Luận văn Phân tích và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU. 0

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH

NGHIỆP. 4

1.1. Cạnh tranh và tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. 4

1.1.1. khái niệm cạnh tranh. 4

1.1.2. phân loại cạnh tranh. 5

1.1.3. Vai trò của cạnh tranh . 8

1.1.4. Chức năng của cạnh tranh . 8

1.2. Lý thuyết về Năng lực cạnh tranh . 9

1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh . 9

1.2.2. Các tiêu chí đo lường kết quả năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 10

1.2.3. Yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. 13

1.2.4. Yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp . 15

1.2.5. Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp . 18

1.2.6. Các chiến lược cạnh tranh dựa trên lợi thế cạnh tranh:. 22

1.3. Các phương pháp và mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp . 25

1.3.1. Phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh. 25

1.3.2. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh trong ngành thép của doanh

nghiệp. 28

pdf97 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 16/10/2020 | Lượt xem: 421 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phân tích và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam, tiền thân là công ty gang thép Thái Nguyên, được thành lập năm 1959, là khu công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến luyện gang, luyện thép và cán thép, ngày 29/11/1963 mẻ gang đầu tiên của công ty đã ra lò đã đánh dấu mốc son quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước, để đánh dấu sự kiện này, công ty lấy ngày 29/11 hàng năm là ngày truyền thống của công nhân gang thép. Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, công ty không ngừng tăng trưởng và lớn mạnh. Công suất sản xuất thép cán hiện tại đạt gần 650.000 tấn/năm, doanh thu hàng năm đạt trên 8000 tỷ đồng, hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp trên cả nước với 5 chi nhánh đặt tại Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Văn phòng bán hàng tại TP Hồ Chí Minh. Sản phẩm TISCO đã trở nên nổi tiếng trong cả nước, được người tiêu dùng tín nhiệm, được sử dụng vào hầu hết các công trình trọng điểm Quốc gia như thủy điện Hòa Bình, yaly, sơn la, đường dây tải điện 500kv Bắc Nam, trung tâm hội nghị quốc gia, sân vận động Mỹ Đình, cầu Thăng Long, Chương Dương và nhiều công trình khác, thâm nhập vào được thị trường quốc tế như Canada, Singapore, Indonesia, Lào, Campuchia công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên cùng sản phẩm thép mang thương hiệu TISCO đã giành được nhiều giải thưởng: Hàng Việt Nam chất lượng cao, sao vàng đất Việt, thương hiệu nổi tiếng với người tiêu dùng, Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 34 nhãn hiệu có uy tín tại Việt Nam, thương hiệu nổi tiếng ASEAN và nhiều giải thưởng khác. Để tiếp nối sự phát triển, ngày 29/9/2007, công ty đã khởi công thực hiện dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2, nhằm nâng cao năng lực sản xuất phôi thép và thép cán từ nguyên liệu trong nước lên 1.000.000 tấn/ năm, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và đưa công ty trở thành một trong những nhà sản xuất thép có qui mô, công nghệ và thiết bị tiên tiến trong khu vực và thế giới, đảm bảo cho công ty phát triển nhanh và bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Thông tin chung về công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Loại hình công ty Công ty cổ phần Giấy phép thành lập 58/QĐ-VNS (17/03/2009) Giấy phép Kinh Doanh 4600100155 (24/06/2009) Mã số thuế 4600100155 • Địa chỉ: P.Cam Giá - Tp.Thái Nguyên - Thái Nguyên • Điện thoại: (84.280) 383 2236 • Fax: (84.280) 383 2056 • Email: admin@tisco.com.vn • Website: 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần gang thép Thái nguyên Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1706000010 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 19/4/1997, công ty gang thép Thái Nguyên có đăng ký các ngành nghề kinh doanh sau đây - Khai thác, tuyển chọn, thu mua: quặng sắt, than, nguyên liệu phi quặng( đất đá thải, đất chịu lửa) - Sản xuất, mua bán: gang, thép và các sản phẩm của chúng: than cốc và các sản phẩm luyện cốc; các sản phẩm hợp kim Fero; vật liệu chịu lửa; vật liệu xây dựng; đất đèn; hồ điện cực;axetylen; oxy; và các loại khí công nghiệp. - Vận hành và truyền tải điện, nước công nghiệp; thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện - khảo sát thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng và thi công các công trình công nghiệp luyện kim,mỏ và phục vụ luyện kim Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 35 - xây lắp công trình dân dụng, đường dây và trạm điện, các công trình giao thông đường sắt, đường bộ có lien quan đến công trình công nghiệp luyện kim và khai thác mỏ luyện kim. - Tư vấn xây dựng các công trình mỏ, luyện kim và các công trình liên quan. - Sửa chữa ô tô xe máy, vận tải hàng hóa đường bộ, mua bán xăng, dầu nhờn, mỡ, ga, hàng kim khí, phụ tùng hóa chất( trừ những hóa chất nhà nước cấm), vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, sắt thép phế liệu, đại lý mua bán ký gửi hàng hóa, dịch vụ cho thuê kho bãi, chế biến lương thực, thực phẩm. - Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, ăn uống, in ấn, trang trí kẻ vẽ quảng cáo. - Hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi giải trí. - Xuất khẩu các sản phẩm: gang, thép và các sản phẩm của chúng; than cốc và các sản phẩm luyện cốc, các sản phẩm hợp kim Fero, vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, đất đèn, hồ điện cực, Axetylen, oxy và các loại khí công nghiệp, nhập khẩu thiết bị máy móc, vật tư nguyên liệu phục vụ cho ngành luyện kim, khai thác mỏ, xây dựng, truyền tải điện.. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên được tổ chức hoạt động và điều hành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ các qui định của Pháp luật hiện hành, bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, ban giám đốc,ban kiểm soát,5 phòng nghiệp vụ chức năng, các Công ty con, đơn vị trực thuộc, nhà máy, khối văn phòng, các công ty liên kết. Qua hình 2.1. sơ đồ tổ chức của công ty gang thép Thái nguyên có thể nhận thấy loại hình doanh nghiệp của công ty là công ty cổ phần, bao gồm các công ty con, liên doanh liên kết, các chi nhánh trực thuộc. - Ban giám đốc: Bao gồm Giám đốc và hai Phó giám đốc, là người chỉ đạo mọi hoạt động và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước hội đồng quản trị. - Các phòng ban: Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban lãnh đạo Công ty quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự quản lý của Ban giám đốc Công ty. Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 36 Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của CTCP Gang thép TN Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 37 2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh trong ngành thép của công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 2.2.1. Thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 2.2.1.1. Thị trường thép của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên Trong những năm gần đây việc mở rộng thị trường trong nước và quốc tế nên sản phẩm Tisco có mặt hầu hết ở các tỉnh thành trong nước và các nước trong khu vực. Với các chi nhánh trải dài từ bắc vào Nam việc tiêu thụ sản phẩm một phần nào đem lại kết quả cho việc kinh doanh của công ty. Doanh nghiệp Thái Hưng là doanh nghiệp có mức độ ảnh hưởng quan trọng đến thì trường Thép Thái Nguyên, Năm 2013 công ty cổ phần thương mại Thái Hưng đã tiêu thụ khoảng 300 nghìn tấn thép các loại trong đó có 150 nghìn tấn thép TISCO Thái Nguyên chiếm khoảng 44% tổng sản lượng tiêu thụ. 2.2.1.2. Doanh thu, lợi nhuận Thế mạnh và sự khác biệt về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên so với các đối thủ cạnh tranh đó là đó là việc phát huy lợi thế về quy mô doanh nghiệp (quy mô vốn, máy móc, công nghệ), biết tận dụng thế mạnh về thị trường và khách hàng, tiếp tục khẳng định thương hiệu TISCO sẽ là số một trong ngành thép ở Việt Nam trong con mắt khách hàng và các đối tác kinh doanh. Thế mạnh này được khẳng định ở việc năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên luôn được đánh giá cao và trong nhóm đứng đầu so với các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh và sản xuất thép ở Việt Nam. Hệ thống cơ sở vật chất phục sản xuất của Công ty liên tục được quan tâm đầu tư mở rộng, nâng cấp, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Chất lượng sản phẩm tốt, luôn được duy trì ổn định, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, các chủ dự án, doanh nghiệp... Các sản phẩm mới được tích cực đẩy mạnh triển khai đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tuy nhiên trong thời gian qua (giai đoạn 20010 - 2013), mặc dù công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường năng lực Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 38 cạnh tranh đặc biệt là trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thép, nhưng các chỉ tiêu chủ yếu như doanh thu, lợi nhuận, nộp NSNN... còn tăng trưởng hạn chế, có xu hướng giảm dần, năm sau thấp hơn năm trước. Bảng 2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch của công ty Đơn vị tính: Tỷ đồng TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện 1 Sản lượng 7500 8000 8500 8300 8000 7300 2 Doanh thu 6000 7800 7500 7000 6800 3 Lợi nhuận trước thuế 320 400 325 320 310 4 Lợi nhuận sau thuế 240 300 250 280 270 5 Thuế và các khoản nộp NSNN 260 260 420 270 270 250 6 Vốn đầu tư 1820 3900 3260 3200 5700 4000 7 Thu nhập bình quân 5,5-6,5 7 8 8 8 7 8 Tỷ lệ chia cổ tức >7% 10% 15% 11% 7% 5% 9 Đào tạo 0,33 0,36 2,0 1,18 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán - CTCP gang thép Thái Nguyên) Năm 2013 tiếp tục là một năm khó khăn đối với các doanh nghiệp thép: Đầu tư sản xuất cơ bản giảm, thị trường thép tiếp tục bị thu hẹp, giá cả các loại nguyên, nhiên liệu tiếp tục tăng cao, chi phí nhân công tăng; Các khoản nợ Ngân hàng đến hạn của Công ty lớn, tập trung trong thời gian ngắn nên trong công tác điều hành phải hết sức linh hoạt mới giải quyết được; Giá trị các hợp đồng chuyển tiếp từ năm 2012 thấp , trong khi đó năng lực sản xuất lớn. Chính vì những thuận lợi và khó khăn trên, Ban giám đốc Công ty trình Đại hội đồng cổ đông thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 như sau: Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 39 Bảng 2.2. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 của TISCO TT Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện năm 2012 Kế hoạch năm 2013 Tỷ lệ % so với TH 2012 1 Vốn điều lệ Tỷ đồng 1800 1800 2 Tổng giá trị SXKD Tỷ đồng 8000 8532 106% 3 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 400 4 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 320 5 Tỷ suất LNST/DT % 4 6 Tỷ suất LNST/VĐL % 17 7 Thuế và các khoản phải nộp NSNN Tỷ đồng 250 300 120% 8 Tỷ lệ chi trả cổ tức % 0 9 Giá trị đầu tư Tỷ đồng 0 0 10 Thu nhập bình quân Tr.đg//tháng 7,32 8,5 116% (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán công ty TISCO) Thực tế đáng buồn này trước hết xuất phát từ khó khăn chung của ngành thép ở Việt Nam thời gian qua, việc đóng băng của thị trường bất động sản, kéo theo ngành thép cũng gặp không ít khó khăn; đồng thời hiệu quả quản lý chưa cao, năng suất lao động thấp, giá thành đầu vào ngày càng tăng trong khi công ty lại giữ nguyên mức giá thấp để cạnh tranh khiến doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng chậm chạp. Hiện nay, TISCO được tập trung đầu tư năng lực sản xuất với với qui mô công nghệ máy máy thiết bị hiện đại. Công ty cũng luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các Ban chuyên môn Tổng công ty, cũng như sự hợp tác chặt chẽ của các đơn vị trong và ngoài ngành thép. Mặc dù có những thuận lợi từ Tổng công ty thép Việt Nam qua việc ưu tiên Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 40 giao cho TISCO cung cấp các sản phẩm phục vụ các công trình trọng điểm của ngành xây dựng và sự quyết tâm, nỗ lực của tập thể Lãnh đạo và CBNV Công ty, song do tình hình kinh tế trong nước và thế giới suy giảm đã ảnh lưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất thép nói chung và của TISCO nói riêng như: - Lạm phát, lãi suất ngân hàng tăng cao, tăng giá điện, giá xăng dầu, giá các loại vật tư chủ yếu phục vụ sản xuất... làm tăng chi phí sản xuất. - Cùng với đó là những khó khăn từ bản thân Công ty: + Tốc độ tăng trưởng của Công ty năm 2010 rất cao, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều tăng ở mức năm sau gấp đôi năm trước, đòi hỏi đội ngũ cán bộ lãnh đạo, bộ máy quản lý và toàn thể cán bộ công nhân viên phải hết sức nỗ lực mới theo kịp yêu cầu phát triển. Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên đã tập trung khai thác tối đa những thuận lợi có được và hạn chế đến mức tối thiểu tác động của những khó khăn nhằm đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình. Có thể nói, trong 2 năm trở lại đây (2011; 2012) là 2 năm đầy khó khăn, thách thức đối với nền kinh tế nói chung và ngành thép nói riêng, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất thép, hệ quả của tình hình khủng hoảng kinh tế đã có tác động tiêu cực đến nền kinh tế của Doanh nghiệp: TISCO đã phải chịu tác động trực tiếp từ việc giá xăng dầu, giá điện liên tục tăng, cùng với đó là các loại thuế, phí.., với lãi vay và giá vốn cao đã gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận và hoạt động của đơn vị. 2.2.2. Thực trạng môi trường cạnh tranh trong ngành thép của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại Qua khảo sát thực tiễn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thép cùng với việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong ngành thép của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên, kết hợp với việc thu thập số liệu thứ cấp qua điều tra, khảo sát thông qua phỏng vấn các chuyên gia quản lý đang công tác liên quan đến ngành thép và khách hàng sử dụng sản phẩm thép của công ty cổ phần Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 41 gang thép Thái Nguyên và một số công ty cạnh tranh với Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên gồm: công ty Pomina, công ty Hòa Phát, công ty VNS, công ty Vinakyoei. Tác giả có thể xây dựng bảng số liệu về thị phần ngành thép ở Việt Nam như sau: Bảng 2.3: Thị phần của các doanh nghiệp thép lớn trong ngành Công ty Công suất thiết kế (ngàn tấn) Năm 2012 Năm 2013 Sản lượng (ngàn tấn) Thị phần (%) Sản lượng (ngàn tấn) Thị phần (%) Pomina 1,100 810 16.6% 755 15.6% Hoà Phát 650 601 12.0% 654 13.3% Thái Nguyên 600 578 12.6% 611 12.3% VNS 450 396 7.6% 392 8.2% Vinakyoei 400 416 8.7% 383 7.8% Tổng 5 công ty 3,200 2,801 57.5% 2,795 57.2% (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên) Qua bảng số liệu có thể thấy tuy rằng thị phần của gang thép Thái Nguyên không quá lớn cũng không quá nhỏ so với các đối thủ cạnh tranh, do đó, trên thực tế nếu công ty biết tận dụng tốt các năng lực sẵn có của mình thì hoàn toàn có thể trở thành doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lớn trong ngành. 2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay, có nhiều cơ hội mới cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh. Trên thế giới và trong nước, ngành sản xuất thép luôn là lĩnh vực thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư và các tổ chức bởi giá trị kinh tế cao cũng như lợi thế của lĩnh vực này. Bên cạnh việc gia nhập của các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước như: hòa phát, CTCP gang thép Thái Nguyên còn chịu áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp thép của tư nhân trong và ngoài nước, đặc biệt là các doanh nghiệp tới Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 42 từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, ý, Pháp... Tuy nhiên, Tisco là đơn vị trực thuộc tổng công ty thép Việt Nam và tập đoàn thép Việt Nam nên nhận được ưu đãi rất lớn từ chính sách của Tập đoàn, của TCT trong việc sản xuất và tiêu thụ, do đó, công ty dường như chưa quan tâm nhiều đến các đối thủ tiền ẩn sẽ gia nhập ngành, chính vì vậy, công ty chưa xây dựng chiến lược cho các đối thủ cạnh tranh. 2.2.2.3. Áp lực từ các nhà cung cấp Nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào: Việc các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào gây khó khăn, ép tăng giá bán nguyên liệu đầu vào đã ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất tiêu thụ, và ảnh hưởng đến giá bán của công ty, làm cho công ty gặp khó khăn trong việc áp giá bán thép nhằm cạnh tranh giá đối với các đối thủ cạnh tranh Nhà cung cấp điện: Hoạt động sản xuất của công ty diễn ra liên tục với công suất lớn, điện là năng lượng không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Do nguồn cung không đủ và tỷ lệ công suất dự phòng thấp nên điện cấp cho sản xuất chất lượng không ổn định, đặc biệt trong mùa khô. Điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất kinh doanh của công ty. Mặt khác giá điện ở Việt Nam lại rất cao so với các nước khác trong khu vực vì vậy giá điện có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của công ty. Có thể nói áp lực từ phía các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, giá điện có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thép của công ty. 2.2.2.4. Áp lực từ phía khách hàng Đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm của TISCO rất đa dạng từ các chủ dự án, các công trình xây dựng quốc gia, các công trình giao thông cho đến các công trình xây dựng dân dụng Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế và sự phát triển của khoa học, công nghệ, nhu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm của ngành thép ngày càng cao. Khách hàng sẽ có nhiều quyền lực để lựa chọn doanh nghiệp nào đáp ứng được nhiều nhất nhu cầu của mình. Chính vì vậy, cạnh tranh cũng sẽ trở nên căng thẳng trong các ngành có một số lượng lớn các doanh nghiệp, vì khi đó một số Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 43 doanh nghiệp có thể tăng cường cạnh tranh mà các doanh nghiệp khác không nhận thấy được ngay. Do vậy, nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích, đánh giá chính xác khả năng của mình cùng khả năng của những đối thủ cạnh tranh đặc biệt là những đối thủ chính để tìm ra cách thức xây dựng trong tâm trí khách hàng mục tiêu một hình ảnh mang tính ưu thế về doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, nhằm mục tiêu giữ chân khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng mới. 2.2.3. Phân tích lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần gang thép Thái nguyên 2.2.3.1. Chất lượng sản phẩm thép của công ty và năng lực sản xuất của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên - Sản phẩm thép: theo thông tin từ công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên, hiện nay công ty có các chủng loại sản phẩm sau: + Thép cuộn + Thép thanh Vằn + Thép góc chữ L + Thép cuộn vằn D9 + Thép chữ I + Thép chống lò + Thép chữ C + Gang + Thép thanh tròn trơn Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên rất quan tâm đến việc quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ của tất cả các lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là sản phẩm thép, việc quản lý các khâu sản xuất đã được thực hiện chặt chẽ, đúng nguyên tắc theo các quy định về quản lý sản xuất của công ty. Để quản lý tốt chất lượng sản phẩm, bước đầu công ty đã tiến hành lập kế hoạch quản lý chất lượng sản phẩm nhằm xác định các tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp để đạt được các tiêu chuẩn đó.. - Chất lượng sản phẩm Thép: chất lượng sản phẩm thép cán của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên nhìn chung không thua kém sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm của các sơ sở sản xuất nhỏ, cơ sở luyện thép thủ công. Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 44 Bảng 2.4: Các thông số kỹ thuật về sản phẩm Qui cách Loại hàng Mác thép Độ bền kéo Tiêu chuẩn Thép cuộn và thép thanh Thanh Cuộn CT38 CT42 Từ 380 đến 480 tùy từng mác thép TCVN 1651- 85 JIF_G 3112 Thép vằn D 10- 40mm 2,5- 13 Steel I10- I12 Steel C6.5-C16 thanh CT51 SD 295 >440 Từ 440- 460 TCVN 1650-85 TCTG 001-2001 JIF_G 3112 JIF_G 3112 TCTG 001-2001 TCVN 1655-75 TCVN 1654-75 TCTG 003-2001 (Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty CP gang thép Thái Nguyên) Bảng 2.5. So sánh chất lượng sản phẩm thép của TISCO với một số công ty Công ty Tiêu chí TISCO POMINA HÒA PHÁT VNS VINAKYOEI 1. Độ an toàn 5 5 5 5 5 2. Độ bền 4 4 4 4 3 3. Kỹ thuật 5 4 5 4 4 4. Mỹ thuật 4 5 4 3 3 Tổng điểm 18 18 18 16 15 (Nguồn: Nghiên cứu điều tra khảo sát, xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng) Những năm qua sản phẩm của TISCO luôn là đơn vị dẫn đầu trong nước và quốc tế về chất lượng của sản phẩm. Việc áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến đầu tư thiết bị công nghệ, sự đổi mới về con người, về chính sách đào tạo,chính Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 45 sách xã hội, xây dựng văn hóa doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, qua đó không những khẳng định chất lượng sản phẩm thép TISCO với người tiêu dùng trong nước mà còn được người tiêu dùng quốc tế tin tưởng thông qua việc xuất khẩu sản phẩm. Như vậy theo bảng thì trong số các công ty so sánh về chất lượng sản phẩm thép, TISCO cùng với hòa phát và pomina cùng được số điểm lớn nhất là 18 điểm. Xét trên mặt bằng chung thì hầu hết các công ty so sánh đều thể hiện chất lượng sản phẩm tốt với điểm số sàn sàn nhau và khá cao (từ 15/20 điểm trở lên). 2.2.3.2. Giá sản phẩm thép Nhìn chung giá cả sản phẩm thép của công ty không cao hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh và đặc biệt so với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Nhật Bản, hàn Quốc thì rẻ hơn rất nhiều dẫn đến tình trạnh hàng hóa của các nước này tràn lan trên thị trường trong nước, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và công ty gang thép Thái nguyên nói riêng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng giá thép của công ty cao hơn các doanh nghiệp khác và các nước trong khu vực là do chi phí sản xuất thép cao, các chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất thép của công ty cũng ảnh hưởng đến giá sản phẩm thép của công ty. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá sản phẩm, hiện nay công ty linh hoạt trong việc áp dụng giá đối với lượng hàng lấy. đối với khách hàng truyền thống, khách hàng chính công ty có chính sách giảm giá, khuyến mại hợp lý để tăng sản lượng thép bán ra. Đối với các thị trường ở xa công ty có chính sách trợ giá vận tải. ĐỐi với thị trường tại miền Trung, Miền Nam nơi mà có sự sạnh tranh về giá rất khốc liệt công cy có chính sách giám giá , đưa ra mức giá thấp chỉ để hòa vốn hoặc mức lợi nhuận rất nhỏ nhằm mục đích đưa sản phẩm thép Thái Nguyên vào thị trường này nhằm cạnh tranh với các đối thủ khác. 2.2.3.4. Thương hiệu Năm 2011 TISCO vinh dự được hiệp hội phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam- Lào- Campuchia trao giải thưởng “ Thương hiệu nổi tiếng ASEAN năm Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 46 2011”. Đây là giải thưởng tầm cỡ khu vực các nước Đông Nam Á nhằm tôn vinh cộng đồng doanh nghiệp, các đơn vị, cá nhân, xuất sắc.. của các nước có nhiều đóng góp vào sự thịnh vượng chung, thúc đẩy nền kinh tế văn hóa, xã hội và mối quan hệ hữu nghị trong khối ASEAN. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, cùng với việc đi đầu trong đổi mới công nghệ, sản phẩm chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm, phát huy sáng kiến, bảo vệ môi trường, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện,TISCO là thương hiệu duy nhất hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thép xây dựng vinh dự được bình chọn và trao giải thưởng thương hiệu nổi tiếng ASEAN. Ngày 22/2/2014 thương hiệu TISCO đã vinh dự được trao tặng giải thưởng “ Top 100 thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ hội nhập quốc tế.” Với việc được trao tặng nhiều giải thưởng, và các huy chương cao quí thì thương hiệu TISCO tiếp tục khẳng định vị thế là thương hiệu hàng đầu trong ngành thép VIệt Nam, là thương hiệu không chỉ nổi tiếng ở trong nước mà đã vươn xa ra thị trường khu vực ASEAN và thế giới. 2.2.3.5. Kênh phân phối Mạng lưới bán hàng của công ty ngày càng được mở rộng, tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu là khách hàng dân dụng, các công trình, các dự án. Công ty có mạng lưới các chi nhánh từ bắc vào Nam, cùng hệ thống các đại lý phân bố khắp các tỉnh thành trong cả nước Ngoài ra công ty còn có hệ thống các đại lý phân phối, các cửa hàng tại các tỉnh thành trong cả nước. Đối với việc thiết lập mạng lưới phân phối công ty áp dụng kết hợp hai kiểu kênh. Đó là kenh trực tiếp và kênh một cấp. Các đại lý và chi nhánh của công ty lấy hàng trực tiếp từ công ty sau đó cung cấp cho khách hàng. Khách hàng cũng có thể lấy hàng trực tiếp từ công ty Luận văn thạc sỹ Học viên: Nguyễn Trung Kiên 47 Bảng 2.6: Các đại lý, chi nhánh và cửa hàng của công ty Tên đại lý chi nhánh Địa chỉ Văn phòng công ty gang CP gang thép Thái nguyên Thái Nguyên Chi nhánh công ty CP GTTN tại Quảng Ninh Hạ Long- Quảng Ninh Chi nhánh công ty CP GTTN tại Thanh hóa P. đông thọ Thanh hóa Chi nhánh công ty CP GTTN Tại nghệ An Nguyễn Sỹ Sách – TP Vinh Chi nhánh công ty CP GTTN tại Đà Nẵng Q. Liên Chiểu- tp Đà nẵng Cửa hàng sắt – mỏ sắt và cán Thép Tuyên Quang Của hàng bán Thép –Nhà máy luyện thép Lưu xá- Thái Nguyên Công ty CP Sx thép kết cấu và xây dựng Thành trung Đông Anh – Hà Nội Công ty CP thương mại Hiệp Hương Cầu Giấy- Hà Nội Công ty CP luyện kim đen Thăng long Hải Dương Công ty TNHH TM& DV vận tải Viết Hải Hà Tĩnh Chi nhánh công ty CP GTTN tại Hà nội Hàng Vôi- hà Nội (Nguồn: phòng kinh doanh công ty CP gang thép Thái Nguyên) 2.2.3.6. Mức độ hài lòng của khách hàng Sản phẩm thép Thái nguyên không chỉ được tạo nên bởi mỗi chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001-9002 và các tiêu chuẩn khác như TCVN, JIF, Mỹ, Anh mà bên cạnh đó còn có hệ thống Phân phối rộng rãi trên cả nước phục vụ chu đáo khách hàng, công ty còn xây dựng các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng rất phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Hàng tháng công ty thực hiện chiết khấu cho khách hàng theo sản lượng thép cây, thép cuộn, theo sản lượng qui thành tiền được chiết khấu trừ vào hóa đơn tháng sau cho từng đối tượng khách hàng, cho từng khu vực thị trường. Hỗ trợ kh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000273457_8395_1951503.pdf
Tài liệu liên quan