Luận văn Khảo sát sự thay đổi thành phần dinh dưỡng của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng

MỤC LỤC

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ .1

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .2

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu .2

1.2.2. Nội dung nghiên cứu .2

CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .3

2.1. GIỚI THIỆU SƠLƯỢC VỀCÂY SEN 3

2.1.1. Nguồn gốc .3

2.1.2. Phân loại .3

2.2. THỜI GIAN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY SEN .3

2.3. GIÁ TRỊKINH TẾCỦA CÂY SEN .4

2.4. GIÁ TRỊDINH DƯỠNG CỦA HẠT SEN 5

2.5. SỰTHAY ĐỔI THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA RAU QUẢNÓI CHUNG.6

2.5.1. Sựthay đổi hàm lượng glucid 6

2.5.2. Sựthay đổi hàm lượng protein .7

2.5.3. Sựthay đổi các chất khoáng .7

2.5.4. Sựthay đổi của các vitamin .7

2.5.5. Sựthay đổi hàm lượng lipid .8

2.5.6. Sựthay đổi hàm lượng nước .8

2.6. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN .9

2.6.1. Những nghiên cứu trong nước 9

2.6.2. Các nghiên cứu ngoài nước 9

CHƯƠNG III: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM .11

3.1. PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM .11

3.1.1. Thời gian và địa điểm thực hiện .11

3.1.2. Dụng cụ- thiết bịthí nghiệm 11

3.1.3. Hóa chất sửdụng .11

3.2. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM .12

3.2.1. Cách chọn và xửlý mẫu phân tích .12

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu .12

3.2.3. Nguyên tắc phân tích các chỉtiêu hóa học .13

3.3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 15

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢTHẢO LUẬN 17

4.1. THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA HẠT SEN QUA CÁC GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG.17

4.2. KẾT QUẢPHÂN TÍCH SỰTHAYĐỔI TỪNG THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG

CỦA HẠT SEN QUA CÁC GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG .19

4.2.1. Sựthay đổi độ ẩm của hạt sen ởcác độtuổi khác nhau .19

4.2.2. Sựthay đổi hàm lượng protein của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng .19

4.2.3. Sựthay đổi hàm lượng đường tổng sốhòa tan của hạt sen qua các giai đoạn

tăng trưởng .21

4.2.4. Sựthay đổi hàm lượng đường khửcủa hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng22

4.2.5. Sựthay đổi hàm lượng tinh bột của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng .24

4.2.6. Sựthay đổi hàm lượng lipid của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng .25

4.2.7. Sựthay đổi hàm lượng vitamin C của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng.25

4.2.8. Sựthay đổi hàm lượng vitamin B1của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng 28

4.2.9. Sựthay đổi hàm lượng vitamin B2của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng 28

4.2.10. Sựthay đổi hàm lượng một sốchất khoáng của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng .29

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .33

5.1. KẾT LUẬN .33

5.2. KIẾN NGHỊ .34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤLỤC . . .vii

pdf80 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 2989 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Khảo sát sự thay đổi thành phần dinh dưỡng của hạt sen qua các giai đoạn tăng trưởng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g hạt sen mới hình thành (10 ngày tuổi). Tuy nhiên, hàm lượng hai thành phần này giảm theo quá trình phát triển của hạt. - Độ ẩm của hạt sen 10 ngày tuổi là 89,68% đến 25 ngày tuổi giảm xuống còn 51,57% - Tính trên trọng lượng chất khô, hàm lượng đường tổng số hòa tan và hàm lượng đường khử chiếm 71,23% và 32,7% ở ngày thứ 10 sau khi rụng cánh hoa và giảm dần theo độ tuổi, đến 25 ngày tuổi hàm lượng đường tổng số hòa tan và đường khử chỉ còn 7,76% và 2,06%. Phương trình thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng nước, đường tổng số hòa tan và đường khử (dựa trên căn bản khô) theo độ tuổi: - Ẩm: y = -2,5189x + 117,25 với R2 = 0,964 - Đường tổng số hòa tan: y = -4,1881x + 108,08 với R2 = 0,9604 - Đường khử: y = -0,262x + 8,4867 với R2 = 0,9339 Ở ngày tuổi thứ 15, các thành phần chất khô như: tinh bột, protein, ... bắt đầu được tích lũy. - Hàm lượng protein tăng từ 3,73% ở 10 ngày tuổi lên 25,72% ở 17 ngày tuổi, sau đó giảm nhẹ, ở 25 ngày tuổi hàm lượng protein là 22,48% (theo căn bản khô) - Tinh bột là thành phần được tích lũy chủ yếu trong hạt. Trong quá trình phát triển của hạt, hàm lượng tinh bột tăng từ 9,08% lên 69,21% (theo trọng lượng chất khô) - Hàm lượng lipid cũng tăng dần theo độ tuổi, từ 1,16% ở 10 ngày tuổi lên 5,24% ở 25 ngày tuổi (theo thành phần chất khô). Phương trình thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng protein, tinh bột và lipid (dựa trên căn bản khô) theo độ tuổi: - Protein: y = -0,2167x2 + 8,6787x - 60,543 với R2 = 0,9616 - Tinh bột: y = 3,8409x - 26,034 với R2 = 0,9702 - Lipid: y = 0,2587x - 1,345 với R2 = 0,9864 Luận văn Tốt nghiệp khóa 28 - 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng Trang 34 Một số vitamin và chất khoáng có trong hạt sen cũng thay đổi theo sự phát triển của hạt. - Hàm lượng vitamin C giảm từ 315,10 mg/100g ở ngày thứ 10 xuống 12,59 mg/100g ở ngày thứ 25 sau khi rụng cánh hoa (theo trọng lượng chất khô) Phương trình thể hiện mối tương quan: y = -0,0448x3 + 3,8014x2 - 109,11x + 1074 với R2 = 0,9741 - Theo căn bản khô, hàm lượng vitamin B1 và B2 giảm từ 10 ngày tuổi (4,55 và 2,64 ppm) đến 17 ngày tuổi (2,12 và 1,23 ppm), sau đó tăng lên và đạt cực đại ở 21 ngày tuổi (7,49 và 6,54 ppm) - Trong thành phần chất khô, hàm lượng kali, phospho giảm dần theo độ tuổi; hàm lượng canxi tăng dần theo độ tuổi của hạt sen. Các thành phần dinh dưỡng trong hạt sen thay đổi theo quá trình sinh trưởng và phát triển của hạt. Tuy nhiên, sự thay đổi này không tuyến tính do ảnh hưởng của mùa vụ, điều kiện thời tiết, điều kiện chăm sóc và từng giai đoạn phát triển của hạt. 5.2. KIẾN NGHỊ Từ kết quả phân tích trên cho thấy sự tích lũy và thay đổi thành phần dinh dưỡng của hạt sen chịu ảnh hưởng của điều kiện canh tác, điều kiện thời tiết, ... Do điều kiện và thời gian thực hiện nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài chỉ tiến hành phân tích thành phần dinh dưỡng trên giống sen Đài Loan ở một thời điểm trồng trọt. Vì vậy, chúng tôi có kiến nghị như sau: - Khảo sát sự thay đổi thành phần dinh dưỡng của hạt sen ở các thời vụ khác nhau. Từ kết quả đó có thể so sánh thành phần dinh dưỡng của hạt sen ở các thời vụ khác nhau trong năm. Luận văn Tốt nghiệp khóa 28 - 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng Trang 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt Bác sĩ Lan Phương (1996), Bách khoa toàn thư về vitamin - muối khoáng và các nguyên tố vi lượng, NXB Y học. Bộ môn Khoa học Đất, Giáo trình thực tập dinh dưỡng cây trồng. Bùi Thị Cẩm Hường và Nguyễn Bảo Vệ, Khảo sát một số đặc tính trái xoài Châu Hạng Võ. Trong: Hội thảo quốc gia “Cây có múi, xoài và khóm”, Nhà xuất bản Nông nghiệp. Lê Doãn Diên và Vũ Thị Thư (1996), Dinh dưỡng người, NXB GD. Lê Doãn Diên, Trịnh Xuân Vũ và Nguyễn Quang Trạch (1970), Hóa sinh cây trồng nông nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật. Nguyễn Tiến Thắng (1998), Giáo trình sinh hóa hiện đại, NXB GD. Nguyễn Văn Mùi (2001), Thực hành hóa sinh học, NXB Khoa học kỹ thuật. Nhà xuất bản Nông Nghiệp TPHCM (2004), Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Rau-quả 2003-2004. Phạm Văn Sổ và Bùi Thị Như Thuận (1992), Các phương pháp phân tích hóa học. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tâm, (1998). Sinh lý học thực vật. Nhà xuất bản Giáo Dục. www.tuoitre.com.vn/Tianyon. Tiếng Anh Dr. Q.V.Nguyen and D Hicks (2001), Exporting Lotus to Asia. (www.rirdc.gov.au/reports/Index.htm) Surajit K.De Datta (2000), Principles and Practices of Rice production. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng vii PHỤ LỤC 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 1. Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp sấy 1.1. Tiến hành - Cân chính xác khoảng 5g mẫu sen được thái nhỏ cho vào cốc sứ (đã biết trọng lượng). - Đem cốc chứa mẫu sấy ở nhiệt độ 105oC đến khi khối lượng cốc không đổi. 1.2. Tính kết quả theo công thức 100*21 G GGX −= Trong đó: G1: Khối lượng cốc và mẫu trước khi sấy (g). G2: Khối lượng cốc và mẫu sau khi sấy (g). G : Khối lượng nguyên liệu (g). Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không được lớn hơn 0,5%. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của kết quả hai lần xác định song song. 2. Xác định hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl 2.1. Tiến hành (i) Vô cơ hóa mẫu Cân chính xác 1g mẫu sen đã nghiền nhuyễn cho vào bình Kjeldahl có thể tích 200ml, sau đó thêm 5ml H2SO4 đậm đặc. Để rút ngắn thời gian vô cơ hóa, ta thêm vào bình một lượng chất xúc tác cần thiết là 0,5g. Hỗn hợp chất xúc tác này gồm K2SO4: CuSO4: Se (100:10:1). Đun sôi và luôn giữ cho bình sôi nhẹ khoảng 2÷3 giờ cho đến khi dung dịch trong bình Kjeldahl trong suốt (thường người ta vô cơ hóa trong tủ rút hơi). Để nguội, ta kiểm tra kết thúc sự vô cơ hóa bằng cách cho vào bình một lượng nhỏ nước cất (thường bằng bình tia) rồi lắc nhẹ tráng thành bình, thấy không còn những hạt mụi đen li ti là được. (ii) Lôi cuốn đạm - Cho 50ml nước cất vào bình Kjeldahl có chứa sẵn mẫu vừa được vô cơ hóa, thêm vào 50ml dung dịch NaOH 10%. - Hút chính xác 20ml dung dịch acid boric 2% vào bình tam giác 250ml (bình hứng), thêm vào 6 giọt thuốc thử (hỗn hợp của methyl đỏ và bromocresol green). - Đặt bình chứa mẫu và bình hứng vào hệ thống chưng cất mẫu, tiến hành chưng cất khoảng 15 phút, sau đó dùng giấy quỳ tím để kiểm tra sự kết thúc quá trình lôi cuốn đạm. (iii) Chuẩn độ Dùng dung dịch H2SO4 0,1N để chuẩn độ dung dịch trong bình hứng cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang hồng nhạt. Tiến hành phân tích mẫu đối chứng giống như phân tích mẫu thật, cho vào bình Kjeldahl ban đầu 1ml nước cất thay vì 1g mẫu. 2.2. Tính toán kết quả Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng viii Hàm lượng nitơ trong mẫu được tính dựa trên công thức sau: 0,0014 *VH2SO4 *100 * HSPL Hàm lượng Nitơ tổng số = (%) m Trong đó: m: khối lượng nguyên liệu vô cơ hóa (g) 0,0014: số g N tương đương với 1ml H2SO4 0,1 N. Xác định hàm lượng protein Dựa vào tỷ lệ nitơ tương đối ổn định trong thành phần cấu tạo của protein để xác định hệ số protein. Thông thường, hàm lượng Nitơ toàn phần trong protein được xem như 16%, khi đó hệ số protein H: 25,6 16 100 ==H Hệ số protein = 6,25 còn gọi là hệ số trung bình thô. Hàm lượng protein: % protein = % N * H 3. Xác định hàm lượng lipid trong hạt sen bằng máy Soxhlet Tiến hành phân tích dựa theo các phương pháp phân tích của Phạm Văn Sổ - Bùi Thị Như Thuận – Năm 1992. Tiến hành - Chuẩn bị túi bằng giấy lọc để đựng nguyên liệu hoặc dùng ống hình trụ đựng mẫu có sẵn, túi giấy lọc được cắt hình chữ nhật, chiều dài gấp 2,5 lần chiều rộng, gấp thành túi trụ (kiểu gói thuốc) có đường kính bé hơn trụ chiết. Túi được sấy khô đến khối lượng không đổi và được cân trên cân phân tích (nếu xác định theo phương pháp gián tiếp). - Nguyên liệu cần nghiền nhỏ, sấy khô đến khối lượng không đổi (hoặc làm thí nghiệm kiểm tra nguyên liệu đến khối lượng không đổi và tính tỷ lệ với lượng mẫu nghiên cứu). Cân chính xác 2÷5g rồi cho mẫu vào túi giấy. Gấp kín mép túi, đặt túi có mẫu phân tích vào trụ chiết. ™ Phương pháp xác định trực tiếp Có 10 bước thực hiện: - Trước khi chiết, bình cầu (a) được sấy khô đến khối lượng không đổi, xác định khối lượng bình. - Đặt bình cầu trên nồi cách thủy và cho ete vào 1/2 thể tích bình. - Cho túi nguyên liệu vào trụ chiết (b). - Lắp trụ chiết vào bình cầu (a). - Cho dung môi vào bình chiết đến ngập túi nguyên liệu. Mức dung môi đến phần trên ống xifon trụ chiết. - Lắp ống làm lạnh (c), ngâm nguyên liệu trong dung môi vài giờ. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng ix - Đặt máy Soxhlet vào nồi cách thủy (đối với ete không quá 50oC) sao cho số lần dung môi rút từ trụ chiết xuống bình cầu khoảng 10÷15 lần trong 1 giờ (4÷6 phút/lần). - Thử lipid đã chiết hết chưa bằng cách lấy một vài giọt ete từ đầu cuối trụ chiết cho lên đĩa kính đồng hồ sạch. Cho bay hơi hết ete. Nếu không có lipid trên đĩa kính, xem như lipid đã được chiết hoàn toàn. - Khi chiết xong, lấy bình cầu ra, lắp ống sinh hàn vào và cất lấy ete. - Sấy bình cầu có chứa lipid đến khối lượng không đổi rồi đem cân. Nếu chiết bằng ete etylic thì sấy ở nhiệt độ 60÷70oC trong 30 phút. Nếu chiết bằng ete petrol thì sấy ở nhiệt độ 80÷90oC trong 45÷50 phút. Để tránh cho chất béo khỏi oxy hóa, tốt nhất là lấy trong chân không ở nhiệt độ 70÷80oC (trong 4 giờ). Tính kết quả Hàm lượng lipid có trong 100g mẫu nguyên liệu tính theo công thức sau: c baX 100*)( −= Trong đó: X hàm lượng lipid tính theo %. a. Khối lượng bình và lipid (g). b. Khối lượng bình (g). c. Khối lượng mẫu phân tích (g). ™ Phương pháp xác định gián tiếp Sau khi kết thúc thí nghiệm như trên, lấy túi mẫu nguyên liệu ra khỏi bình chiết, cho bay hơi hết dung môi, sấy khô đến khối lượng không đổi. Hàm lượng lipid có trong 100g mẫu nguyên liệu như sau: c baX 100*)( −= Trong đó: X: hàm lượng lipid tính bằng %. a: khối lượng túi mẫu nguyên liệu trước khi chiết (gam). b: khối lượng túi mẫu nguyên liệu sau khi đã chiết (gam). c: khối lượng mẫu phân tích (gam). 4. Xác định lượng tinh bột bằng phương pháp thuỷ phân acid Tiến hành phân tích dựa theo Thực hành hoá sinh của Nguyễn Văn Mùi, NXB ĐHQGHN, 2001 và giáo trình thực tập sinh hóa. Tiến hành - Cân 200÷250 mg mẫu tinh bột đã nghiền nhỏ (đã biết rõ độ ẩm), cho vào bình cầu dung tích 100ml. - Cho thêm vào bình 50ml nước cất, lắc đều, giữ yên 30÷45 phút, lọc, bỏ nước lọc để loại bỏ đường tan. - Rửa tinh bột bằng nước cất 2÷3 lần. Chọc thủng giấy lọc và chuyển tinh bột vào bình cầu chứa 25ml dung dịch HCl 5%. Đậy kính bình bằng nút cao su có lắp ống làm lạnh hồi lưu. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng x - Đun cách thủy hỗn hợp 3÷5 giờ. Thử sự thủy phân hoàn toàn của tinh bột bằng dung dịch iốt. - Làm nguội. Trung hoà hỗn hợp bằng dung dịch NaOH 5% đến pH=5,6÷6,0 (bỏ trực tiếp giấy quỳ vào bình). - Chuyển hỗn hợp vào bình định mức 100ml. Kết tủa protein bằng dung dịch chì acetat 10%. Loại bỏ chì acetate bằng dung dịch Na2HPO4 bão hoà. Thêm nước cất với vạch mức, lắc đều và lọc. - Định lượng đường khử trong dung dịch theo phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử. Tính kết quả Hàm lượng tinh bột: W aX 9,0*= Trong đó X: hàm lượng tinh bột a: số (g) đường khử tính được. W: khối lượng mẫu thí nghiệm (g). 0,9: hệ số quy chuyển đường khử thành tinh bột. 5. Xác định lượng đường tổng số hòa tan bằng phương pháp định lượng đường khử Tiến hành phân tích dựa theo các phương pháp phân tích của Phạm Văn Sổ - Bùi Thị Như Thuận – Năm 1992. Phương pháp xác định - Dung dịch thủy phân 10g mẫu sen. 50ml nước cất. 5ml HCl đậm đặc. - Thời gian thủy phân oligosaccharide 7 phút, sau khi thủy phân làm lạnh ngay. - Trung hòa bằng NaOH với nồng độ giảm dần (cho vào vài giọt phenol). - Khử tạp chất bằng 7ml Pb(CH3COO)2. Để yên 5 phút đến khi thấy xuất hiện một lớp chất lỏng trong suốt bên trên lớp cặn thì coi như đã khử tạp xong. - Kết tủa muối Pb dư (loại bỏ) bằng 18÷20ml Na2SO4 hoặc Na2HPO4. - Lọc dung dịch, từ dịch lọc thu được lấy ra 5ml, thêm vào 15 ml nước cất và 10ml K3Fe(CN)6. - Đun cách thủy các ống nghiệm trên 30 phút. - Đun xong, để nguội rồi thêm vào mỗi ống nghiệm 10ml ZnSO4.KI. Chuẩn bị định phân - Rửa sạch buret bằng nước cất, tráng qua bằng Na2S2O3 0,02N đến vạch 0 rồi bắt đầu định phân. - Chuyển dung dịch trong ống nghiệm qua cốc 250ml. Tráng ống nghiệm đó bằng 10ml CH3COOH 9% rồi đổ chung vào cốc 250ml. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng xi - Cách định phân: cho Na2S2O3 0,02N ở buret xuống cốc, từ từ lắc nhẹ cho đến khi dung dịch chuyển thành màu vàng rơm rất lợt. Thêm vào đó 1÷2 giọt hồ tinh bột, dung dịch trong cốc sẽ chuyển sang màu xanh, cho tiếp Na2S2O3 0,02N từ từ từng giọt một đến khi màu xanh đột ngột biến mất và trở thành màu trắng sữa đục là được. Ghi nhận thể tích Na2S2O3 0,02N trên buret. Tính kết quả - Kết quả định phân được biểu thị bằng đường biểu diễn UV = f(C) mg/ml. - Dựa vào đồ thị đường chuẩn, suy ra nồng độ đường khử định phân. 6. Định lượng đường khử theo phản ứng oxy hóa khử Tiến hành phân tích dựa theo các phương pháp phân tích của Phạm Văn Sổ - Bùi Thị Như Thuận – Năm 1992. Phương pháp xác định - Dung dịch thủy phân 10g mẫu sen. 50ml nước cất. - Đun cách thủy dung dịch trên để hòa tan đường khử trong thời gian 10 phút, sau khi đun làm lạnh ngay. - Khử tạp chất bằng 7ml Pb(CH3COO)2. Để yên 5 phút đến khi thấy xuất hiện một lớp chất lỏng trong suốt bên trên lớp cặn thì coi như đã khử tạp xong. - Kết tủa muối Pb dư (loại bỏ) bằng 18÷20ml Na2SO4 hoặc Na2HPO4. - Lọc dung dịch, từ dịch lọc thu được lấy ra 5ml, thêm vào 15 ml nước cất và 10ml K3Fe(CN)6. - Đun cách thủy các ống nghiệm trên 30 phút. - Đun xong, để nguội rồi thêm vào mỗi ống nghiệm 10ml ZnSO4.KI. Chuẩn bị định phân - Rửa sạch buret bằng nước cất, tráng qua bằng Na2S2O3 0,02N đến vạch 0 rồi bắt đầu định phân. - Chuyển dung dịch trong ống nghiệm qua cốc 250ml. Tráng ống nghiệm đó bằng 10ml CH3COOH 9% rồi đổ chung vào cốc 250ml. - Cách định phân: cho Na2S2O3 0,02N ở buret xuống cốc, từ từ lắc nhẹ cho đến khi dung dịch chuyển thành màu vàng rơm rất lợt. Thêm vào đó 1÷2 giọt hồ tinh bột, dung dịch trong cốc sẽ chuyển sang màu xanh, cho tiếp Na2S2O3 0,02N từ từ từng giọt một đến khi màu xanh đột ngột biến mất và trở thành màu trắng sữa đục là được. Ghi nhận thể tích Na2S2O3 0,02N trên buret. Tính kết quả - Kết quả định phân được biểu thị bằng đường biểu diễn UV = f(C) mg/ml. - Dựa vào đồ thị đường chuẩn, suy ra nồng độ đường khử định phân. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng xii 7. Định lượng vitamin C theo phương pháp MURI Tiến hành Cân khoảng 5g mẫu có chứa acid ascorbic đã được thái nhỏ, chuyển sang cối sứ cùng với 20ml HCl 1%, chắt lấy dịch ngâm giữ lại trong cốc, đem phần thịt nghiền mịn, xong chuyển sang bình định mức 100ml cùng với dung dịch HCl 1% vừa chiết ra. Rửa cối và tráng dụng cụ ít nhất 3 lần, mỗi lần với một ít acid oxalic 1% và cũng dồn vào bình định mức. Dùng acid oxalic để đưa thể tích lên vạch 100ml. Lắc kỹ, chuyển qua cốc khô 100ml, để yên 15 phút rồi lọc qua giấy lọc khô. Tiến hành định phân mẫu đối chứng: Lấy 8ml acid oxalic 1%, 2ml HCl 1% cho vào bình tam giác dung tích 100ml, dùng microburet với 2,6_diclorophenol indophenol 0,001N để chuẩn độ đến lúc xuất hiện màu hồng bền sau 30 giây. Chuẩn độ mẫu thật: Dùng pipet lấy 10ml dịch lọc chứa vitamin C cho vào bình tam giác dung tích 100ml, tiến hành chuẩn độ như mẫu đối chứng. Tính kết quả Số mg Vitamin C trong 100g mẫu được tính như sau: mv VbaX * 100**088,0*)( −= Trong đó: a số ml trung bình khi định chuẩn mẫu vật. b số ml trung bình khi định chuẩn mẫu đối chứng. 0,088 số mg acid ascorbic tương đương với 1ml dung dịch chuẩn 2,6 doclorophenol indophenol. V: thể tích dịch chiết ban đầu (V = 100ml). v: thể tích dung dịch chiết lấy để định chuẩn (10ml). m: trọng lượng mẫu vật cân lúc đầu (g). 8. Xác định hàm lượng phospho bằng phương pháp calorimetric Phương pháp phân tích thực hiện theo giáo trình thực tập dinh dưỡng cây trồng của bộ môn khoa học đất. Hóa chất ƒ H2SO4 2,5 mol/l. ƒ H2SO4 0,7 mol/l. ƒ Dung dịch Molydate: hòa tan 4g amonium molydate (NH4)6Mo7O24.4H2O trong 100ml nước cất, chứa trong lọ thủy tinh màu. ƒ Dung dịch acid ascorbic: hòa tan 1,76g acid ascorbic (C6H8O6) trong 100ml nước cất (pha đủ dùng trong ngày). ƒ Dung dịch antimonyl tartrate: hòa tan 0,14g antimonyl tartrate (KSbC4H4O7) trong 50ml nước cất. ƒ Pha hỗn hợp thuốc thử: cho thêm 15ml dung dịch molybdate vào trong 50ml acid sulfuric (H2SO4) 2,5M chứa trong cốc (beaker), trộn đều. Thêm tiếp 30ml dung dịch acid ascorbic và trộn, thêm tiếp theo 5ml dung dịch antimonyl tartrate và khuấy đều. Chú ý chỉ pha đủ dùng trong ngày. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng xiii ƒ Pha loãng thuốc thử: lấy 80ml thuốc thử + 300ml nước cất. ƒ Dung dịch P chuẩn (stock solution), nồng độ 500mg/lit: cân và hòa tan 2,197g Potassium dihydrogen phosphate (KH2PO4) vào trong 40ml nước cất ở trong bình định mức có dung tích 1000ml. Thêm cẩn thận (vừa thêm vừa xoay bình) 40ml acid sulfuric (H2SO4) đậm đặc 96%. Để nguội và lên thể tích đến vạch, lắc đều. Chuẩn bị đường chuẩn Phosphate Dùng pipette rút lấy: 0, 1, 2, 3, 4, 5ml của dung dịch chuẩn (P) vào trong bình định mức 50ml. Pha loãng dung dịch chuẩn với acid sulfuric 0,7M tới vạch của bình định mức. Hút lấy 1ml từ các dung dịch đường chuẩn đã được pha loãng hòa tan với 9ml nước cất ở trong ống nghiệm (1ml + 9ml). Dãy đường chuẩn này có nồng độ là: 0 – 1 – 2 – 3 – 4 – 5 mg/l. Pha loãng dung dịch mẫu đã vô cơ hóa của các mẫu, mẫu không (blank) 1ml mẫu + 9 ml nước cất (làm cũng giống như trên). Phương pháp thực hiện Lấy 1ml đã pha loãng của mẫu vô cơ hóa mẫu cây cho vào trong ống nghiệm, thêm vào trong ống nghiệm 3,8ml hỗn hộp thuốc thử, lắc mẫu cho hòa tan đều, sau 10 phút đem đọc trên máy so màu (spectrophotometer) ở bước sóng 880 nm. Tiến hành như vậy với mẫu không (blank) và đường chuẩn. Chú ý - Sau khi cho hỗn hộp thuốc thử, màu xanh sẽ ổn định trong 5 giờ. - Chỉ có một phần Mo6+ sẽ bị khử, vì vậy nếu mẫu có hàm lượng P cao, màu sẽ tạo thành không triệt để, do đó cần phải pha loãng mẫu. Tính kết quả P(%)= 167,0)( 1000)(11000 1001050)( ×−=××× ×××− ba grwml mlmll mgba Trong đó: a : hàm lượng P trong mẫu. b : hàm lượng P trong mẫu không. 50ml : thể tích mẫu sau khi vô cơ hóa mẫu lên thể tích. 10ml : thể tích mẫu pha loãng đem đo. w (g) : khối kượng mẫu đem vô cơ hóa. 1000 : đổi ra mg. 9. Xác định lượng kali bằng phương pháp tro hóa khô mẫu sen Thực hiện phương pháp phân tích dựa theo giáo trình thực tập dinh dưỡng cây trồng của bộ môn khoa học đất. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng xiv Tiến hành i. Cân 0,5÷1,0g mẫu sen đã được nghiền nhỏ trộn đều, cho vào chén sứ chịu nhiệt. ii. Những chén sứ sau khi cân mẫu sẽ được cho vào lò nung còn mát, sau đó đóng chặt cửa lò nung tiến hành việc gia tăng nhiệt độ dần dần lên tới 550°C. iii. Tiếp tục sự tro hóa, để cho nguyên liệu cháy hết (trong khoảng 1 giờ ở nhiệt độ 550°C ) và sau đó giữ nhiệt độ này liên tiếp cho được trong 4 giờ (ở 550°C). iv. Trong thời gian nung cửa nắp lò phải đóng chặt lại. Việc mở cửa nắp lò nung phải tiến hành một cách thận trọng. Chỉ sau khi hoàn tất việc tro hóa khô và đã làm giảm nhiệt độ trong lò nung (gần bằng nhiệt độ trong phòng trước khi lấy mẫu ra ngoài) để tránh cho sự làm mát nhanh trong lò nung. v. Khi lò nung đã mát sẽ lấy chén sứ và cốc thủy tinh để ra ngoài cẩn thận. vi. Thực hiện việc hòa tan mẫu tro hóa khô đã làm mát bằng 5ml HCl 2N và sau đó mẫu sẽ được trộn đều bằng đũa thủy tinh hoặc thanh plastic dẻo. vii. Sau khi để yên mẫu khoảng 15÷20 phút, sẽ làm đầy mẫu đến thể tích (thông thường tới 50ml) bằng nước cất. viii. Trộn lẫn kỹ lưỡng mẫu sau khi đã lên thể tích, cho phép để yên khoảng 30 phút (hoặc để yên qua đêm cho lắng cặn) sẽ sử dụng phần dịch trong (cũng có thể ly tâm dịch để lấy phần dịch trong) hoặc cho lọc xuyên qua giấy lọc, và loại bỏ những giọt đầu tiên của dịch lọc. ix. Phân tích kali sẽ được thực hiện bằng máy hấp thụ nguyên tử. Từ dịch lọc lấy ra 1ml sau đó nâng thể tích lên 50ml bằng nước cất rồi đem đo. Tính toán kết quả K (%)= 25,0)( 1000)(11000 1005050)( ×−=××× ×××− ba grwml mlmll mgba Trong đó: a: hàm lượng K trong mẫu. b: hàm lượng K trong mẫu không (blank). 50ml: thể tích mẫu sau khi vô cơ hóa mẫu lên thể tích. 50ml: thể tích mẫu hòa loãng đem đo. w (g): khối kượng mẫu đem vô cơ hóa. 1000: đổi ra mg. 10. Xác định lượng canxi bằng phương pháp tro hóa khô mẫu sen Thực hiện phân tích dựa theo giáo trình thực tập dinh dưỡng cây trồng của bộ môn khoa học đất. Tiến hành i. Cân 0,5÷1,0g mẫu thực vật đã được nghiền nhỏ trộn đều, cho vào chén sứ chịu nhiệt hoặc cốc thủy tinh. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng xv ii. Những chén sứ và cốc thủy tinh sau khi cân mẫu sẽ được cho vào lò nung còn mát, sau đó đóng chặt cửa lò nung tiến hành việc gia tăng nhiệt độ dần dần lên tới 550°C. iii. Tiếp tục sự tro hóa, để cho nguyên liệu cháy hết (trong khoảng 1 giờ ở nhiệt độ 550°C) và sau đó giữ nhiệt độ này liên tiếp cho được trong 4 giờ (ở 550°C). iv. Trong thời gian nung cửa nắp lò phải đóng chặt lại, việc mở cửa nắp lò nung phải tiến hành một cách thận trọng. Chỉ sau khi hoàn tất việc tro hóa khô và đã làm giảm nhiệt độ trong lò nung (gần bằng nhiệt độ trong phòng trước khi lấy mẫu ra ngoài) để tránh cho sự làm mát nhanh trong lò nung. v. Khi lò nung mát, lấy chén sứ và cốc thủy tinh để ra ngoài cẩn thận. vi. Thực hiện việc hòa tan mẫu tro hóa khô đã làm mát bằng 5ml HCl 2N và sau đó mẫu sẽ được trộn đều bằng đũa thủy tinh hoặc thanh plastic dẻo. vii. Sau khi để yên mẫu khoảng 15÷20 phút, sẽ làm đầy mẫu đến thể tích (thông thường tới 50ml) bằng nước cất. viii. Trộn lẫn kỹ lưỡng mẫu sau khi đã lên thể tích, cho phép để yên khoảng 30 phút (hoặc để yên qua đêm cho lắng cặn) sẽ sử dụng phần dịch trong (cũng có thể ly tâm dịch để lấy phần dịch trong) hoặc cho lọc xuyên qua giấy lọc, và loại bỏ những giọt đầu tiên của dịch lọc. ix. Phân tích Canxi sẽ được thực hiện bằng máy hấp thụ nguyên tử.Từ dịch lọc lấy ra 1ml sau đó nâng thể tích lên 10ml bằng nước cất rồi đem đo. Tính toán kết quả Ca (%)= 05,0)( 1000)(11000 1001050)( ×−=××× ×××− ba grwml mlmll mgba Trong đó: a: hàm lượng Ca trong mẫu. b: hàm lượng Ca trong mẫu không (blank). 50 ml: thể tích mẫu sau khi vô cơ hóa mẫu lên thể tích. 50 ml: thể tích mẫu hòa loãng đem đo. w (g): khối lượng mẫu đem vô cơ hóa. 1000: đổi ra mg. Luận văn tốt nghiệp khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng xvi PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ SỰ THAY ĐỔI THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA HẠT SEN THEO CĂN BẢN ƯỚT Thí nghiệm 1: Sự thay đổi độ ẩm hạt sen theo ngày tuổi Analysis Summary Dependent variable: Do am Factor: Ngay tuoi Number of observations: 14 Number of levels: 7 ANOVA Table for Do am by Ngay tuoi Analysis of Variance ----------------------------------------------------------------------------- Source Sum of Squares Df Mean Square F-Ratio P-Value ----------------------------------------------------------------------------- Between groups 2048.99 6 341.499 351.34 0.0000 Within groups 6.8039 7 0.971986 ----------------------------------------------------------------------------- Total (Corr.) 2055.8 13 Table of Means for Do am by Ngay tuoi with 95.0 percent LSD intervals -------------------------------------------------------------------------------- Stnd. error Ngay tuoi Count Mean (pooled s) Lower limit Upper limit -------------------------------------------------------------------------------- 10 2 89.675 0.697132 88.5094 90.8406 15 2 83.585 0.697132 82.4194 84.7506 17 2 72.91 0.697132 71.7444 74.0756 19 2 69.83 0.697132 68.6644 70.9956 21 2

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKh7843o st s7921 thay 2737893i thnh ph7847n dinh d4327905ng camp.pdf
Tài liệu liên quan