gia dưới 5 dự án. Đối với nhóm cán bộ nhà nước số dự án tham gia quản lý từ 5 đến 10 dự án chiếm 16% và số dự án tham gia quản lý từ 10 đến 15 dự án chỉ là 2%. Trong khi đó đối với nhóm cán bộ hợp đồng, hơn 90% tham gia quản lý dự án ODA nhỏ hơn 5. Nếu so sánh giữa nhóm cán bộ nhà nước và cán bộ hợp đồng cho thấy cán bộ nhà nước có số dự án ODA tham gia quản lý nhiều hơn, đặc biệt đối với những cán bộ đã và đang quản lý nhiều hơn 5 dự án ODA. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 56 Sơ đồ 2.6. Số lượng dự án đã tham gia quản lý Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Sơ đồ 2.7. Số dự án quản lý phân theo nhóm cán bộ Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Sơ đồ 2.7 cho thấy hầu hết cán bộ nhà nước và cán bộ hợp đồng đều có số dự án ODA tham gia quản lý thực hiện đều nhỏ hơn hoặc bằng 5 năm. Đối với nhóm cán bộ hợp đồng số dự án đã tham gia quản lý và thực hiện lớn hơn 5 năm rất ít chỉ chiếm 9% trong khi đó đối với nhóm cán bộ nhà nước tỷ lệ này cũng điều chỉnh hơn một phần. Đặc biệt đối với người có số dự án lớn hơn 11 dự án chỉ chiếm 2%. 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% <5 5-10 11-15 Cán bộ nhà nước Cán bộ hợp đồng 82% 16% 2% 92% 5% 4% 0% 20% 40% 60% 80% 100% <=5 6-10 11-15 Cán bộ nhà nước Cán bộ hợp đồngĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 57 Sơ đồ 2.8. Số năm kinh nghiệm phân theo nhóm cán bộ Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Số cán bộ nhà nước làm việc tại các ban quản lý dự án có sự phân bố đồng đều hơn so với nhóm hợp đồng với các phân nhóm năm kinh nghiệm: (1) nhỏ hơn hoặc bằng 5 năm; (2) từ 6 đến 10 năm; (3) từ 11 đến 15 năm; (4) lớn hơn 15 năm. Trong khi đó, cán bộ nhà nước có kinh nghiệm từ 5 đến 10 năm chiếm đến 36% trong tổng số và số năm kinh nghiệm từ 11-15 năm chiếm 30%. Đặc biệt đối với nhóm cán bộ hợp đồng, tỷ lệ cán bộ có số năm kinh nghiệm ở ban quản lý dự án ODA trên 15 năm chiếm đến 13%, nhưng ngược lại đối với nhóm có số năm kinh nghiệm từ 11- 15 năm chỉ chiếm 9% (Sơ đồ 2.8). Thành phần cán bộ được khảo sát có giá trị tương ứng với cơ cấu dự án ODA phân theo lĩnh vực. Cán bộ khảo sát tập trung chủ yếu vào 3 nhóm chính là nông nghiệp PTNT; thủy lợi và cấp nước vệ sinh; y tế và giáo dục. Ngoài ra nhóm cán bộ tham gia trong dự án điện giao thông chiếm 13,33%. Tỷ lệ cán bộ được phỏng vấn ở mỗi nhóm dự án xây dựng năng lực và du lịch chiếm 4%. 32% 36% 30% 2% 44% 33% 9% 13% 0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35% 40% 45% 50% 15 Cán bộ nhà nước Cán bộ hợp đồng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 Bảng 2.8. Phân nhóm cán bộ theo qui mô dự án Đvt: % ≤ 1 triệu USD >1 & ≤ 5 triệu USD >5& ≤10 triệu USD >10 triệu USD Cán bộ nhà nước 13,6 43,2 22,7 20,5 Cán bộ hợp đồng 0 48,1 25,5 26,4 Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Phân loại cán bộ nhà nước và cán bộ hợp đồng theo qui mô dự án ở bảng 2.8 cho ta thấy rằng cán bộ hợp đồng được tuyển dụng làm ở dự án có qui mô lớn nhiều tương đối hơn so với cán bộ nhà nước. Đặc biệt đối với nhóm dự án nhỏ hơn hoặc bằng 1 triệu USD không có cán bộ nào. Trong khi đó tỷ lệ cán bộ hợp đồng làm ở nhóm lớn hơn 1 triệu USD và nhỏ hơn 5 triệu USD chiếm gần 50%. Hai nhóm có qui mô lớn có tỷ lệ thuê ngoài lao động cao hơn so với số cán bộ nhà nước, đối với 2 nhóm này số cán bộ hợp đồng phân bố tương đối đồng đều. Hầu hết các dự án do UBND tỉnh Quảng Trị là cơ quan chủ quản chiếm 65% còn lại là các bộ như Bộ Nông Nghiệp và PTNN, Bộ Giao Thông Vận tải, Bộ Y tế,... 2.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua Cronbach Apha Thang đo công tác quản lý vốn ODA bao gồm tám thành phần và được đo lường bằng 46 biến quan sát (Phụ lục 3). Các thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua công cụ chính là hệ số tin cậy Cronbach Alpha. Hệ số Cronbach Alpha được sử dụng để loại biến không phù hợp trước, các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha từ 0,6 trở lên. Kết quả Cronbach Alpha của thành phần của công tác định hướng xây dựng dự án có giá trị Cronbach Apla là 0,596 nhỏ hơn 0,6 vì vậy cần phải kiểm tra tương quan biến tổng và giá trị cronbach alpha nếu loại biến này (xem phụ lục 3). Có 5 biến thành phần cần thiết phải loại đó là DHUONG1, DHUONG 2, DHUONG3, DHUONG9, DHUONG10 vì hệ số tương quan biến tổng thấp và giá trị tương quan nếu loại biến cao. Sau khi loại 5 biến này kết quả Cronbach Alpha được trình bày ở bảng dưới: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 59 Bảng 2.9. Cronbach Alpha của thành phần định hướng và xây dựng dự án Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Công tác định hướng và xây dựng dự án (DHUONG) Cronbach alpha = 0,747 DHUONG4 17.17 3.419 .691 .410 DHUONG5 17.31 3.250 .671 .664 DHUONG6 17.30 3.285 .776 .586 DHUONG7 17.32 3.159 .779 .683 DHUONG8 17.11 3.631 .427 .457 DHUONG11 17.38 3.767 .411 .556 Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Kiểm tra thang đo các biến về vận động thu hút vốn ODA cho thấy hệ số Cronbach Alpha của 5 biến thành phần nhỏ hơn 0,6 và đồng thời giá trị tương quan nếu loại biến lại cao hơn giá trị tương quan không loại biến vì vậy cần thiết loại biến VDTH5 ra khỏi biến nội dung vận động thu hút (Phụ lục 3). Nội dung của biến VDTH5 là dự án lạc hậu bởi tác động của biến động về giá cả, chi phí, giải phóng mặt bằng và công nghệ, giá trị này có mức biến động cao hơn so với các chỉ tiêu khác và ngược với khuynh hướng của các câu hỏi trên. Cũng đồng thời hoạt động thu hút ODA chưa khuyến khích và thu hút khu vực tư nhân (VDTH4). Sau khi loại biến VDTH4, VDTH5, thang đo Cronbach Alpha được trình bày ở bảng dưới: Bảng 2.10. Cronbach Alpha của thành phần vận động thu hút Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Vận động & thu hút (VDTH) Cronbach alpha = 0.820 VDTH1 7.01 1.416 .806 .513 VDTH2 7.09 1.199 .751 .676 VDTH3 7.03 1.079 .789 .628 Nguồn: Số liệu điều tra 2014 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 60 Biến thủ tục hành chính (TTHC) có 4 biến thành phần và có Cronbach Alpha là 0,777 lớn hơn 0,60 nên thang đo này đạt tiêu chuẩn. Hơn nữa, các biến đều có hệ số tương quan biến tổng cao, thành phần các hệ số này lớn hơn 0,40 (Bảng 2.11). Nên 4 biến thành phần của thủ tục hành chính đạt độ tin cậy. Bảng 2.11 Cronbach Alpha của thành phần thủ tục hành chính Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Thủ tục hành chính (TTHC) alpha = 0,777 TTHC1 10.62 2.304 .701 .515 TTHC2 10.69 1.959 .689 .626 TTHC3 10.65 2.335 .792 .620 TTHC4 10.65 2.268 .763 .633 Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Kết quả Cronbach Alpha của thành phần qui trình thủ tục là 0,841 lớn hơn 0,60. Hơn nữa, các biến đều có hệ số tương quan biến tổng đều cao, phần lớn các hệ số này đều lớn hơn 0,55 nên các biến này đều đạt độ tin cậy cao. Bảng 2.12. Cronbach Alpha của thành phần qui trình thực hiện Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Qui trình thực hiện (QTTH) alpha = 0,841 QTTH1 10.70 2.413 .555 .850 QTTH2 10.58 2.312 .645 .812 QTTH3 10.65 2.080 .774 .754 QTTH4 10.67 2.130 .735 .772 Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Kết quả Cronbach Alpha của thành phần của công tác tổ chức thực hiện, quản lý và giám sát là 0,403, thể hiện độ tin cậy của thang đo biến này thấp (Phụ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 61 lục 3). Quan sát giá trị tương quan biến tổng cho thấy giá trị tương quan biến tổng của 3 biến thành phần TCTH7, TCTH8, TCTH9 nhỏ hơn 0, nên ta loại ba biến này. 3 biến này liên quan đến thời gian thực hiện dự án: TCTH7- thời gian của dự án dài và địa phương có sự thay đổi nhân sự không ảnh hưởng đến việc tiếp nhận dự án; TCTH8 – Thời gian hoàn thành dự án kéo dài làm phát sinh vốn đầu tư tăng cao so với dự kiến và cam kết; TCTH9 – Thời gian hoàn thành dự án kéo dài làm giảm tính hiệu quả của dự án khi đi vào vận hành khai thác. Giá trị tương quan biến tổng của TCTH3 – Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được thực hiện thường xuyên, hệ thống và bài bản cũng nằm ngoài xu thế chung của biến TCTH nên bị loại. Sau khi loại bốn biến kết quả của giá trị Cronbach Alpha được trình bày trong bảng 2.13. Bảng 2.13 Cronbach Alpha của công tác tổ chức thực hiện, quản lý và giám sát Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Tổ chức thực hiện (TCTH) alpha = 0,727 TCTH1 13.83 2.815 .496 .682 TCTH2 13.75 2.700 .532 .667 TCTH4 13.44 2.168 .594 .634 TCTH5 13.65 2.362 .544 .656 TCTH6 13.81 2.891 .310 .745 Nguồn: Số liệu điều tra 2014 Kết quả Cronbach Alpha của thành phần tổ chức, quản lý và giám sát sau khi đã loại 3 biến thành phần có giá trị 0,727 lớn hơn 0,6 nên thang đo này đạt tiêu chuẩn. Loại trừ biến TCTH6 các biến này đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn hoặc gần bằng 0,5. Hệ số TCTH6 – Sự ổn định trong bộ máy nhân sự và khả năng thay thế ban quản lý dự án hoạt động không hiệu quả có hệ số tương quan biến tổng 0,310 vẫn lớn hơn 0,3 nên biến này phù hợp và đạt độ tin cậy. B

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_cong_tac_quan_ly_von_ho_tro_phat_trien_chinh_thuc_oda_tai_so_ke_hoach_va_dau_tu_tinh_quan.pdf
Tài liệu liên quan