Tóm tắt Luận án Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên các trường Đại học ở Hà Nội hiện nay

Tổng hợp kết quả nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về

giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên

1.4.1. Kết quả nghiên cứu đã đạt được

Thứ nhất, những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã chỉ ra vị trí, vai trò của

công tác tư tưởng trong hoạt động của Đảng, đồng thời làm rõ tính tất yếu và yêu cầu đặt ra

phải đổi mới công tác tư tưởng trong thời kỳ mới. Để thực hiện thành công nhiều nhiệm vụ

quan trọng, trong đó có nhiệm vụ bảo vệ MT, Đảng ta luôn nhấn mạnh vai trò của thế hệ trẻ,

thanh niên, sinh viên và hết sức chú trọng đến công tác thanh niên.

Thứ hai, các nghiên cứu phân tích mối quan hệ biện chứng giữa con người với MT tự

nhiên, chỉ rõ con người chính là chủ thể gây nên ô nhiễm, suy thoái MT, BĐKH ngày càng

nghiêm trọng hiện nay. Việc bảo vệ MT là vô cùng cấp bách. GDYTBVMT nhằm nâng cao

YTBVMT cho nhân dân là nội dung căn bản trong mọi chương trình hành động bảo vệ MT.

Thứ ba, mọi hoạt động thực tiễn của con người đều trên cơ sở chi phối của ý thức con

người. YTBVMT có vai trò quan trọng trong định hướng hoạt động bảo vệ MT, nhằm đảm

bảo phát triển xã hội theo hướng bền vững. Khái niệm YTBVMT đã được tiếp cận ở các

góc độ khác nhau. Một số khái niệm gần với khái niệm YTBVMT đã được phân tích nội

hàm, cấu trúc làm nền tảng cho việc luận giải khái niệm YTBVMT.

Thứ tư, các công trình nghiên cứu nêu lên vai trò, tầm quan trọng của GDYTBVMT qua

nhiều góc độ tiếp cận khác nhau (góc độ tiếp cận của triết học, giáo dục học, đạo đức học).

Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu luôn khẳng định việc tuyên truyền, GDYTBVMT

cho nhân dân là giải pháp cần thiết hàng đầu trong hệ thống giải pháp bảo vệ MT.

Thứ năm, GDYTBVMT cho sinh viên là một nội dung quan trọng trong giáo dục thế

hệ trẻ hiện nay, khi mà suy thoái MT và BĐKH toàn cầu đang ngày càng có nhiều diễn biến

khó lường. Mặc dù vai trò của GDYTBVMT cho thanh niên sinh viên đã được nhận thức,

việc giáo dục đã được tiến hành trong thực tiễn với những hình thức nhất định, song kết quả

đạt được chưa cao. Hoạt động GDYTBVMT cho sinh viên hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế.

Việc nghiên cứu về GDYTBVMT cho sinh viên, nhất là sinh viên ở các trường đại học trên

địa bàn Hà Nội theo góc độ tiếp cận của khoa học công tác tư tưởng thì còn mờ nhạt.

1.4.2. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu về giáo dục ý thức bảo vệ môi

trường cho sinh viên

Qua quá trình tổng hợp, hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu ở trong và

ngoài nước liên quan đến đề tài, luận án sẽ kế thừa các kết quả đạt được, nghiên cứu vấn đề

GDYTBVMT theo góc độ tiếp cận của khoa học công tác tư tưởng, làm rõ những vấn đề:Thứ nhất, luận án cần nghiên cứu các khái niệm cơ bản, vị trí, vai trò của

GDYTBVMT cho sinh viên theo góc độ tiếp cận của khoa học công tác tư tưởng. Từ định

hướng đó, luận án cần phân tích nội hàm, cấu trúc của các khái niệm cơ bản, đồng thời phân

biệt với những khái niệm gần với chúng để thấy được đặc trưng cách tiếp cận, phạm vi giới

hạn của vấn đề nghiên cứu. Luận án khẳng định vị trí của YTBVMT trong đời sống tư

tưởng hiện nay.

Thứ hai, luận án phân tích những nhân tố tác động đến GDYTBVMT và khảo sát thực

trạng GDYTBVMT cho sinh viên hiện nay. Với định hướng này, nghiên cứu sẽ làm rõ hơn

những đặc trưng nhất định của sinh viên đại học ở Hà Nội với việc bảo vệ MT.

Thứ ba, từ kết quả khảo sát, luận án đánh giá những ưu điểm và hạn chế của thực trạng

GDYTBVMT và nguyên nhân của thực trạng, những vấn đề đặt ra trong việc GDYTBVMT

cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay.

Thứ tư, luận án nghiên cứu đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường

GDYTBVMT cho sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội hiện nay. Phương

hướng và giải pháp không những phù hợp với đối tượng giáo dục mà còn phù hợp với điều

kiện giáo dục, đồng thời phải mang tính hệ thống, toàn diện.

pdf26 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 1089 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên các trường Đại học ở Hà Nội hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
YTBVMT. b) Ý thức bảo vệ môi trường được tiếp cận qua nghiên cứu về văn hóa ứng xử của con người với tự nhiên Truyền thống văn hóa của con người Việt Nam là truyền thống “hòa hợp với thiên nhiên”. Nội dung này được phản ánh trong nghiên cứu của tác giả Phạm Thành Nghị (chủ biên) (2005), “Nâng cao ý thức sinh thái cộng đồng vì mục tiêu phát triển bền vững”; Trần Lê Bảo (chủ biên) (2001), “Văn hóa sinh thái – nhân văn”; ... Ngày nay, trong điều kiện mới ở Việt Nam, văn hóa sinh thái có sự chuyển đổi. Chúng ta cần xây dựng giá trị “văn hóa thiên nhiên” trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Theo tác giả Chu Khắc Thuật – Nguyễn Văn Thủ (chủ biên), “Văn hóa, lối sống với MT”, tuy khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão nhưng bản chất và điều kiện cho sự sống, đời sống văn hóa con người vẫn cần đến tự nhiên, cần MT sinh thái trong sạch, ổn định, bền vững. c) Ý thức bảo vệ môi trường được tiếp cận qua nghiên cứu về ý thức sinh thái Trước yêu cầu bảo vệ MT sinh thái, một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam đã đề cập và phân tích vấn đề ý thức sinh thái khá sâu sắc, từ đó tìm ra căn nguyên cơ bản và giải pháp cho MT sinh thái hiện nay. Cuốn “Văn hóa sinh thái – nhân văn” của tác giả Trần Lê Bảo chủ biên (2001); Cuốn “Ý thức sinh thái và sự phát triển lâu bền” của tác giả Phạm Văn Boong xuất bản năm 2002;.. những luận giải của các nhà khoa học đã trở thành chỉ dẫn quý báu cho tác giả tiếp tục thực hiện nghiên cứu đề tài của luận án 1.3. Những nghiên cứu về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên 1.3.1. Những nghiên cứu về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường 1.3.1.1. Vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được tiếp cận thông qua nghiên cứu về giáo dục đạo đức môi trường, giáo dục đạo đức sinh thái Nhiều nhà nghiên cứu về đạo đức MT đã khẳng định: vấn đề bảo vệ MT sống là trách nhiệm của mỗi người, mỗi quốc gia dân tộc và toàn nhân loại, cần xây dựng hệ thống chuẩn mực phù hợp nhằm điều chỉnh hành vi, thái độ ứng xử của con người với tự nhiên, xem đó như tiêu chuẩn để đánh giá con người. Tác giả Vũ Trọng Dung trong cuốn “Đạo đức sinh thái và giáo dục đạo đức sinh thái” trên cơ sở phân tích thực trạng giáo dục đạo đức sinh thái ở nước ta hiện nay, nêu ra mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức sinh thái. Nghiên cứu “Nâng cao ý thức sinh thái cộng đồng vì mục tiêu phát triển bền vững”, tác giả Phạm Thành Nghị nêu lên 7 nhóm giải pháp nâng cao ý thức sinh thái cộng đồng mà nhóm giải pháp đầu tiên là: Tuyên truyền – giáo dục. Nhìn chung, nghiên cứu về giáo dục đạo đức MT ở nước ta chưa nhiều nên việc tiếp cận GDYTBVMT thông qua các nghiên cứu về giáo dục đạo đức MT còn nhiều hạn chế. 1.3.1.2. Vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được tiếp cận thông qua nghiên cứu về giáo dục môi trường sống cho nhân dân Trước hết, việc giáo dục về MT sống được thực hiện ở các nhà trường phổ thông, được kết hợp với nhiều môn học trong chương trình phổ thông, hướng đến mục tiêu nâng cao YTBVMT. Quá trình GDYTBVMT là một quá trình lâu dài, liên tục và phải được bắt đầu từ khi con người ở tuổi ấu thơ đến khi trưởng thành, do đó được thực hiện lồng ghép trong chương trình giáo dục các lứa tuổi: mầm non, tiểu học và tiếp tục lên các cấp học phổ thông. Việc giáo dục MT không chỉ thực hiện trong các nhà trường mà phải thường xuyên tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân. Cuốn “Hỏi – đáp về công tác bảo vệ MT ở cơ sở” của tác giả Nguyễn Quang và Lê Thị Ngân, “Tài liệu đào tạo tập huấn viên về BĐKH” do tác giả Trương Quang Học và nhóm tác giả biên soạn đã cung cấp kiến thức cơ bản cho cán bộ và nhân dân ở cơ sở về lĩnh vực tài nguyên và MT, đa dạng sinh học, BĐKH, những qui định của pháp luật về bảo vệ MT. 1.3.2. Những nghiên cứu về vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Việc giáo dục MT cho sinh viên đại học không chỉ dừng ở mục tiêu trang bị kiến thức cơ bản về MT mà còn cần phải nâng cao tri thức lý luận sâu sắc, vững chắc, một mặt có thể giúp các em trở thành các nhà nghiên cứu trong tương lai, mặt khác giúp củng cố niềm tin và thôi thúc hành động với tinh thần trách nhiệm cao và sự tự giác tự nguyện ở một thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước vì sự phát triển bền vững của xã hội. Sinh viên ở một số trường đã có tài liệu học tập như: “MT và giáo dục bảo vệ MT: Dùng cho các trường đại học - cao đẳng khối Sư phạm” (2011) do Lê Văn Khoa (ch.b.); Cuốn “Con người - MT và giáo dục bảo vệ MT : Giáo trình dành cho sinh viên hệ ĐHSP và CĐSP” (2009) của Nguyễn Văn Hồng, NXB. Khoa học và Kỹ thuật; Đặc biệt, sinh viên ở một số trường đại học theo học chuyên ngành về MT có điều kiện được tiếp cận với các tài liệu, giáo trình dùng trong các trường đại học, giúp họ hiểu được nguyên nhân và kỹ thuật xử lý MT cũng như khả năng quản lý MT phục vụ cho lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn sau này của họ. Mặc dù, số lượng các công trình nghiên cứu về GDYTBVMT cho sinh viên còn rất hạn chế nhưng đã hệ thống hóa về mặt lý luận (khái niệm, nội dung, vai trò, điều kiện giáo dục) làm nền tảng cho việc phát triển nghiên cứu về GDYTBVMT cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay. 1.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên 1.4.1. Kết quả nghiên cứu đã đạt được Thứ nhất, những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã chỉ ra vị trí, vai trò của công tác tư tưởng trong hoạt động của Đảng, đồng thời làm rõ tính tất yếu và yêu cầu đặt ra phải đổi mới công tác tư tưởng trong thời kỳ mới. Để thực hiện thành công nhiều nhiệm vụ quan trọng, trong đó có nhiệm vụ bảo vệ MT, Đảng ta luôn nhấn mạnh vai trò của thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và hết sức chú trọng đến công tác thanh niên. Thứ hai, các nghiên cứu phân tích mối quan hệ biện chứng giữa con người với MT tự nhiên, chỉ rõ con người chính là chủ thể gây nên ô nhiễm, suy thoái MT, BĐKH ngày càng nghiêm trọng hiện nay. Việc bảo vệ MT là vô cùng cấp bách. GDYTBVMT nhằm nâng cao YTBVMT cho nhân dân là nội dung căn bản trong mọi chương trình hành động bảo vệ MT. Thứ ba, mọi hoạt động thực tiễn của con người đều trên cơ sở chi phối của ý thức con người. YTBVMT có vai trò quan trọng trong định hướng hoạt động bảo vệ MT, nhằm đảm bảo phát triển xã hội theo hướng bền vững. Khái niệm YTBVMT đã được tiếp cận ở các góc độ khác nhau. Một số khái niệm gần với khái niệm YTBVMT đã được phân tích nội hàm, cấu trúc làm nền tảng cho việc luận giải khái niệm YTBVMT. Thứ tư, các công trình nghiên cứu nêu lên vai trò, tầm quan trọng của GDYTBVMT qua nhiều góc độ tiếp cận khác nhau (góc độ tiếp cận của triết học, giáo dục học, đạo đức học). Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu luôn khẳng định việc tuyên truyền, GDYTBVMT cho nhân dân là giải pháp cần thiết hàng đầu trong hệ thống giải pháp bảo vệ MT. Thứ năm, GDYTBVMT cho sinh viên là một nội dung quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ hiện nay, khi mà suy thoái MT và BĐKH toàn cầu đang ngày càng có nhiều diễn biến khó lường. Mặc dù vai trò của GDYTBVMT cho thanh niên sinh viên đã được nhận thức, việc giáo dục đã được tiến hành trong thực tiễn với những hình thức nhất định, song kết quả đạt được chưa cao. Hoạt động GDYTBVMT cho sinh viên hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu về GDYTBVMT cho sinh viên, nhất là sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn Hà Nội theo góc độ tiếp cận của khoa học công tác tư tưởng thì còn mờ nhạt. 1.4.2. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Qua quá trình tổng hợp, hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, luận án sẽ kế thừa các kết quả đạt được, nghiên cứu vấn đề GDYTBVMT theo góc độ tiếp cận của khoa học công tác tư tưởng, làm rõ những vấn đề: Thứ nhất, luận án cần nghiên cứu các khái niệm cơ bản, vị trí, vai trò của GDYTBVMT cho sinh viên theo góc độ tiếp cận của khoa học công tác tư tưởng. Từ định hướng đó, luận án cần phân tích nội hàm, cấu trúc của các khái niệm cơ bản, đồng thời phân biệt với những khái niệm gần với chúng để thấy được đặc trưng cách tiếp cận, phạm vi giới hạn của vấn đề nghiên cứu. Luận án khẳng định vị trí của YTBVMT trong đời sống tư tưởng hiện nay. Thứ hai, luận án phân tích những nhân tố tác động đến GDYTBVMT và khảo sát thực trạng GDYTBVMT cho sinh viên hiện nay. Với định hướng này, nghiên cứu sẽ làm rõ hơn những đặc trưng nhất định của sinh viên đại học ở Hà Nội với việc bảo vệ MT. Thứ ba, từ kết quả khảo sát, luận án đánh giá những ưu điểm và hạn chế của thực trạng GDYTBVMT và nguyên nhân của thực trạng, những vấn đề đặt ra trong việc GDYTBVMT cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay. Thứ tư, luận án nghiên cứu đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường GDYTBVMT cho sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội hiện nay. Phương hướng và giải pháp không những phù hợp với đối tượng giáo dục mà còn phù hợp với điều kiện giáo dục, đồng thời phải mang tính hệ thống, toàn diện. Tiểu kết chương tổng quan Qua việc hệ thống hóa các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề GDYTBVMT cho sinh viên, chúng ta thấy: GDYTBVMT sinh viên là một tất yếu khách quan trong bối cảnh suy thoái MT và BĐKH ngày càng nghiêm trọng. Mặc dù nhiều công trình đã góp phần làm rõ một số nội dung nhất định về lý luận và thực tiễn, song vẫn rất cần nghiên cứu vấn đề này một cách hệ thống và chuyên sâu, làm rõ lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng GDYTBVMT cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao YTBVMT cho sinh viên. Do đó, cần có công trình nghiên cứu phân tích sâu sắc về GDYTBVMT cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay làm cơ sở định hướng cho việc xây dựng chủ trương, chính sách trong giáo dục thế hệ trẻ Thủ đô trước những yêu cầu phát triển bền vững. Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HIỆN NAY 2.1. Ý thức bảo vệ môi trường và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên 2.1.1. Ý thức bảo vệ môi trường 2.1.1.1. Khái niệm ý thức, môi trường, bảo vệ môi trường và ý thức bảo vệ môi trường - Ý thức con người là một phạm trù rất rộng, là đối tượng nghiên cứu của rất nhiều khoa học khác nhau như tâm lý học, triết học, luật học, văn học, kinh tế học, nghệ thuật học, đạo đức học,... Mọi trạng thái tâm lý, mọi dạng hoạt động sống của con người đều là biểu hiện và bị chi phối bởi ý thức. Mỗi lĩnh vực nghiên cứu làm rõ đặc trưng của ý thức tinh thần con người theo khía cạnh khác nhau. Cấu trúc của ý thức về cơ bản bao gồm: Tri thức, niềm tin, tình cảm, giá trị, ý chí. Vai trò của ý thức biểu hiện khi con người có nhu cầu, động cơ, mục tiêu, niềm tin, lý tưởng tích cực hình thành trên nền tảng nhận thức đúng đắn về thế giới, tạo động lực tinh thần từ bên trong thôi thúc ý chí sẵn sàng hành động tích cực. - MT là hệ thống tổng thể các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có vai trò quyết định trực tiếp hoặc ảnh hưởng đến đời sống, hoạt động, sự phát triển của con người trong những thời kỳ lịch sử nhất định. Giữa MT và sự phát triển xã hội loài người có mối quan hệ biện chứng với nhau. MT là địa bàn tạo điều kiện cho hoạt động con người diễn ra, đồng thời là đối tượng chịu sự tác động của con người. - Bảo vệ MT là quá trình bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa và khắc phục những tác động bất lợi của sự suy thoái MT; gìn giữ MT sống nhằm đảm bảo sự phát triển của con người. - YTBVMT là sự phản ánh đúng đắn các vấn đề MT và mối quan hệ giữa con người với MT trên cơ sở nhận thức khoa học, thể hiện bằng tình cảm tích cực, niềm tin, ý chí mạnh mẽ trong định hướng hành vi con người theo một hệ chuẩn mực nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững của con người. 2.1.1.2. Cấu trúc ý thức bảo vệ môi trường YTBVMT là một bộ phận của ý thức con người, có cấu trúc phức tạp, đồng thời cũng gồm nhiều cấp độ phản ánh do phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cách tiếp cận khái niệm khác nhau. Dựa vào phương thức tồn tại, YTBVMT gồm các yếu tố cơ bản: tri thức về các vấn đề MT; niềm tin vào khả năng thực tiễn trong bảo vệ MT; tình cảm với MT; hệ chuẩn mực về MT và ý chí trong hành động bảo vệ MT. 2.1.2. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên đại học 2.1.2.1. Sinh viên đại học và những đặc trưng của sinh viên - Ở Việt Nam, sinh viên là những người theo học tại các cơ sở giáo dục cao đẳng và đại học của hệ thống giáo dục quốc dân. Sinh viên là lượng lực trí thức trẻ, là bộ phận thanh niên tiến bộ trong xã hội, là nhóm xã hội có vị trí đặc biệt cần phải coi trọng. - Những đặc trưng về tâm lý, trình độ, lứa tuổi, năng lực, phẩm chất, về xã hội cho thấy: sinh viên là bộ phận xã hội vừa có nhiều ưu điểm, vừa có hạn chế nhất định, rất đáng được quan tâm, định hướng giáo dục phù hợp nhằm phát huy vai trò của họ. 2.1.2.2. Giáo dục và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Giáo dục là quá trình tác động để hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ theo mục đích xã hội, quá trình này được thực hiện bằng các con đường quan trọng: Giáo dục thông qua dạy học; Giáo dục thông qua tổ chức các hoạt động phong phú và đa dạng; Giáo dục thông qua sinh hoạt tập thể; Giáo dục thông qua quá trình tự tu dưỡng. GDYTBVMT cho sinh viên là quá trình tác động có mục đích của chủ thể giáo dục với nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện phù hợp, nhằm trang bị tri thức khoa học, định hướng tình cảm, niềm tin, giá trị và ý chí sẵn sàng hành động bảo vệ MT, hướng đến xây dựng văn hóa MT trong sinh viên. GDYTBVMT cho sinh viên có những điểm khác biệt so với giáo dục cho học sinh phổ thông và các bộ phận xã hội khác. GDYTBVMT cho sinh viên khác với giáo dục về MT nói chung. GDYTBVMT cho sinh viên vừa có điểm chung vừa có sự khác biệt với giáo dục thế giới quan, giáo dục chính trị - tư tưởng, giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức, giáo dục kinh tế, giáo dục thẩm mỹ trong công tác tư tưởng. 2.2. Cấu trúc hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên 2.2.1. Chủ thể và đối tượng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên đại học 2.2.1.1. Chủ thể giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Chủ thể GDYTBVMT cho sinh viên gồm: Thứ nhất, chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý GDYTBVMT là Đảng ủy, Ban giám hiệu, Hội đồng trường ở các trường đại học và học viện. Thứ hai, chủ thể vừa có vai trò tham mưu cho lãnh đạo nhà trường, phối hợp với các đơn vị vừa có nhiệm vụ trực tiếp triển khai thực hiện GDYTBVMT cho sinh viên đại học là: cán bộ ở các phòng, khoa, ban, đội ngũ cán bộ giảng viên, đặc biệt là cán bộ các đơn vị quản lý hoạt động học tập, sinh hoạt của sinh viên trong nhà trường như: Phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên, cán bộ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội sinh viên, Ban quản lý ký túc xá sinh viên; các trưởng câu lạc bộ sinh viên, các hội nhóm của sinh viên ở các trường đại học. Thứ ba, chủ thể GDYTBVMT còn chính là bản thân người sinh viên với khả năng tự giáo dục, tự rèn luyện. 2.2.1.2. Đối tượng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Đối tượng GDYTBVMT cho sinh viên là sinh viên các trường đại học. Nhưng khi khu biệt một lĩnh vực cụ thể thuộc đối tượng GDYTBVMT cho sinh viên thì đó chính là đời sống ý thức tư tưởng của bản thân sinh viên về vấn đề MT. Đời sống ý thức của sinh viên chịu sự tác động của chủ thể GDYTBVMT. Đời sống ý thức của sinh viên về MT gồm nhận thức, tình cảm, niềm tin, hệ giá trị chuẩn mực, ý chí. Nó được thể hiện qua hoạt động thực tiễn của họ với việc bảo vệ MT. Quá trình giáo dục cho sinh viên tác động không ngừng lên các yếu tố của ý thức, nhằm hình thành nên YTBVMT của sinh viên. 2.2.2. Mục đích, nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên 2.2.2.1. Mục đích giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Mục đích của GDYTBVMT cho sinh viên là nhằm hình thành và phát triển YTBVMT của bộ phận xã hội có vai trò quan trọng này. Mục đích của GDYTBVMT cho sinh viên hướng đến là: từ chỗ đạt được mục đích tinh thần thì còn làm cho sinh viên chuyển biến trong hành động thực tiễn một cách tích cực nhất và đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp bảo vệ MT của toàn dân. 2.2.2.2. Nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Thứ nhất, sinh viên cần được giáo dục để có hiểu biết về hệ sinh thái và cơ chế của hệ sinh thái; chức năng và vai trò của MT. Thứ hai, sinh viên cần được giáo dục để nhận thức rõ thực trạng ô nhiễm MT trong điều kiện phát triển của nước ta và thế giới hiện nay; hiểu được nguyên nhân cơ bản của thực trạng và hậu quả của ô nhiễm MT, BĐKH. Thứ ba, sinh viên cần được giáo dục về những chuẩn mực giá trị trong quan hệ ứng xử với tự nhiên phù hợp với thời đại. Thứ tư, sinh viên cần nắm bắt được chủ trương, đường lối, chính sách cơ bản của Đảng và pháp luật Nhà nước về vấn đề MT. 2.2.3. Hình thức và phương pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên 2.2.3.1. Hình thức giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Thứ nhất là GDYTBVMT cho sinh viên theo hình thức giảng dạy trên lớp. Hình thức này gắn với việc tổ chức lớp học, lớp bồi dưỡng chuyên đề. Thứ hai là GDYTBVMT cho sinh viên theo hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa như: tổ chức hội thảo khoa học sinh viên thường niên của trường đại học, tổ chức các hội diễn, cuộc thi, hoạt động thăm quan, thực địa, chiếu phim về khoa học MT. Thứ ba là hình thức GDYTBVMT cho sinh viên thông qua các sinh hoạt tập thể như: hoạt động phong trào hoạt động tình nguyện, thành lập các câu lạc bộ MT của sinh viên với nhiều chương trình hành động đa dạng, thành lập diễn đàn trao đổi các vấn đề MT của sinh viên (trong đó phổ biến là các diễn đàn trên internet, groups trên mạng xã hội), hoạt động văn hóa – văn nghệ với chủ điểm về MT, hội trại về chủ đề bảo vệ MT, diễu hành, vẽ tranh cổ động về chủ đề bảo vệ MT,...Gắn với hình thức này là việc sử dụng các phương tiện truyền thông có khả năng tác động rộng rãi tới đông đảo sinh viên như: panô, áp phích, khẩu hiệu, tờ rơi, tờ bướm, bản tin phát thanh, phát hình do một số trường đại học thiết kế,... 2.2.3.2. Phương pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Căn cứ vào cách sử dụng phương tiện giáo dục, phương pháp GDYTBVMT cho sinh viên gồm: Thứ nhất, phương pháp dùng lời nói để tác động đến sinh viên, trong có có phương pháp độc thoại và phương pháp đối thoại. Phương pháp độc thoại (phương pháp thuyết trình, phương pháp giảng giải, phương pháp thuyết giảng,...). Phương pháp đối thoại (phương pháp vấn đáp, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp tranh biện,...) Thứ hai, phương pháp trực quan là sự tác động của chủ thể đến sinh viên thông qua việc sử dụng phương tiện trực quan như: phương tiện tạo hình ảnh, âm thanh ấn tượng (phim ảnh, tranh vẽ, panô, áp phích, các bài hát, bản nhạc,...); phương tiện in ấn (sách, báo, tạp chí, tờ rơi, thông báo,...); các phương tiện tượng trưng (sơ đồ, bảng thống kê số liệu, bản đồ, biểu đồ,...) Thứ ba, phương pháp thực tiễn thông qua các hoạt động phong trào sinh viên tình nguyện; tham quan thực tế để được tiếp cận với các mô hình sản xuất ở nhiều địa phương, tiếp xúc với các nhóm đối tượng nghề nghiệp khác nhau trong những MT làm việc đa dạng; được thực tế quan sát, đo đạc thông số về MT; tổng kết học tập gương điển hình tiên tiến,.... 2.2.4. Phương tiện giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Phương tiện GDYTBVMT cho sinh viên chia thành hai nhóm: - Phương tiện tác động trực tiếp gồm phương tiện trực quan (chẳng hạn như: áo mũ đồng phục, cờ biểu tượng, màu sắc, ánh sáng, xe đạp được trang trí để diễu hành kêu gọi bảo vệ MT,...) và lời nói (lời thuyết phục trong giảng dạy, lời nói hấp dẫn của diễn giả, lời kêu gọi thúc giục,...) - Phương tiện tác động gián tiếp gồm phương tiện kỹ thuật tác động trong phạm vi không lớn (loa míc, máy chiếu, máy ghi âm, máy ghi hình,...) và phương tiện truyền thông (đài phát thanh, truyền hình, mạng xã hội, báo điện tử, phương tiện in ấn,...) 2.2.5. Hiệu quả giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Đánh giá hiệu quả của GDYTBVMT là đánh giá tương quan giữa kết quả đạt được của việc lĩnh hội tri thức khoa học, hình thành niềm tin và tính tích cực xã hội trong sinh viên đối với công tác bảo vệ MT so với mục đích đạt ra, trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để đạt kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Tiêu chí để đánh giá hiệu quả GDYTBVMT cho sinh viên đại học là: tiêu chuẩn về tinh thần và tiêu chuẩn về thực tiễn. Tiêu chuẩn về tinh thần là: sự chuyển biến tích cực về nhận thức, tình cảm, thái độ đối với MT của sinh viên các khóa, các giai đoạn khác nhau. Tiêu chuẩn thực tiễn là: sự chủ động, tự giác thực hiện các hành vi gìn giữ MT sống sạch đẹp; sự tích cực, nhiệt tình với các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tập thể, phong trào của cộng đồng chung tay bảo vệ MT. 2.3. Sự cần thiết của giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên đại học hiện nay 2.3.1. Xuất phát từ vị trí, vai trò của thanh niên, sinh viên trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Đảng và dân tộc ta luôn gắn liền với quá trình chăm lo cho công tác thanh niên. Trong đó, nhiệm vụ giáo dục cho thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên có ý nghĩa rất lớn, là nhân tố tích cực, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình đi lên của xã hội. Hiệu quả của công tác này góp phần làm nên nhiều thắng lợi của công tác tư tưởng, cũng như hoàn thành những mục tiêu lớn lao của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. GDYTBVMT cho thanh niên, sinh viên với tư cách là một hoạt động trong công tác tư tưởng, do đó luôn gắn chặt với mục đích và nhiệm vụ chính trị quan trọng. GDYTBVMT là một quá trình nhằm hình thành, khẳng định các phẩm chất nhân cách tốt đẹp ở sinh viên trong mối quan hệ với tự nhiên, đồng thời cũng là quá trình giúp sinh viên tỉnh táo nhận thức và có năng lực trong đấu tranh với những khuynh hướng phản tuyên truyền về MT. Thực tế hiện nay, lợi dụng một số bất ổn về MT đã xảy ra ở nước ta trong thời gian qua, những chủ thể phản động tấn công tuyên truyền bằng nhiều nội dung cường điệu hóa, xuyên tạc, phản tích cực, phản giá trị, phản văn hóa nhằm kích động thanh niên, gây hoang mang, dao động, làm suy giảm niềm tin trong giới trẻ và toàn thể nhân dân về định hướng, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với MT. Do đó, GDYTBVMT cho sinh viên góp phần tích cực vào việc khẳng định tính đúng đắn, khoa học của hoạt động tuyên truyền về MT theo định hướng của Đảng. GDYTBVMT cho sinh viên sẽ có mối quan hệ chặt chẽ với các nội dung giáo dục khác trong công tác tư tưởng, giúp thanh niên sinh viên không những có trình độ cao, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, mà còn là người có trách nhiệm với cộng đồng và sự phát triển bền vững của tương lai nhân loại. 2.3.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên hiện nay Thứ nhất, GDYTBVMT cho sinh viên góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách người thanh niên tri thức thời đại mới. Thứ hai, GDYTBVMT cho sinh viên là một phương thức điều chỉnh hành vi có tính đặc thù, góp phần làm tăng hiệu quả thực hiện pháp luật bảo vệ MT Thứ ba, GDYTBVMT cho sinh viên góp phần tạo cơ sở nền tảng cho việc thực hiện nhiều giải pháp bảo vệ MT Thứ tư, GDYTBVMT cho sinh viên tạo cơ sở quan trọng thúc đẩy quá trình thực hiện sinh thái hóa nền sản xuất, hướng đến sự phát triển bền vững Thứ năm, GDYTBVMT cho sinh viên góp phần chủ động ứng phó với thách thức an ninh phi truyền thống ở nước ta Tiểu kết chương 2 Trước những yêu cầu bức thiết phải bảo vệ MT trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, GDYTBVMT cho sinh viên là một nội dung quan trọng của công tác thanh niên, do đó là một bộ phận không thể thiếu trong công tác tư tưởng của Đảng hiện nay, nhằm nâng cao nhận thức, tình cảm, thái độ và hành vi của giới trẻ sinh viên trong việc bảo vệ MT. GDYTBVMT cho sinh viên bao gồm các yếu tố cơ bản: chủ thể giáo dục, đối tượng giáo dục, mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện phối hợp chặt chẽ với nhau trên cơ sở các điều kiện giáo dục nhất định nhằm đạt hiệu quả cao; góp phần giáo dục thế hệ trẻ trong thời đại mới. GDYTBVMT cho sinh viên có tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao với sự nghiệp giáo dục và tiến trình phát triển đất nước. Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở HÀ NỘI HIỆN NAY 3.1. Những yếu tố tác động đến giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội 3.1.1. Kinh tế - xã hội và môi trường của Hà Nội tro

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_giao_duc_y_thuc_bao_ve_moi_truong_cho_sinh_v.pdf
Tài liệu liên quan