Luận văn Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính chống ung thư, chống Alzheimer của các hợp chất có cấu trúc lai chứa khung 4-Aminoquinazoline

D NH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . i

D NH MỤC SƠ ĐỒ . iii

D NH MỤC BẢNG.v

D NH MỤC HÌNH . viii

MỤC LỤC. vii

MỞ ĐẦU.1

CHưƠNG 1 TỔNG QU N.4

1.1. Quinazoline, dẫn xuất và hoạt tính sinh học .4

1.1.1. Đặ điểm ấu tạo khun Quinazolin .4

1 1 2 Hoạt tính ủa hợp hấtquinazolin .5

1.2. Một số phươn ph p tổn hợp hợp hất khun quinazolin .10

1 2 1 Tổn hợp dẫn xuất 4-aminoquinazoline bằn phươn ph p hlo hóa

hợp hất 4(3H)- quinazolinone .11

1 2 2 Tổn hợp dẫn xuất 4-amonoquinazolin nhờ phản ứn đón vòn iữa

dẫn xuất formamidin và amin .14

1.2.3.Tổn hợp dẫn xuất 4-aminoquinazolin ằn phản ứn domino đa thành

phần sử dụn xú t phứ kim loại .16

1.3. Hợp chất lai của quinazoline và hoạt tính sinh học .17

1.4. Kĩ thuật protein docking và dự đo n thôn số dượ động lực học.24

1 5 Định hướng mục tiêu của luận n 26

CHưƠNG 2: THỰC NGHIỆM .28

2 1 Phươn ph p n hiên ứu, nguyên liệu và thiết bị.28

2 1 1 Phươn ph p n hiên ứu 28

2.1.2. Hóa chất và dung môi .28

2 1 3 X định cấu trúc.29

2.2. Tổng hợp dẫn xuất 4-aminoquinazoline chứa nhóm thế prop-2-yn-1-yloxy ở vị

trí C-6 (130).29

2.3. Tổng hợp hợp chất lai dimer quinazoline (145).35

2.4. Tổng hợp các azide (123).35

2.5. Tổng hợp chất lai 4-aminoquinazoline-triazole (148-151, 152) .39

2.6. Tổng hợp các hợp chất lai 4-aminoquinazoline-triazole-AZT (153- 156) 51

pdf151 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 03/03/2022 | Lượt xem: 312 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính chống ung thư, chống Alzheimer của các hợp chất có cấu trúc lai chứa khung 4-Aminoquinazoline, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MHz) δ 9 81 (1H, s), 9.53 (1H, s), 8.55 (1H, s), 8.50 (2H, dd, J =9.0 Hz, J = 5.5 Hz), 8.40 (1H, d, J = 9.0 Hz), 8.29 (2H, dd, J = 9.0 Hz, J = 5.5 Hz), 8.06 (1H, dd, J = 9.0 Hz, J = 2.5 Hz), 7.98-7.94 (1H, m), 7.77-7.72 (1H, m), 7.69 (1H, d, J = 7.5 Hz), 7.58-7.53 (2H, m), 4.43 (2H, t, J = 6.0 Hz), 2.45 (1H, quin, J = 6.0 Hz). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 156.7, 152.3, 147.8, 147.5, 146.7, 145.0, 141.0, 140.0, 138.0, 133.8, 130.0, 129.2, 126.5, 125.6, 125.1, 124.6, 122.6, 121.9, 120.5, 120.1, 119.3, 102.9, 65.2, 28.7. HRMS: Tìm thấy m/z 891.2832 [M+H]+, tính toán C47H35N14O6: 891.2864 H p chất 4-(4-(3-((6-(3-((4-((3-(1-(3-cyano-4-(trifluoromethyl)phenyl)- 1H-1,2,3-triazol-4-yl)phenyl)amino)quinazolin-6-yl)oxy)propoxy)quinazolin-4- yl)amino)phenyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)-2-(trifluoromethyl)benzonitrile (152d) Chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 214- 215 oC, hiệu suất 75 %. IR (KBr), νmax: 3289, 2944, 2235, 1615, 1590, 1530, 1507, 1470, 1438, 1417, 1370, 1314, 1243, 1177, 1143, 1052, 1029, 990, 835, 792 cm -1 . 1 H-NMR (DMSO-d6, 500MHz) δ ppm: 9.82(1H, s ) 9.61 (1H, s), 9.45 (1H, s), 8.54-8.55 (2H, m), 8.49-8.51 (1H, m), 8.45 (1H, s), 8.38 (1H, d, J= 2.5 Hz); 8.05 (1H, d, J = 2.5 Hz), 7.94 (1H, d, J = 8.0 Hz), 7.76 (1H, d, J = 9.0 Hz), 7.67 (1H, t, J =1.0 Hz, J= 7.0 Hz) 7.51-7.57 (2H, m), 4.47 (2H, d, J = 6.0 Hz), 2.44 (2H, quin, J = 6.0 Hz). 52 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 157.0, 156.4 (2C), 151.9, 147.7, 144.0, 139.8, 139.4, 136.9, 132.5, 129.7, 129.0, 128.7, 123.9, 123.4, 122.4, 120.6, 119.7, 119.3, 117.9, 115.1, 114.4, 107.6, 103.3, 65.2, 28.5. HRMS: Tìm thấy m/z 987.2799 [M+H]+, tính toán C51H33F6N14O2: 987.2815. 2.6. Tổng h p các h p chất lai 4-aminoquinazoline - triazole - AZT (153- 156) Quy trình hun để tổng hợp các hợp chất lai 4-anilinoquinazoline- triazole- AZT (153-156): Hòa tan erlotinib 119 (1 mmol) (hoặc dẫn xuất quinazoline, 120, 130, 145) trong THF (10 mL) đã đƣợc thêm CuI (0,2 mmol) và N, N- diisopropylethylamine DIPEA (12 mmol), hỗn hợp phản ứn đƣợc khuấy ở nhiệt độ phòn tron 10 phút Sau đó thêm AZT (1,1 mmol) vào, hỗn hợp phản ứn đƣợc khuấy ở nhiệt độ phòn ho đến khi phản ứng hoàn thành (1-5 n ày, đƣợc kiểm tra bằng TLC). Sau khi hoàn thành, hỗn hợp thu đƣợ đƣợc chiết bằng ethyl acetate (3 x 15 mL). Phần dịch chiết đƣợc làm khô bằng cách thêm Na2SO4, rồi cô quay trong chân không. Phần cặn còn lại đƣợc tinh chế bằn phƣơn ph p sắc ký cột để thu đƣợc các hợp chất lai tinh khiết 153-156. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-4-(4-(3-((6,7-bis(2-methoxyethoxy) quinazolin-4-yl) amino)phenyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)-5-(hydroxymethyl)-tetra- hydrofuran-2-yl)-5-methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (153) Màu trắn đục, nhiêt nóng chảy 143-194oC, hiệu suất 85%. IR (KBr) cm -1 : 3388, 3073, 2932, 1700, 1624, 1584, 1509, 1448, 1398, 1245, 1208, 1125, 1045, 930, 787. 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 11.34 (1H, s, NH), 9.57 (1H, s, NH), 8.78 (1H, s), 8.48 (1H, s), 8.30 (1H, s), 7.93 (1H, s), 7.89 (1H, d, J = 8.0 Hz), 7.84 (1H, d, J = 1.5 Hz), 7.57 (1H, d, J = 7.5 Hz), 7.48 (1H, t, J = 8.0 Hz), 7.23 (1H, 53 s), 6.46 (1H, t, J = 6.5 Hz), 5.44-5.42 (1H, m), 5.31 (1H, t, J = 5.0 Hz), 4.33-4.29 (5H, m), 3.80-3.73 (4H, m), 3.73-3.67 (2H, m), 3.35 (6H, s, OCH3), 2.86-2.69 (2H, m), 1.83 (3H, s, CH3). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 163.7, 156.4, 153.6, 152.9, 150.4, 148.1, 147.0, 146.6, 140.1, 136.2, 130.8, 129.0, 121.9, 121.1, 120.3, 118.8, 109.6, 109.0, 108.2, 103.3, 84.4, 84.0, 70.1, 70.0, 68.4, 68.1, 60.8, 59.4, 58.4, 58.3, 37.1, 12.2. HRMS: tìm thấy m/z 661.2428 [M+H]+, tính toán C32H37N8O8: 661.2734. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-5-(hydroxymethyl)-4-(4-(3-(quinazolin-4- ylamino) phenyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)tetrahydrofuran-2-yl)-5-methyl pyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (154a) Là chất màu trắng đục, nhiệt độ nóng chảy 279-280oC, hiệu suất 83%. IR (KBr), νmax: 3385, 3190, 2834, 1714, 1673, 1625, 1574, 1536, 1495, 1419, 1363, 1296, 1270, 1250, 1098, 932, 766 cm -1 . 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 11.37 (1H, s, NH), 9.93 (1H, s, NH), 8.77 (1H, s), 8.61 (2H, d, J = 8.0 Hz), 8.41 (1H, s), 7.91 (1H, d, J = 8.0 Hz), 7.88-7.83 (3H, m), 7.65 (1H, t, J = 7.5 Hz), 7.60 (1H, d, J = 7.5 Hz), 7.49 (1H, t, J = 8.0 Hz), 6.48 (1H, t, J = 6.5 Hz), 5.46-5.43 (1H, m), 5.34 (1H, br.s), 4.33 (1H, br.s), 3.78-3.69 (2H, m), 2.87-2.70 (2H, m), 1.83 (3H, s, CH3). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 163.8, 157.8, 154.4, 150.5, 146.6, 139.8, 136.3, 133.1, 130.9, 129.1, 127.9, 126.4, 123.1, 122.1, 121.2, 120.8, 119.2, 115.7, 109.7, 84.5, 84.0, 60.8, 59.5, 54.9, 37.2, 12.3. LC-MS/MS: Tìm thấy m/z 513.1948 [M+H]+, tính toán C26H25N8O4: 513.1999. 54 H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-4-(4-(3-([1,3]dioxolo[4,5-g]quinazolin-8-yl amino)phenyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)-5 (hydroxymethyl)tetrahydrofuran-2-yl)- 5-methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (154b) Màu trắng ngà, nhiệt độ nóng chảy 220-221oC, hiệu suất 87%. IR (KBr), νmax: 3383, 1681, 1617, 1580, 1529, 1491, 1468, 1437, 1391, 1274, 1226, 1091, 1038, 914, 688 cm -1 . 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 11.35 (1H, s, NH), 9.51 (1H, s, NH), 8.77 (1H, s), 8.50 (1H, br.s), 8.36 (1H, s), 8.06 (1H, s), 7.88 (1H, d, J = 8.0 Hz), 7.85 (1H, s), 7.55 (1H, d, J = 7.5 Hz), 7.46 (1H, t, J = 8.0 Hz), 7.20 (1H, s), 6.46 (1H, t, J = 6.5 Hz), 6.25 (2H, s, OCH2O), 5.45-5.41 (1H, m), 5.31 (1H, t, J = 5.5 Hz), 4.32-4.29(1H, m), 3.77-3.66 (2H, m), 2.85-2.68 (2H, m), 1.83 (3H, s, CH3). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 163.8, 157.0, 153.0, 152.5, 150.5, 148.6, 147.3, 146.7, 140.2, 136.3, 130.8, 129.1, 121.7, 121.2, 120.4, 118.8, 109.7, 104.7, 102.4 (2C), 99.0, 84.5, 84.0, 60.8, 59.5, 37.2, 12.3. HRMS: Tìm thấy m/z 557.1869 [M+H]+, tính toán: C27H25N8O6: 557.1897. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-4-(4-(3-((7,8-dihydro-[1,4]dioxino[2,3- g]quinazolin-4-yl)amino)phenyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)-5-(hydroxymethyl) tetrahydrofuran-2-yl)-5-methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (154c) 55 Màu trắng ngà nhiệt độ nóng chảy 218-219oC, hiệu suất 89%. IR (KBr), νmax: 3392, 2926, 1708, 1681, 1623, 1576, 1536, 1506, 1423, 1306, 1292, 1271, 1066, 901, 786 cm -1 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 11.35 (1H, s, NH), 9.62 (1H, s, NH), 8.76 (1H, s), 8.51 (1H, s), 8.39 (1H, s), 8.14 (1H, s), 7.91 (1H, d, J = 7.0 Hz), 7.84 (1H, s), 7.55 (1H, d, J = 6.0 Hz), 7.46 (1H, s), 7.22 (1H, s), 6.46 (1H, s), 5.43 (1H, s), 5.30 (1H, s), 4.41 (4H, s), 4.31 (1H, s), 3.74-3.70 (2H, m), 2.84-2.71 (2H, m), 1.83 (3H, s, CH3). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 163.7, 156.2, 152.9, 152.8, 150.4, 146.6, 143.6, 140.0, 136.2, 130.8, 128.9, 122.1, 121.6, 121.0, 120.4, 118.7, 112.4, 109.7, 109.6, 108.5, 84.4, 83.9, 64.5, 64.1, 60.8, 59.4, 37.1, 12.2. LC-MS/MS: Tìm thấy m/z 571.1996 [M+H]+, tính toán C28H27N8O6: 571.2054. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-5-(hydroxymethyl)-4-(4-(((4-((3-nitrophenyl) amino)quinazolin-6-yl)oxy)methyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)tetra hydrofuran-2- yl)-5-methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (155a) Chất rắn màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy 266-267oC, hiệu suất 93%. 56 IR (KBr), νmax: 2924, 1703, 1658, 1605, 1574, 1537, 1418, 1348, 1274, 1225, 1105, 1056, 896, 836. cm -1 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 11.34 (1H, s, NH), 9.98 (1H, s, NH), 8.89 (1H, t, J = 2.5 Hz), 8.65 (1H, s), 8.52 (1H, s), 8.43 (1H, dd, J = 8.5 Hz, J = 1.5 Hz), 8.16 (1H, d, J = 2.5 Hz), 7.98 (1H, dd, J = 1.5 Hz, J = 8 Hz), 7.83 (1H, d, J = 9.0 Hz), 7.82 (1H, s), 7.71 (1H, t, J = 8.0 Hz), 7.64 (1H, dd, J = 9.0 Hz, J = 2.5 Hz), 6.44 (1H, t, J = 7.0 Hz), 5.44-5.41 (1H, m), 5.39 (2H, s), 5.28 (1H, br. s), 4.28-4.26 (1H, m), 3.74-3.64 (2H, m), 2.79-2.65 (2H, m), 1.82 (3H, d, J = 1.0 Hz, CH3). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 167.0, 163.7, 156.7, 156.3, 152.1, 150.4, 147.9, 145.4, 142.5, 140.7, 136.2, 131.7, 131.5, 129.8, 129.7, 127.6, 124.4, 115.6, 109.6, 103.6, 84.5, 84.0, 62.1, 60.8, 59.5, 37.2, 12.2. LC-MS/MS: Tìm thấy m/z 588.1915 [M+H]+, tính toán C27H26N9O7: 588.1955. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-4-(4-(((4-(benzylamino)quinazolin-6-yl)oxy) methyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)-5-(hydroxymethyl)tetrahydro-furan-2-yl)-5- methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (155b) Là chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 169-170oC, hiệu suất 88%. IR (KBr), νmax: 3353, 3058, 2934, 2097, 1704, 1591, 1543, 1503, 1444, 1371, 1274, 1236, 1105, 833, 785 cm -1 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 11.35 (1H, s, NH), 8.63 (1H, t, J = 6.0 Hz), 8.47 (1H, s), 8.38 (1H, s), 7.92 (1H, d, J = 2.5 Hz), 7.82 (1H, s), 7.67 (1H, d, J = 9.0 Hz), 7.47 (1H, dd, J = 9.0 Hz, J = 2.5 Hz), 7.93 (1H, s), 7.38 (1H, s), 7.33 (2H, t, J = 8.0 Hz), 7.24 (1H, t, J = 7.5 Hz), 6.44 (1H, t, J = 6.5 Hz), 5.43-5.39 (1H, m), 5.30 (1H, br.s), 5.29 (2H, s, OCH2), 4.82 (2H, d, J = 6.0 Hz, CH2Ph), 4.27-4.24 (1H, m), 3.74-3.64 (2H, m), 2.87-2.64 (2H, m), 1.82 (3H, s, CH3). 57 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 163.7, 158.8, 155.6, 153.2, 150.4, 144.6, 142.6, 139.5, 136.2, 129.2, 128.3 (2C), 127.3 (2C), 126.8, 124.2, 123.8, 115.3, 109.6, 103.3, 84.4, 83.9, 61.8, 60.8, 59.4, 43.6, 37.2, 12.2. HRMS: Tìm thấy m/z 557.2220 [M+H]+, tính toán C28H29N8O5: 557.2261. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-5-(hydroxymethyl)-4-(4-(((4-(4- methylpiperazin-1-yl)quinazolin-6-yl)oxy)methyl)-1H-1,2,3-triazol-1- yl)tetrahydrofuran-2-yl)-5-methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (155c) Là chất rắn, màu trắng ngà, nhiệt độ nóng chảy 180-181oC, hiệu suất 60%. IR (KBr), νmax : 3387, 2224, 1691, 1622, 1500, 1448, 1276, 1198, 1144, 1096, 1000, 824, 772 cm -1 . 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 8.41 (1H, s), 7.90 (1H, s), 7.81 (1H, s), 7.33 (1H, d, J = 3.0 Hz), 7.20 (1H, dd, J=3.0 Hz), 7.20 (1H, dd, J = 3.0 Hz), 7.12 (1H, d, J = 9.0 Hz), 6.42 (1H, t, J = 6.5 Hz), 5.37-5.40 (1H, m), 5.14 (2H, s), 4.23 (1H, dd, J = 4.0 Hz, J= 3.5 Hz), 3.69 (1H, m), 3.61-3.64 (1H, m), 2.71-2.75 (1H, m), 2.62-2.68 (2H, m), 2.35 (4H, s), 2.21( 3H, s). 13 C-NMR (DMSO-d6), 125MHz) (ppm): 163.71, 153.25, 152.71, 150.42, 148.85, 142.71, 136.21, 124.30, 121.90, 120.01, 118.28, 117.22, 109.62, 105.91, 84.42, 83.91, 61.65, 60.74, 59.31, 53.50, 48.09, 45.75, 37.14, 12.2. HRMS: Tìm thấy m/z 550.2480 [M+H]+, tính toán C26H31N9O5 : 550.2526. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-4-(4-(((4-((3-ethynylphenyl)amino)quinazolin- 6-yl)oxy)methyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)-5-(hydroxymethyl)tetra-hydrofuran-2- yl)-5-methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (155d) 58 Là chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 184-185oC, hiệu suất 90%. IR (KBr) νmax: 3291, 1700, 1666, 1575, 1535, 1507, 1477, 1436, 1274, 1232, 1104, 1064, 833, 788 cm -1 . 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 11.34 (1H, s, NH), 9.65 (1H, s, NH), 8.57 (1H, s), 8.50 (1H, s), 8.12 (1H, s), 8.05 (1H, s), 7.94 (1H, d, J = 8.0 Hz), 7.82 (1H, s), 7.78 (1H, d, J = 9.0 Hz), 7.59 (1H, dd, J = 9.0 Hz, J = 2.0 Hz), 7.43 (1H, t, J = 8.0 Hz), 7.24 (1H, d, J = 7.5 Hz), 6.44 (1H, t, J = 6.5 Hz), 5.44-5.40 (1H, m), 5.37 (2H, s, OCH2), 5.30 (1H, t, J = 5.0 Hz), 4.26 (1H, d, J = 4.5 Hz), 4.19 (1H, s, C≡CH), 3 74-3.63 (2H, m), 2.79-2.65 (2H, m), 1.82 (3H, s, CH3). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 163.7, 156.9, 156.2, 152.4, 150.5, 145.3, 142.6, 139.6, 136.2, 129.6, 129.0, 126.7, 124.9, 124.4, 124.3, 122.7, 121.8, 109.7, 103.5, 84.5, 84.0, 83.5, 80.6, 62.0, 60.8, 59.8, 59.5, 37.2, 12.2. HRMS: Tìm thấy m/z 567.2058 [M+H]+, tính toán C29H27N8O5: 567.2104. H p chất 1-((2R*,4S*,5S*)-4-(4-(3-((6-(3-((4-((3-ethynyl phenyl)amino)quinazolin-6-yl)oxy)propoxy) quinazolin-4-yl)amino)phenyl)- 1H-1,2,3-triazol-1- yl)-5-(hydroxymethyl)tetrahydrofuran-2-yl)-5- methylpyrimidine-2,4(1H,3H)-dione (156) Là chất rắn màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy 205-206 oC, hiệu suất 70 %. 59 IR (KBr), νmax: 3300, 2925, 1713, 1688, 1629, 1607, 1578, 1535, 1510, 1484, 1425, 1385, 1370, 1272, 1232, 1087, 1069, 946, 835, 786 cm -1 . 1 H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ 11 35 (1H, s), 9 75 (1H, s), 9 64 (1H, s), 8.79 (1H, s), 8.53 (2H, d, J = 7.0 Hz), 8.34 (1H, s), 8.04 (1H, d, J = 2.5 Hz), 8.03 (1H, t, J = 2 Hz), 7.98 (1H, d, J = 2.5 Hz), 7.91 (2H, dd, J = 7.5 Hz, J = 2 Hz), 7.84 (1H, s), 7.75 (2H, dd, J = 9.0 Hz, J= 2.0 Hz), 7.59-7.54 (3H, m), 7.49 (1H, t, J = 8.0 Hz), 7.41 (1H, t, J = 8.0 Hz), 7.23 (1H, d, J = 7.5 Hz), 6.46 (1H, t, J = 6.5 Hz), 5.45-5.41 (1H, m), 5.29 (1H, t, J = 5.5 Hz), 4.43 (4H, quart, J = 5.5 Hz), 4.31 (1H, d, J = 5 Hz), 4.18 (1H, s), 3.77-3.66 (2H, m), 2.85-2.68 (2H, m), 2.44 (2H, quin, J = 6 Hz), 1.83 (3H, s). 13 C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 163.7, 157.0, 156.8, 156.6, 156.6, 152.4, 152.2, 150.4, 146.5, 145.2, 139.5, 136.2, 130.8, 129.5, 129.1, 128.9, 126.6, 124.9 (2C), 124.5, 122.7 (2C), 121.7 (2C), 121.1, 119.0, 115.7, 109.6, 102.9, 84.4, 83.9, 83.4, 80.5, 65.2, 60.8, 59.4, 37.1, 28.6, 12.2. HRMS: Tìm thấy m/z 830.3117 [M+H]+, tính toán C45H39N11O6: 830.3163. 2.7. oạt tí ây đ c tế bào và oạt tí ức c ế e zyme acety c o esterase của c c c ất ê cứu 2.7.1. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào Các hợp chất quinazoiline và các hợp chất lai tổng hợp đƣợc, tiến hành thử hoạt tính ây độc tế bào trên các dòng tế ào un thƣ ó n uồn gốc từ Bảo tàng giống chu n Hoa kỳ (ATCC) gồm: un thƣ iểu mô biểu bì miệng KB (Human epidermic carcinoma; CCL-17TM), ung thƣ gan HepG2 (Hepatocellular carcinoma; HB - 8065TM) và un thƣ phổi LU-1 (HTB-57TM) bằn phƣơn ph p MTT ủa Mosmann (3-(4,5-dimetylthiazol- 2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium) trên mô hình thử độ độc tế bào in vitro đƣợc Viện Un thƣ Quốc gia Hoa kỳ (NCI) xác nhận là phép thử độ độc tế bào chu n nhằm sàng lọc, phát hiện các chất có khả năn kìm hãm sự phát triển hoặc diệt tế ào un thƣ ở điều kiện in vitro [120]. Dòng tế ào đƣợ lƣu iữ tron nitơ lỏng, hoạt hóa và duy trì trong các môi trƣờn dinh dƣỡn nhƣ DMEM (Dulbeccos Modified Eagle Medium) hoặc MEME (Minimum Esental Medium with Eagle salt) có bổ sung 7-10% FBS (Fetal Bovine Serum) và một số thành phần thiết yếu khác. Tế ào đƣợ nuôi tron điều kiện 60 tiêu chu n (5% CO2, độ m 98%, nhiệt độ 37 0 C, vô trùng tuyệt đối). Tế bào phát triển ở pha log sẽ đƣợc sử dụn để thử độc tính. Mẫu thử đƣợc hòa tan bằng dung môi DMSO với nồn độ an đầu là 20 mg/ml. Tiến hành pha loãn 2 ƣớ trên đĩa 96 iếng thành 5 dãy nồn độ từ cao xuống thấp lần lƣợt là 2564, 640, 160, 40 và 10 µg/ml. Nồn độ chất thử tron đĩa thử nghiệm tƣơn ứng là 128, 32, 8, 2 và 0.5 µg/ml. Chất tham chiếu Ellipticine pha trong DMSO với nồn độ 0.01mM. 2.7.2. Đánh giá hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase Phƣơn ph p x định hoạt tính của enzyme acetylcholinesterase dựa vào phƣơn ph p đo quan đƣợc của tác giả Ellman, đƣợc mô tả lần đầu tiên vào năm 1961 [121]. Thí nghiệm đƣợc thực hiện trên đĩa 96 iếng với tổng thể tích là 200 µl: Thêm lần lƣợt từng dung dịch gồm: dung dị h đệm tris-HCl (pH=8), mẫu thử và dung dịch enzym 0,25 IU/ml vào từng giếng của đĩa 96 iếng. Hỗn hợp các dung dị h này đƣợc trộn đều và ủ 15 phút ở 250C. Sau đó, dun dịch thuốc thử DTNB 2,4 mM và dung dị h ơ hất ATCI 2,4 mM lần lƣợt đƣợc thêm vào hỗn hợp và trộn đều. Tiếp tục ủ hỗn hợp trong 15 phút ở 250C và đo độ hấp thụ ở ƣớc sóng 412 nm. Mỗi mẫu thử đƣợc tiến hành làm lặp lại 3 lần. Chất tham chiếu là Donepezil. Số liệu thực nghiệm đƣợc tổng hợp và xử lý bằn phƣơn ph p thốn kê thƣờng dùng trong y sinh học với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel 2007. 2.8. Thực hiện protein docking AChE Phƣơn ph p mô phỏng protein docking đƣợc thực hiện bằng phần mềm ICM-Pro Molsoft 3.8-7 [111] với mục tiêu nghiên cứu sự tƣơn t iữa enzyme AChE và các hợp chất lai 148-150. Cấu trúc tinh thể 3D của AChE ở n ƣời tái tổ hợp trong phức hợp với don p zil đã đƣợc lấy từ ngân hàng dữ liệu protein RCSB (ID PDB: 4EY7) [122]. Chún tôi đã thực hiện ghép lại phối tử đồng tinh thể vào vị trí hoạt động của AChE, ó tính đến độ lệ h ình phƣơn trun ình ốc (RMSD) và tƣơn t thành phần [123]. Cấu trúc phân tử của tất cả các hợp chất tổng hợp đƣợc tạo ra bằng cách sử dụng MarvinSketch, phiên bản 15.11.9.[124] Sau đó phân tử đƣợc giảm thiểu năn lƣợng với biến thể 94 của trƣờng lự MMFF đƣợc thực hiện tron MOE 2009 10 Để trự quan hóa tƣơn t , tất cả các số liệu đƣợc 61 xây dựng bằng các ảnh chụp nhanh đƣợc chụp tron hƣơn trình Dis ov ry Studio v.3.5. [125]. 2.9. Dự đoán chỉ số dược động lực học Tính toán các thông số hóa lý trong quy tắc số 5của Lipinski: Hệ số phân bố o tanol/nƣớc MLog P, số lƣợng nguyên tố có thể nhận liên kết Hydro HBA Số lƣợng nguyên tố có thể cho liên kết Hydro HBD [113]. Dự đo n độc tính của các chất bằng cách áp dụng quy tắ độc tính in vivo đƣợ đề xuất bởi Hughes và sử dụng phần mềm Volsurf 1.0.4+[114, 126]. Độ hòa tan trong dung dị h nƣớc của các chất ở 25 ° C đƣợc dự đo n th o phƣơn trình ESOL ủa Delaney [115] Các hợp chất thử nghiệm đƣợc dự đo n độ th m thấu trên lớp đơn lớp Caco- 2, một mô hình của màn đƣờn tiêu hóa th o 3PRul đƣợc phát triển bởi Hai Pham The [116]. Dự đo n khả năn th m thấu qua hang rào máu não thực hiện theo cây phân loại đƣợ đề xuất bởi Castillo-Garit [117]. Trạng thái ức chế P- ly oprot in đƣợc xác định thông qua máy chủ trực tuyến [118] Chuyển hóa thôn qua nzym CYP đƣợ x định thôn qua phƣơn pháp admetSAR 1.0.[119]. 62 ƯƠ 3. Ế Q Ả Ả Ậ 3.1. ế ư c của đề tà 3.1.1. Chiến lược mục tiêu của đề tài Sơ đồ 3.1. Chiến lƣợ tổn hợp ủa đề tài Nhƣ mục tiêu của đề tài đã trình ày tại phần tổng quan, chiến lƣợc tổng hợp của đề tài là thiết kế tổng hợp toàn phần thành công một số dẫn xuất quinazoline từ nguyên liệu an đầu là 5-hydroxy-2-nitrobenzaldehyde với 6 ƣớc thông qua con đƣờng imine hóa đồng thời biến đổi tại vị trí C-6 với nhóm thế prop-2-yn-1-yloxy. Thêm vào đó, một hợp chất lai dạng dimer quinazoline n đƣợc tổng hợp qua cầu nối ether. Xuất phát từ hoạt tính ây độc tế bào, hoạt tính ức chế AChE của các dẫn 63 xuất quinazoline, đồng thời tiếp nối các nghiên cứu liên tục của chúng tôi về tổng hợp các chất lai, các dẫn xuất quinazoline đƣợc lai hóa với các phenylazide và AZT qua cầu triazole bằng phản ứn “ li k” nhằm tổng hợp ra các hợp chất lai quinazoline-triazole và quinazoline-triazole-AZT mới hƣớng tới mục tiêu ức chế đa chứ năn . Các hợp chất đƣợc lựa chọn để đ nh i hoat tính chốn un thƣ và hoạt tính ức chế AChE nhằm tìm kiếm các chất tiềm năn làm ơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Chiến lƣợc tổng hợp của đề tài đƣợc tóm tắt tron sơ đồ 3.1. 3.1.2. Lựa chọn các tác nhân phản ứng Từ kết quả nghiên cứu tổng quan chúng tôi nhận thấy rằng, các hợp chất dị vòng quinazoline có nhiều hoạt tính sinh học lý thú. Lớp chất này có thể đƣợc tổng hợp bằng nhiều on đƣờng và phƣơn ph p kh nhau Một trong các phƣơn ph p đan đƣợc các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu có hiệu quả đó là on đƣờn imin hóa và đón vòn kiểu 6- exo-dig. Đi từ nguyên liệu đầu chỉ có vòn thơm đơn 5-hydroxy-2-nitro nzald hyd qua ƣớc biến đổi thành sản ph m formamidine, để thực hiện phản ứng đón vòng thì cần tác nhân là các amine do đó chúng tôi đã lựa chọn các phenyl amine để thực hiện phản ứng vòng hóa nội phân tử tạo khung quinazoline. Trong nhữn năm ần đây, một số thuốc dạng deoxynucleozit có khả năn ức chế nzym phiên mã n ƣợc của virus HIV đã đƣợc thử nghiệm lâm sàng (NRTI ) và đƣa vào sử dụng tron đó ó zidovudin (3'-azido-3'-deoxythymidin hay AZT). Các nu l ozit này n đƣợc biết đến nhƣ là hoạt chất kháng retrovirus tiềm năn [22], kh n un thƣ [25] do đó hún ó thể đƣợc sử dụng trong việc lai hóa thuốc với đối tƣợng có hoạt tính sinh học khác nhau. Mặc dù có tiềm năn sinh họ ao, ho đến nay sự kết hợp các dẫn xuất quinazoline với AZT thành các phân tử lai duy nhất hƣa đƣợc tìm thấy trong các tài liệu tham khảo. Để tạo ra các hợp chất lai có hoạt tính kép hún tôi đã lựa chọn tác nhân phản ứng là AZT, trong cấu trúc của ZT đã ó sẵn nhóm azid để dễ dàng thực hiện phản ứng “click” với các dẫn xuất quinazoline có chứa nhóm chức nối ba prop-1-yne . 64 Ngoài các tác nhân có chứa nhóm azid đƣợc lựa chọn ở trên thì một số dẫn xuất quinazoline có hoạt tính chốn un thƣ đã đƣợc nhóm nghiên cứu tổng hợp và công bố [107] n đƣợc lựa chọn làm tác nhân cho phản ứng lai hóa với ZT nhƣ erlotinib và các ether vòng: Các phenyl azide chứa nhóm azide (N3) là các nguyên liệu đầu quan trọng trong phản ứn “ li k” với các dẫn xuất propagyl quinazolin đã tổng hợp đƣợ để taọ ra nhóm 1,2,3-triazole [98]. Với nhữn tính năn ƣu việt về mặt hóa họ n nhƣ hoạt tính sinh học, nhóm 1,2,3-triazole vừa là tác nhân vừa là cầu nối lí tƣởng để lai hóa với các lớp chất ó dƣợ tính kh nhƣ quinazolin Quy trình tổng hợp các azide từ amin thơm tiến hành th o sơ đồ 3.3. C amin thơm 121 đƣợc chuyển đổi trực tiếp thành azid thơm tƣơn ứng 123 với hiệu suất cao bằng phản ứng one pot -diazo hóa với sodium nitrile tron nƣớc với sự có mặt của p-TsOH và sau đó là phản ứng với sodium azide. Các sản ph m azide chỉ cần lọc, rửa với nƣớc và sấy khô mà không cần phân lập sản ph m trung gian. 65 Sơ đồ 3.3. Tổng hợp các azide 3.2. ết quả tổ p và x c đị cấu trúc m t s dẫ xuất 4-aminoquinazoline c ứa óm t ế prop-2-yn-1-y oxy ở vị trí -6 (130) Qua nghiên cứu tổng quan các tài liệu thì thấy rằng các hợp chất quinazoline có tiềm năn lớn trong việc tạo ra các thuố đí h hoạt độn th o ơ hế ức chế enzyme nhƣ họ enzyme TKs, enzyme ATM, enzyme AchE liên quan tới bệnh Alzheimer [13-18]. Mặt khác khi xem xét sự tƣợng quan giữa cấu trúc và hoạt tính sinh học của các hợp chất quinazoline thì thấy rằng rằn kí h thƣớc và bản chất của gốc aniline quyết định sự ức chế chọn lọc enzyme kinase. Các nhóm thế aniline ở vị trí C-4 khun quinazolin đƣợc lựa chọn phù hợp để ức chế thụ thể enzym tyrosine kinase [126-130]. Tron khi đó nhóm ƣa nƣớc ở vị trí C-6 của khung quinazoline làm cải thiện các tính chất vật lý có lợi cho tác dụn dƣợc lý của thuố nhƣ tính tan trong dung môi [131]. Ở vị trí C-7, các nhóm thế electrophile có thể làm tăn hoạt động hóa học còn các nhóm alkyl hóa cho các chất ức chế không thể đảo n ƣợc [132]. Việc đƣa thêm nhóm thế nhƣ 3-ethynylalinine vào vị trí C-4 hoặc nhóm thế propargyl vào vị trí C-6 có thể tạo ra các dẫn xuất quinazoline mới có hoạt tính sinh họ ao đồng thời có khả năn lai hép với các hợp phần có hoạt tính khác. Các dẫn xuất 6-(prop-2-yn-1-yloxy)quinazolin-4-amine 130 đƣợc tổng hợp từ nguyên liệu đầu 5-hydroxy-2-nitrobenzaldehyde 124 th o sơ đồ 3.4 và sơ đồ 3.5. Hợp chất 5-hydroxy-2-nitrobenzaldehyde 124 tham gia phản ứng alkyl hóa với propargyl bromide trong dung môi DMF ở nhiệt độ phòng với sự có mặt của Cs2CO3. Nhóm aldehyde trong phân tử hợp chất 125 đƣợc chuyển hóa thành nhóm oxime bằng tác nhân NH2OH HCl tron môi trƣờng kiềm ở nhiệt độ phòng tạo 66 thành hợp chất oxime 126. Hợp chất này sau đó đƣợc loại nƣớc bằng anhydride acetic ở 110oC tạo thành hợp chất 2-nitro-5-(prop-2-yn-1-yloxy) benzonitrile 127. Hiệu suất tạo thành hợp chất 127 đạt 90% tính theo nguyên liệu đầu benzaldehyde 124. Hợp chất trung gian 127 có thể đƣợc tổng hợp th o on đƣờng thứ 2 (sơ đồ 3.4). Nguyên liệu 5-hydroxy-2-nitrobenzaldehyde 124 tham gia phản ứng oxime hóa với tác nhân NH2OH HCl, sau đó loại nƣớ để tạo thành hợp chất nitrile 125’. Tiếp theo, hợp chất 126’ tham gia phản ứng alkyl hóa với propargyl bromide tạo thành hợp chất trung gian chìa khóa 127 Tuy nhiên, on đƣờng tổng hợp này cho hiệu suất (65%) kém hơn so với on đƣờng tổng hợp đầu tiên qua ƣớc tạo sản ph m trung gian 125, 126 Điều này có thể giải thích do nhóm nitrile trong phân tử hợp chất 126’ dễ bị thủy phân thành nhóm ald hyd tron môi trƣờng kiềm. Giải thích này đƣợc chứng minh bằng sự có mặt của nguyên liệu 5-hydroxy-2- nitrobenzaldehyde 124 trong hỗn hợp thu đƣợc sau phản ứng alkyl hóa hợp chất 126’. Sơ đồ 3.4 Tổng hợp hợp chất trung gian 2-nitro-5-(prop-2-yn-1-yloxy)benzonitrile 127 Hợp chất 2-nitro-5-(prop-2-yn-1-yloxy)-benzonitrile 127 tham gia phản ứng khử với tác nhân Na2S2O4 tron môi trƣờn nƣớc tạo thành hợp chất amino 128 (sơ đồ 3.5). Hợp chất trung gian 129 thu đƣợc từ phản ứng giữa hợp chất amino 128 và dimethylformamide dimethylacetal (DMF-DMA) tham gia phản ứn đón vòn tạo khung quinazoline với 3-nitroaniline (hoặc benzylamine, 3-ethynylaniline, 1- methylpiperarine) tron môi trƣờng acid Để tránh tạo thành nhiều sản ph m phụ, nhiệt độ phản ứng cần đƣợc giữ ở 60oC để phản ứng tạo thành sản ph m trung gian benzamidine xảy ra hoàn toàn, sau đó tăn nhiệt độ lên 110oC để đón vòn và tạo thành sản ph m 130a-d. 67 Sơ đồ 3.5. Tổn hợp hợp hất 130a-d Từ hình 3.2 cho thấy, hợp chất sau phản ứn thu đƣợ đạt hiệu suất cao nhất là hợp chất 130b (75%)) và thấp nhất là hợp chất 130a (55%). Các hợp chất còn lại đạt hiệu suất lần lƣợt là 65% (130c) và 70% (130d). Hình 3. 1. Cấu trúc hóa học và nhiệt độ nóng chảy của các hợp

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_tong_hop_va_danh_gia_hoat_tinh_chong_ung.pdf
Tài liệu liên quan