MỞ ĐẦU. 1
Chương 1: TỔNG QUAN. 3
1.1 Giới thiệu về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu. 3
1.1.1.Các loại PMSM. 4
1.1.2 Động cơ đồng bộ IPM. 9
1.1.3 Một số phương pháp điều khiển PMSM. 11
1.2 Phương pháp điều khiển vector PMSM. 13
1.2.1 Công thức chuyển đổi Clarke. 13
1.2.2 Công thức chuyển đổi Park. 15
1.3 Phân tích hoạt động của PMSM. 16
1.3.1 Mô hình toán học của PMSM . 16
1.3.2 Giới hạn dòng điện và điện áp . 17
1.3.3 Các đặc tính của PMSM. 19
1.3.4 Đặc tính công suất - tốc độ. 21
1.4 Kết luận chương 1 . 24
Chương 2: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU26
2.1 Cấu hình điều khiển cho PMSM. 26
2.2 Điều chế độ rộng xung cho bộ nghịch lưu ba pha. . 27
2.2.1 Mô hình hóa mạch nghịch lưu nguồn áp ba pha. 27
2.2.2 Phương pháp điều chế vector không gian. 28
2.3 Thiết kế các bộ điều khiển dòng điện và tốc độ. 33
2.3.1 Thiết kế bộ điều khiển dòng điện bằng kỹ thuật hàm chuẩn bậc hai33
2.3.2 Thiết kế mạch vòng tốc độ theo phương pháp tối ưu đối xứng . 38
2.3.3 Mô phỏng và kết quả. 39
2.4 Kết luận chương 2 . 42
Chương 3: THIẾT KẾ MẠCH NGUYÊN LÝ . 44
3.1 Mạch công suất . 44
85 trang |
Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 26/02/2022 | Lượt xem: 578 | Lượt tải: 3
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu thiết kế hệ thống điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm Vĩnh Cửu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
òng điện và điện
áp, nên công suất giảm nhanh về 0 khi động cơ đạt được tốc độ này
2) Trường hợp m = LdIsmax: Đây là trường hợp if = Ismax (Hình 1.8 (b). Vì
tâm của ellipse giới hạn điện áp nằm trên đường tròn giới hạn dòng điện, nên
giao điểm luôn luôn tồn tại ở bất kỳ tốc độ lớn nào. Do đó, vùng công suất
không đổi có thể được mở rộng đến tốc độ vô cùng về mặt lý thuyết.
23
(a)
(b)
(c)
Hình 1.8: Quỹ đạo dòng điện và đặc tính công suất - tốc độ trong ba trường hợp:
(a) m > LdIsmax ; (b) m = LdIsmax ; (c) m < LdIsmax •
24
3) Trường hợp /m <LdIsmax: Lúc này, tâm của ellipse nằm trong đường tròn giới
hạn dòng điện tại mọi tốc độ (Hình 1.8 (c)). Từ thông nam châm có thể bị khử
hoàn hoàn bởi từ thông stator. Ở trường hợp này, vùng công suất không đổi
cũng được mở rộng đến vô hạn. Tuy nhiên, công suất đầu ra bé hơn so với
trường hợp 2.
Như vậy, để mở rộng CPSR thì cường độ từ thông của nam châm vĩnh
cửu trên rotor cần phải được cân đối với dòng điện stator lớn nhất. Tiêu chí
(1.17) là một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế các hệ truyền động ứng
dụng CPSR. Đối với những hệ truyền động có yêu cầu dải điều chỉnh tốc độ
rộng ở vùng công suất không đổi thì động cơ có đặc tính như trường hợp 2 và
3 được ưu tiên lựa chọn.
1.4 Kết luận chương 1
Trong chương này, luận văn đã giới thiệu về các động cơ đồng bộ, bên
cạnh đó đã phân loại các động cơ này dựa vào dạng sóng của sức phản điện
động và đặc điểm cấu tạo của rotor. Qua so sánh và đánh giá ưu nhược điểm
của từng loại động cơ thì nổi bật lên loại PMSM với nhiều ưu điểm về mômen
và tốc độ. Do đó, tác giả đã tiếp tục đi sâu phân tích thêm một loại động cơ
tiêu biểu, với các ưu điểm vượt trội trong các PMSM là IPMSM. Từ những
phân tích trên, tác giả đã chọn động cơ IPM là đối tượng nghiên cứu chính
của luận văn, sau đó sẽ mở rộng bài toán ra các loại động cơ khác.
Ngoài ra, luận văn còn đưa ra một số phương pháp điều khiển có thể ứng
dụng cho PMSM và nhận thấy rằng phương pháp FOC có nhiều ưu điểm về
điều khiển hơn nên đã chọn phương pháp này để xây dựng cấu trúc điều khiển
cho bài toán đưa ra. Đây là một phương pháp điều khiển hiện đại giúp tách
các thành phần dòng điện tạo từ thông và dòng điện sinh mômen quay từ hệ
thống dòng điện xoay chiều ba pha ở stator, nhờ mạch vòng điều khiển dòng
điện stator. Từ các công thức chuyển đổi giữa các hệ tọa độ có trong phương
pháp FOC, tác giả đã xây dựng thành các khâu chuyển đổi hệ tọa độ trong
25
MATLAB/SIMULINK như ở phụ lục P.1.
Trong phần cuối của chương, luận văn đưa ra mô hình toán học của
PMSM trong hệ tọa độ d-q. Từ mô hình toán này, tác giả đã xây dựng được
mô hình của IPMSM trong MATLAB/SIMULINK như ở phụ lục P.2. Cũng
dựa vào mô hình toán này, giới hạn dòng điện và điện áp của PMSM được
đưa ra. Trong đó, đối với trường hợp là IPMSM (>1) thì giới hạn điện áp
là một ellipse, còn nếu trong trường hợplà SPMSM (=1) thì giới hạn điện
áp này là một đường tròn, và các giới hạn điện áp này đều có tâm tại (-ỉf ,0)
trong hệ tọa độ d-q. Giới hạn dòng điện của các PMSM đều là đường tròn có
tâm tại gốc của hệ tọa độ d-q. Trong phần này, luận văn cũng phân tích các
đặc tính điện áp, dòng điện, mômen và từ thông rotor của PMSM theo dòng
điện. Từ đó chia vùng làm việc của động cơ thành 3 vùng: vùng tốc độ quay
định mức, vùng giảm từ thông phía thấp (vùng công suất không đổi) và vùng
giảm từ thông phía cao. Trong đó, trong vùng giảm từ thông phía thấp (vùng
tốc độ cao) thì mômen của động cơ giảm tỷ lệ nghịch với tốc độ, còn trong
vùng giảm từ thông phía cao (vùng tốc độ cực cao) thì mômen động cơ
giảm tỷ lệ nghịch với bình phương tốc độ. Ngoài ra, tác giả còn đưa ra
đặc tính công suất - tốc độ của động cơ PMSM với 3 trường hợp riêng
biệt. Các nội dung này cũng sẽ là nền tảng phục vụ cho một số nội dung
ở các chương sau.
Trên cơ sở đối tượng điều khiển và phương pháp điều khiển đã chọn
trong chương này, ở chương tiếp theo, tác giả sẽ đưa ra cấu hình điều khiển
tối thiểu tổn thất cho PMSM, sau đó thiết kế các mạch vòng điều khiển có
trong cấu hình này.
26
Chương 2: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
NAM CHÂM VĨNH CỬU
2.1 Cấu hình điều khiển cho PMSM
Cấu hình của một hệ truyền động điện điều khiển tựa theo từ thông
rotor (FOC) sử dụng PMSM được đưa ra trên Hình 2.1:
Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển cho PMSM.
Sơ đồ Hình 2.1 gồm hai mạch vòng điều khiển: mạch vòng điều khiển
dòng điện bên trong và mạch vòng điều khiển tốc độ bên ngoài. Động cơ
được nuôi bằng bộ nghịch lưu nguồn áp. Khối SVM là khối điều chế vector
không gian, có nhiệm vụ tạo ra các xung điều khiển để đóng mở các van
công suất trong bộ nghịch lưu nguồn áp để tạo điện áp xoay chiều ba pha cấp
cho động cơ. Khối Rj là bộ điều khiển dòng điện tách kênh thông dụng PI,
có nhiệm vụ tính toán để đưa ra giá trị điện áp đặt u*d, u*q, qua khâu chuyển
đổi hệ tọa độ đưa ra điện áp đặt xoay chiều u*α, u*ι làm tín hiệu đặt cho khối
SVM. Trong sơ đồ còn có các khâu đo dòng điện, khâu tốc độ quay của
rotor, khâu tích phân...
27
Đặc biệt, trong sơ đồ có khối LMA (Loss Minimization Algorithm) được
cài đặt thuật toán tối thiểu tổn thất cho PMSM. Khi đó, giá trị đặt tốc độ trục
động cơ
*
(* tượng trưng cho giá trị đặt), qua bộ điều khiển tốc độ Rζ, đưa
ra giá trị dòng điện đặt iq*. Giá trị đặt iq* và tốc độ thưc của rotor r
được
đưa vào khối LMA, và đầu ra khối này cho giá trị dòng điện đặt tối ưu id* để
giảm thiểu tổn thất của PMSM.
Về thuật toán tối thiểu tổn thất trong khối LMA, nó sẽ được bàn thảo kỹ
hơn trong Chương 3. Còn vấn đề mô hình hóa mạch nghịch lưu nguồn áp ba
pha, phương pháp điều chế vector không gian để điều chế độ rộng xung
(Pulse Width Modulation - PWM) cho bộ nghịch lưu ba pha, và thiết kế các
bộ điều khiển dòng điện và điện áp sẽ được trình bày chi tiết trong các mục
dưới đây.
2.2 Điều chế độ rộng xung cho bộ nghịch lưu ba pha.
2.2.1 Mô hình hóa mạch nghịch lưu nguồn áp ba pha.
Mô hình hóa là cầu nối giữa đối tượng vật lý (bộ nghịch lưu nguồn áp
ba pha) và lý thuyết điều khiển (phương pháp thiết kế bộ điều khiển), nên nó
ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế bộ điều khiển. Mô hình mạch nghịch lưu
nguồn áp ba pha với các nhánh van được mô tả bởi các khóa chuyển mạch
, ,
a b cS S S như Hình 2.2.
Hình 2.2: Mô hình mạch nghịch lưu nguồn áp ba pha
28
Điện áp trên tải được xác định như sau:
trong đó,
, ,
a b cS S S cũng có thể được coi là các hàm chuyển mạch (hoặc
các xung PWM), có giá trị là 1 hoặc -1, có được sau khi so sánh tín hiệu
điều chế với tín hiệu sóng mang tam giác. Tín hiệu điều chế hay hàm điều
chế phụ thuộc vào phương pháp điều chế. Còn tín hiệu sóng mang tam
giác là xung tam giác cân có tần số bằng tần số PWM mong muốn và có
biên độ cũng phụ thuộc vào phương pháp điều chế.
2.2.2 Phương pháp điều chế vector không gian.
Sơ đồ mạch nghịch lưu nguồn áp ba pha Hình 2.3 gồm ba cặp van
bán dẫn IGBT, do đó sẽ có tám trạng thái đóng cắt các van, và mỗi trạng
thái đóng cắt ta thu được một vector điện áp xác định (cả về hướng và độ
lớn). Tương ứng như vậy, ta sẽ thu được tổng cộng tám vector điện áp cố
định - được gọi là tám vector biên chuẩn, như liệt kê trong Bảng 2.1
Hình 2.3: Sơ đồ mạch nghịch lưu nguồn áp ba pha.
29
Sector 3 Sector 1
Sector 4 Sector 6
Bảng 2.1: Bảng trạng thái đóng cắt van và giá trị điện áp ứng
với các vector chuẩn.
Vector
chuẩn
Van dẫn ua ub uc us
u0 S2, S4, S6 0 0 0 0
u1 S6 , S1, S2 2Udc / 3 -Udc /3 -Udc /3 2Udc / 3 0
u2 S1, S2, S3 Udc /3 Udc /3 -2Udc / 3 2Udc /3 ( / 3)
u3 S2, S3, S4 -Udc /3 2Udc / 3 -Udc /3 2Udc / 3 ( / 3)
u4 S3, S4 , S5 -2Udc / 3 Udc /3 Udc /3 2Udc / 3 (- )
u5 S4, S5, S6 -Udc /3 -Udc /3 2Udc / 3 2Udc / 3 (- / 3)
u6 S5, S6, S1 Udc /3 -2Udc / 3 Udc /3 2Udc / 3 ( / 3)
u7 S1, S3, S5 0 0 0 0
Sector 2
Sector 5
Hình 2.4: Vị trí các vector chuẩn trên hệ tọa độ cố định -
Từ bảng 2.1 ta thấy rằng biên độ các vecter chuẩn (
30
đđều bằng /3 và có góc pha lệch nhau một góc .Hai vector không
( ) đều có biên độ bằng không.các vector chuẩn chia không gian
vector thanh sáu vector đều nhau,có góc mở là như hình 2.4 trong đó
vùng thực sự có ích cho việc điều chế điện áp chỉ nằm trong hình lục giác
đều, được giới hạn bởi đỉnh của sáu vector biên. Tuy nhiên, nhằm mục đích
giảm hài bậc cao, trong thực tế nhiều khi người ta tận dụng toàn bộ lục giác
,mà chỉ sử dụng vùng bên trong đường tròn nội tiếp lục giác trên.khi ấy,biên
độ điện áp cực đại .
Vector điện áp stator sẽ được điều chế dựa trên việc thực hiện các
vector chuẩn u0 ,u1 ,...,u7 . Khi vector u s nằm trong một sector bất kỳ, nó
sẽ được tổng hợp dựa trên việc thực hiện hai vector biên của sector đó và
một trong hai vector không, độ lớn và góc của vector u s sẽ phụ thuộc vào
thời gian thực hiện các vector biên và vector không. Do vậy, ta cần phải xác
định được thời gian đóng cắt các vector chuẩn trong từng sector, từ đó đưa
ra được tín hiệu điều chế d. Trình tự xác định tín hiệu điều chế d theo
phương pháp điều chế vector không gian (SVM) được tiến hành theo các
bước sau:
1) Xác định biên độ, góc pha và sector của vector điện áp stator cần
điều chế: Biên độ và góc của vector điện áp được xác định theo các công
thức sau:
(2.2)
= atan2( ) . (2.3)
31
Hình 2.5: Lưu đồ thuật toán xác định sector của vector điện áp stator.
Xác định sector là xác định vị trí của vector điện áp us đang nằm ở
sector nào, việc này được thực hiện nhờ vào thuật toán ở Hình 2.5, trong đó
điện áp được tính dựa vào và theo công thức Clarke (1.3),
và giá trị thứ tự sector xác định được sẽ gán vào biến S ở đầu ra.
2) Tính toán thời gian thực hiện các vector biên (u p , ut ) và vector
không. Thời gian thực hiện các vector biên và vector không được tính toán
theo các công thức sau:
𝑇𝑝= √3 𝑈𝑟𝑒𝑓 𝑈𝑑𝑐 sin(𝑆 𝜋/3 − γ)
𝑇𝑡= √3 𝑈𝑟𝑒𝑓 𝑈𝑑𝑐 sin( γ − (S − 1) π /3 )
𝑇0 = 𝑇𝑐𝑦 − 𝑇𝑝 − 𝑇𝑡
3)Xác định tín hiệu điều chế theo Bảng 2.2.
Bảng 2.2: Xác định tín hiệu điều chế theo phương pháp SVM.
Sector 1: S 1 Sector 3: S 3 Sector 5: S 5
d1 Tp Tt T0 /2
d3 Tt T0 /2
d5 T0 /2
d1 T0 /2
d3 Tp Tt T0 /2
d5 Tt T0 /2
d1 Tt T0 /2
d3 T0 /2
d5 Tp Tt T0 /2
Sector 4: S 4 Sector 6: S 6 Sector 2: S 2
Sai Đúng
Sai Sai Sai Sai
Đúng Đúng Đúng Đúng
32
d1 T0 /2
d3 Tp T0 /2
d5 Tp Tt T0 /2
d1 Tp Tt T0 /2
d3 T0 /2
d5 Tp T0 /2
d1 Tp T0 /2
d3 Tp Tt T0 /2
d5 T0 /2
Phương pháp SVM vừa trình bày ở trên được tổng hợp và xây dựng
thành khâu SVM (Hình 2.1) trong MATLAB/SIMULINK được đưa ra ở
phần phụ lục P.4. Trên Hình 2.6 là đồ thị tín hiệu điều chế cho bộ nghịch lưu
ba pha theo phương pháp SVM
Hình 2.6: Hàm điều chế cho mạch nghịch lưu ba pha theo phương pháp SVM.
Ngoài ra phương pháp SVM, còn có phương pháp SinPWM có hàm
điều chế dạng hình sin với tần số bằng tần số điện áp mong muốn sau khi
nghịch lưu, và hàm điều chế được so sánh với sóng mang tam giác cân có
biên độ từ -1 đến 1.
Tuy nhiên, nếu so sánh phương pháp này với phương pháp SVM, thì
phương pháp SVM có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp SinPWM. Biên độ
điện áp cực đại khi được điều chế theo phương pháp SVM là Udc/ 3 , lớn
hơn so với phương pháp SinPWM là Udc /2 . Dòng điện ra khi nghịch lưu
theo phương pháp SVM có tổng độ méo sóng hài (THD) nhỏ hơn so với
33
phương pháp SinPWM. Thêm vào đó, không phải tất cả các chíp khả trình
đều hỗ trợ sẵn hàm sin, nên việc tạo ra một hàm điều chế hình sin khi sử
dụng phương pháp SinPWM bị hạn chế trong một số ứng dụng điều khiển
số. Chính vì vậy, với các hệ truyền động đòi hỏi chất lượng cao thì SVM là
phương pháp thường được sử dụng. Do đó, tác giả sẽ sử dụng phương pháp
SVM để tạo các xung chuyển mạch cho các van của mạch nghịch lưu nguồn
áp ba pha có mô hình đã đưa ra ở mục (2.2.1).
2.3 Thiết kế các bộ điều khiển dòng điện và tốc độ
2.3.1 Thiết kế bộ điều khiển dòng điện bằng kỹ thuật hàm chuẩn bậc hai
Dựa vào (1.6), ta có thể viết lại quan hệ điện áp và dòng điện
trong hệ tọa độ d-q như sau:
( )
(R sL )i L i
d s d e q q
q s q q e d d e m
u R sL L i
u
(2.7)
Từ (2.7), ta xây dựng được mô hình của PMSM trong hệ tọa độ d-q ở
Hình 2.7.
Trong đó: / ; / Rd d s q q sT L R T L là các hằng số thời gian; và
1/s sK R là hệ số khuếch đại của hàm truyền đối tượng.
Hình 2.7: Mô hình động cơ trên hệ tọa độ d-q.
34
Trên thực tế, thành phần dòng điện trên hai trục d,q có tác động ảnh hưởng
lẫn nhau thông qua thành phần e q qL i và e d d e mL i trong (2.7). Vì vậy bộ
điều khiển dòng điện cần có thêm thành phần bù xen kênh để đảm bảo hai
thành phần dòng điện trên được điều khiển độc lập. Hình 2.8 mô tả cấu trúc
bộ điều khiển dòng điện có bù xen kênh.
Hình 2.8: Bộ điều khiển bù xen kênh dòng điện
Khi sử dụng bộ bù tách kênh, ảnh hưởng của thành phần e q qL i lên nhánh
d đã được loại bỏ, tương tự với thành phần e m e d dL i lên nhánh q. Khi đó
hai nhánh d,q sẽ được điều khiển độc lập bởi từng bộ điều khiển riêng biệt là
Rid và Riq
Cấu trúc bộ điều khiển dòng điện Rid và Riq được sử dụng là bộ PI, hàm
truyền tổng quát được mô tả theo công thức sau:
1
pi
ii ii
i pi
ii
K
s
K K
R K
ss
K
(2.8)
Bộ điều khiển dòng điện Mô hình điện của PMSM
35
Hình 2.9: Sơ đồ mạch vòng điều khiển dòng điện.
Sơ đồ mạch vòng dòng điện tổng quát cho cả hai nhánh d,q được biểu diễn
theo hình 2.9. Trong đó: Ts là hằng số thời gian Td (hoặc Tq) ; TTWM là hằng số
thời gian của hàm truyền khâu điều chế vector không gian (SVM) ; và Tsi là
hằng số thời gian của hàm truyền khâu cảm biến đo dòng điện. Hàm truyền
đạt hệ hở của mạch vòng điều khiển dòng điện:
W
W
( ). ( ). ( ). ( )
1
1 1
. . .
1 1
1
2
hi i P M i si
pi
ii s
P M s si
ii
G R s G s G s G s
K
s
K K
s T T s T s
s
K
(2.9)
Do TTWM và Tsi là những hằng số thời gian nhỏ, do đó ta có thể xâp xỉ Ghi
thành:
W
1
1
. .
1
1
2
pi
ii s
hi
P Ms
si
ii
K
s
K K
G
s TT s
T s
K
(2.10)
Để nâng cao chất lượng đáp ứng dòng điện, ta cần bù hằng số thời gian lớn
Ts .
Để đơn giản, ta chọn:
pi
s
ii
K
T
K
(2.11)
Khi đó hàm truyền hệ hở (2.10) được viết lại:
36
2W
.
2
s ii
hi
P M
si
K K
G
T
T s s
(2.12)
Hàm truyền hệ kín được tính theo công thức:
W
2
1
1
2 1
hi
ki
P Mhi
si
s ii s ii
G
G
TG
T
s
s
K K K K
(2.13)
Hệ kín mạch vòng dòng điện có dạng khâu dao động bậc hai. Do vậy, ta có
thể đưa hệ kín về dạng khâu dao động bậc hai tổng quát với đặc tính mong
muốn bằng kỹ thuật hàm chuẩn bậc hai. Dạng chuẩn của khâu dao động bậc
hai:
2
2
1
2
1s
F
Ds
(2.14)
Trong đó : D là hệ số tắt dần; và ω là tần số dao động tự nhiên.
Cho Gki = [F] ta rút ra được:
W
2
12
1 2
P M
si
s ii
s i
T
T
K K
D
K K
(2.15)
Rút ω từ phương trình thứ hai rồi thế vào phương trình thứ nhất của
(2.15), ta được phương trình:
2 W4 . . 1
2
P M
si s ii
T
D T K K
(2.16)
Từ (2.11) và (2.16), ta có thể tính được hệ số Kpi và Kii của bộ điều khiển
dòng điện Ri :
2 W
1
4 . .
2
.
ii
P M
s si
pi ii s
K
T
D K T
K K T
(2.17)
37
Thay Kpi và Kii tìm được theo (2.17) vào (2.8), ta được bộ điều khiển dòng
điện :
2 2W W
2 2W W
1 1
.
4 . . 4 . . .
2 2
1 1
.
4 . . 4 . . .
2 2
id d
P M P M
s si s si
iq q
P M P M
s si s si
R T
T T
D K T D K T s
R T
T T
D K T D K T s
(2.18)
Khi sử dụng kỹ thuật hàm chuẩn bậc hai, việc chọn hệ số tắt dần D là rất
quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến đáp ứng của hệ thống. Với các thông số
của động cơ như trên, ta tính tần số dao động tự nhiên theo phương trình
thứ nhất của (2.15). Đồng thời, chọn một số giá trị của D trong khoảng từ 0
đến 5, ta có đáp ứng bước nhảy của hàm chuẩn bậc hai (2.14) có dạng như
đồ thị trên Hình 2.10. Với 1D , đáp ứng có dạng của khâu đáp ứng bậc nhất,
khi D càng tăng thì thời gian xác lập càng tăng. Với 1D đáp ứng có độ quá
điều chỉnh, khi D càng tiến dần về 0 thì độ quá điều chỉnh càng lớn, và khi
0D thì hệ thống sẽ mất ổn định. Dựa vào đặc điểm đó, ta có thể chọn giá trị
của D cho phù hợp để hệ có đặc tính mong muốn.
38
2.3.2 Thiết kế mạch vòng tốc độ theo phương pháp tối ưu đối xứng
Với cấu hình điều khiển đã đưa ra trên Hình 2.1 thì mạch vòng
dòng điện là mạch vòng trong. Do vậy, mạch vòng dòng điện sẽ là
một phần đối tượng điều khiển của mạch vòng tốc độ. Hàm truyền
hệ kín của mạch vòng dòng điện sau khi tính toán bộ điều khiển:
2 2
2 2 2W W
1
4 . 4 . . 1
2 2
ki
P M P M
si si
G
T T
D T s D T s
(2.19)
Tương tự như ở mục 2.3.1, ta xấp xỉ Gki thành:
2 W
1
4 . 1
2
ki
P M
si
G
T
D T s
(2.20)
Đặt
2 W
1
4 . 1
2
i
P M
si
T
T
D T s
Khi đó ikG có dạng của một khâu quán tính bậc nhất có hằng số thời gian là iT :
1
1
ik
i
G
T s
(2.21)
Từ đây, ta xây dựng được cấu trúc mạch vòng tốc độ như trên Hình
2.11, trong đó Tsw là hằng số thời gian của khâu cảm biến đo tốc độ.
Hình 2.11: Sơ đồ mạch vòng điều khiển tốc độ.
39
Hàm truyền đối tượng điều khiển của mạch vòng tốc độ:
31 1 1
. . .
1 2 1
n m
i s
P
G
T s Js T s
(2.22)
( 1)
K
s T s
(2.23)
trong đó:
3
2
n mPK
J
và
i sT T T
Đối tượng điều khiển của mạch vòng tốc độ có dạng khâu tích phân quán tính
bậc nhất, do đó, ta có thể tính toán bộ điều khiển tốc độ theo phương pháp tối
ưu đối xứng.
Chọn cấu trúc bộ điều khiển tốc độ R là bộ PI:
i
p
K
R K
s
(2.24)
Theo phương pháp tối ưu đối xứng, các tham số pK và iK của bộ điều
khiển tốc độ được tính toán theo công thức sau:
1
pK
aK T
2
1
iK
a aK T
(2.25)
Trong đó, hệ số a được xác định từ độ quá điều chỉnh h mong muốn của
hệ kín. Giá trị a càng lớn độ quá điều chỉnh càng nhỏ, nếu a < 1 hệ kín sẽ mất
ổn định.
2.3.3 Mô phỏng và kết quả
Để kiểm tra chất lượng của các bộ điều khiển vừa thiết kế, ta xây
dựng mô hình có cấu trúc như Hình 2.1 trong MATLAB/SIMULINK với
động cơ có các thông số và hệ số như trên. Ở đây, ta tạm bỏ qua khối LMA
trong Hình 2.1, và cho dòng điện đặt 0di
.
1) Tính toán một số thông số của động cơ:
Tốc động cơ định mức tính theo rad/s:
40
2 2 .2600
272
60 60
dm
rdm
n
(rad/s) (2.26)
Tốc độ điện định mức:
edm rdm nP 272.3 = 816 (rad/s) (2.27)
Tần số băm xung PWM:
W 10P Mf kHz
2) Tính toán thông số các bộ điều khiển dòng điện và tốc độ:
Chọn 2,5 D . Theo công thức (2.18) ta tính được bộ điều khiển dòng
điện:
7,867
0,1idR
s
(2.28)
7,867
0, 223iqR
s
(2.29)
Chọn 9a , theo công thức (2.25) ta tính được bộ điều khiển tốc độ:
104
4,456R
s
(2.30)
Khi sử dụng chuẩn tối ưu đối xứng, ta thấy rằng tử số của hàm chuẩn có
thành phần đạo hàm, thành phần này làm cho đáp ứng có độ quá điều chỉnh lớn.
Do vậy ta sử dụng thêm một khâu tiền xử lý để làm mềm tín hiệu đặt, giúp giảm
độ quá điều chỉnh cho mạch vòng tốc độ. Hàm truyền khâu tiền xử lý:
1 1
( )
6 1 0,0285 1
fG s
T s s
(2.31)
3) Kết quả mô phỏng:
Thực hiện mô phỏng với lượng đặt tốc độ cơ và mômen tải thay đổi như
trong bảng phụ lục P.7 (xét trong khoảng từ 0÷0,8s). Thời điểm ban đầu, ta
cho tốc độ đặt bằng 1300rpm ( 136r
rad/s, 50% tốc độ định mức); mômen
tải bằng 0. Tiếp theo tại thời điểm 0,2s, ta giữ nguyên tốc độ đặt và đóng
mômen tải với giá trị là 50Nm. Sau đó, tăng tốc độ đặt lên tốc độ định mức
2600rpm ( 272r
rad/s) và giữ nguyên mômen tải tại thời điểm 0,4s. Cuối
cùng, giữ nguyên tốc độ định mức và tăng mômen tải lên 80Nm tại thời điểm
41
0,6s. Các kết quả mô phỏng được thể hiện trên các Hình 2.12, Hình 2.13 và
Hình 2.14.
Nhận xét: Khi mới khởi động, hay khi tăng tốc động cơ lên tốc độ định
mức, tốc độ động cơ đều nhanh chóng bám theo giá trị đặt, thời gian quá độ ,
với độ quá điều chỉnh h nhỏ hơn 6% như trên Hình 2.12 (a). Tại các thời
điểm đóng tải (tăng mômen tải), tốc độ bị giảm khá lớn gần 20%, có thể cải
thiện độ sụt tốc bằng cách giảm hệ số a, từ đó tăng hệ số iK , tuy nhiên giá trị
dòng xung đỉnh sẽ tăng tỷ lệ. Mômen có đáp ứng khá nhanh, biên độ đập
mạch nhỏ khoảng 5% như trên Hình 2.12 (b), có thể cải thiện chất lượng đáp
ứng mômen bằng cách giảm hệ số D từ đó tăng hệ số iiK của bộ điều khiển
dòng điện, giúp đáp ứng dòng điện d-q nhanh hơn, sai lệch tĩnh nhỏ hơn.
Nhưng bù lại điện áp điều khiển yêu cầu sẽ có giá trị xung đỉnh lớn, dễ vượt
qua điện áp định mức, gây mất ổn định vì điện áp định mức bị giới hạn.
Hình 2.12: Đồ thị đáp ứng tốc độ (a) và mômen (b) của động cơ khi đặt
id=0
42
Hình 2.13: Đồ thị đáp ứng dòng điện id (a) và iq (b) của động cơ ở các tốc độ
và mômen khác nhau khi đặt id=0.
Hình 2.14: Đồ thị đáp ứng dòng điện ba pha của các động cơ ở các tốc độ
và mômen khác nhau khi đặt id=0.
2.4 Kết luận chương 2
Phần đầu của chương này, luận văn đã đưa ra cấu trúc điều khiển tối
thiểu tổn thất cho PMSM và giải thích rõ nhiệm vụ của các khối có trong
43
cấu trúc này. Trong đó, bộ nghịch lưu nguồn áp được sử dụng để cấp nguồn
cho động cơ, và ứng dụng phương pháp SVM để điều khiển 3 cặp van của
bộ nghịch lưu. Đặc biệt, nội dung khối LMA trong cấu hình điều khiển ở
trên sẽ được trình bày cụ thể hơn ở chương 3.
Đồng thời trong chương này, tác giả đưa ra tư tưởng của phương
pháp điều khiển, mô hình hóa bộ nghịch lưu nguồn áp, và đã trình bày sơ
lược về điều chế vector không gian cho bộ nghịch lưu nguồn áp. Dựa vào
kết quả mô hình hóa tác giả đã xây dựng mô hình bộ nghich lưu nguồn áp
ba pha trong MATLAB/SIMULINK như trên, và dựa vào những hiểu biết
về phương pháp điều chế vector không gian tác giả đã xây dựng khâu SVM
trong MATLAB/SIMULINK.
Trong phần tiếp theo của chương này, tác giả tiến hành thiết kế các
mạch vòng điều khiển. Đầu tiên, mạch vòng dòng điện được thiết kế trước
bằng kỹ thuật hàm chuẩn bậc hai. Sau đó, mạch vòng tốc độ mới được thiết
kế bằng phương pháp tối ưu đối xứng. Từ đó, bộ điều khiển dòng điện có
bù xen kênh và bộ điều khiển tốc độ được xây dựng trong
MATLAB/SIMULINK như ở trên. Sau cùng, để đánh giá chất lượng của các
bộ điều khiển vừa thiết kế và phương pháp điều khiển đã chọn, tác giả đã tiến
hành mô phỏng hệ thống với dòng điện đặt id*=0 (đầu ra của khối LMA trên
Hình 2.1). Kết quả mô phỏng đã cho thấy rằng, hệ thống có đáp ứng tốc độ,
mômen và dòng điện là nhanh, và đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng.
Cấu trúc điều khiển đưa ra đã chỉ ra rằng, để điều khiển tối thiểu tổn
thất động cơ cần phải tìm ra một thuật toán điều khiển đưa ra được dòng
điện đặt di tối ưu để tổn thất của PMSM là tối thiểu nhưng vẫn tạo ra
mômen xác lập tại tốc độ đặt. Trên cơ sở cấu hình điều khiển đã đưa ra,
Chương 3 của luận văn sẽ đề cập đến một số phương pháp giảm thiểu tổn
thất cho PMSM đã biết và đưa ra thuật toán điều khiển tối thiểu tổn thất đề
xuất.
44
Chương 3: THIẾT KẾ MẠCH NGUYÊN LÝ
3.1 Mạch công suất
3.1.1 Module FSBF10CH60B
Mạch công suất bao gồm một bộ nguồn chỉnh lưu cầu một pha, mạch
DC link, mạch điện trở hãm và bộ biến đổi. Trong đó, phần cơ bản của mạch
công suất sử dụng vi mạch chuyên dụng FSBF10CH60B. Đây là một module
truyền động xoay chiều 3 pha nâng cao với đầy đủ các tính năng, được sử
dụng làm các biến tần chất lượng cao cho các động cơ không đồng bộ, động
cơ một chiều không chổi than và động cơ đồng bộ kích thích nam châm vĩnh
cửu. Các module này được tích hợp các mạch lái tối ưu hóa cho các IGBT để
giảm thiểu nhiễu điện từ và tổn hao, trong khi vẫn cung cấp các tính năng bảo
vệ nhiều lớp bên trong module như khóa thấp điện áp, ngắt quá dòng và báo
lỗi. Các bộ lái tốc độ cao bên trong chỉ yêu cầu nguồn nuôi đơn và biến đổi
mức điện áp logic đầu vào thành tín hiệu lái điện áp cao, dòng điện lớn đủ để
lái các module IGBT bên trong. Các đầu vào nghịch đảo của các IGBT được
tách riêng cho mỗi pha để hỗ trợ các thuật toán điều khiển đa dạng.
Đồng thời, module FSBF10CH60B được thiết kế với các cảm biến
dòng riêng rẽ cho từng pha cung cấp tín hiệu cho mạch bảo vệ quá dòng.
45
Hình 3.1 Mạch FSBS10CH60
Tín hiệu PWM đầu ra từ mạch điều khiển được đưa trực tiếp tới các
đầu vào mạch lái. Các transistor tích hợp đảm bảo cắt chuyển mạch an toàn
của các transistor khi mạch điều khiển ở trạng thái không tích cực. Mỗi mạch
lái của các transistor nhánh trên được cấ
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- luan_van_nghien_cuu_thiet_ke_he_thong_dieu_khien_toc_do_dong.pdf