Tóm tắt Luận án Hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty Lao Telecom Anouvong Alounny

1.3.1. Thực trạng chính sách marketing - mix của Công ty

a. Chỉnh sách sản phẩm

Qua khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá các dòng sản phẩm của Công ty khá đa dạng, chất lượng mạng di động khá tốt. Tình trạng nghẽn mạng, rớt mạng tuy cũng có nhưng ít và ngày càng được khắc phục. Tuy nhiên, các tiêu chí Có nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng lựa chọn, Công ty thường xuyên có nhũng dịch vụ viễn thông mới có mức đánh giá khá thấp. Mức trung bình của 2 tiêu chí này dưới 3.5.

b. Chinh sách giá cả dịch vụ

Ket quả khảo sát về chính sách giá cả của Công ty viễn thông Lao Telecom cho thấy các tiêu chí có mức đánh giá ở mức khá khiêm tốt. Các tiêu chí Giá cước dịch vụ mà công ty cung cấp là hợp lý, Các tính giá cước rõ ràng, minh bạch có mức đồng ý và rất đồng ý trên 50%. Giá trị trung bình ở mức trên 3.5. Các tiêu chí Công ty có nhiều chương trình chiết khấu hấp dẫn, Công ty có nhiều gói cước cho khách hàng lựa chọn có mức đánh giá thấp với giá trị trung bình dưới 3.5.

c. Chỉnh sách phân phối

Hiện nay, Công ty đang sử dụng kênh hỗn hợp, đó là kênh trực tiếp và kênh qua trung gian, để phục vụ cho khách hàng.

Ngoài hai kênh phân phối chủ yếu trên, công ty Lao Telecom còn một số hình thức bán hàng khác nhu bán hàng thông qua công tác viên, qua nhân viên của Công ty.

Ket quả khảo sát cho thấy các yếu tố về chính sách phân phối của Công ty có mức đánh giá khá tốt. Công ty có hệ thống của hàng rộng rãi, thời gian mở cửa hợp lý, các vị trí cửa hàng đều ở nơi dễ tìm kiếm. Các giá trị trung bình của các tiêu chí đánh giá đều lớn hơn 3.6. Mức đồng ý và hoàn toàn đồng ý đều trên 60%. Đây là một lợi thế cạnh tranh của Công ty.

d. Chinh sách xúc tiến

Truớc đây, khi còn hoạt động trong môi truờng độc quyền, hoạt động cổ động ít đuợc công ty Lao Telecom coi trọng. Từ khi ngành dịch vụ Viễn thông đi vào thị truờng không còn độc quyền nữa. Hoạt động cổ động mới đuợc công ty Lao Telecom coi trọng và xây dựng kế hoạch xúc tiến Marketing tổng thể cho từng dịch vụ và giao cho các trung tâm thục hiện với mỗi loại hình dịch vụ công ty đua ra chuơng trình truyền thống cổ đồng phù hợp nhằm đem lại hiệu quả nhu mong muốn.

Các tiêu chí về chính sách xúc tiến hiện nay tại Công ty có mức đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, giá giá trung bình còn khá thấp chỉ sắp xĩ 3.5, 3.6. Những nguời khảo sát cho rằng các hoạt động cộng đồng của Công ty chua thật sụ nổi bật. Với bề dày lịch sử và tầm ảnh huởng rộng của công ty nhu hiện nay thì các đóng góp cho cộng đồng thông qua các hoạt động quan hệ công chúng chua thật sụ xứng tầm.

 

docx25 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 356 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty Lao Telecom Anouvong Alounny, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
G TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ Nghiên cứu thị trường và ỉựa chọn thị trường mục tiêu Nghiên cứu Marketing là một quá trình tìm kiếm, thu nhập và xử lý thông tin một cách hệ thống và khoa học nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc soạn thảo chương trình và quyết định quản lý thích hợp cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Tổ chức hoạt động Marketing - Mix Chinh sách sản phẩm/dịch vụ (Product) Hệ thống cung ứng dịch vụ bao gồm các vật chất và con người, được tổ chức chặt chẽ theo một hệ thống phối hợp hướng đến khách hàng, nhằm đảm bảo thực hiện quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ một cách có hiệu quả. Các chính sách quyết định về sản phẩm, dịch vụ là đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm mới. Chinh sách giá (Price) Chính sách giá (Price): Giả được hiểu chỉnh là lượng tiền trả cho một mặt hàng hoặc một dịch vụ mà người mua phải trả để có được hàng hóa và dịch vụ nào đó. Các quyết định về giá là định giá dịch vụ, các chính sách tăng, giảm giá, chính sách chiết khấu. Chinh sách phẫn phối (Place) Phân phối là hoạt động nhằm định hướng và thực hiện quyền chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua, đồng thời thực hiện việc tổ chức, điều hòa, phối hợp các tổ chức trung gian khác nhau đảm bảo cho hàng hóa tiếp cận và khai thác tối đa các nhu cầu thị trường. Các quyết định về phân phối là: Thiết kế kênh phân phối, xác định chiến lược phân phối, tuyển dụng các thành viên trong kênh, động viên, khuyến khích các thành viên trong kênh, đánh giá các thành viên trong kênh. Chỉnh sách truyền thông cổ động (Promotion) Truyền thông cổ động là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp. Quyết định về chính sách truyền thông cổ động và sự kết hợp công cụ thuyền thông cổ động như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp. Chỉnh sách nguồn nhân lực (Personality) Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong ngành dịch vụ do quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ là không thể tách rời và do con người thực hiện. Một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, phù hợp, hiệu quả, sẽ tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp giảm giá thành mà vẫn thu được lợi nhuận, nhờ đó sức cạnh tranh của họ trên thị trường tăng lên Cơ sở vật chất (Physical Evidence) Công cụ cần thiết cho cung cấp dịch vụ trong di động: gồm thiết bị mạng lưới, các tổng đài, các nhà trạm BTS, các tài sản phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ đến khách hàng. Môi trường vật chất của dịch vụ: là không gian cho nhân viên cung ứng dịch vụ và khách hàng: như các quầy giao dịch, trang thiết bị, nhà cửa, ấn phẩm, bảng giá Quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ/Chăm sóc khách hàng (Process/Customer Care) - Quá trình cung ứng dịch vụ đó là quá trình liên quan đến tất cả các hoạt động liên quan đến việc sản xuất và cung ứng dịch vụ. Trong lĩnh vực thông tin di động, quá trình cung ứng dịch vụ cũng đồng thời là công tác chăm sóc khách hàng. Xác định ngân sách Marketing Một số vấn đề khác cần xem xét là tổng chi tiêu cho marketing của thương hiệu đuợc nói đến nhu thế nào so với các thuơng hiệu cạnh tranh. Giả sử các thuơng hiệu có cùng thị truờng mục tiêu, hiệu quả truyền thông và quảng cáo nhu nhau thì thuơng hiệu nào chiếm thị phần cao hơn trong tâm trí khách hàng sẽ có thị phần cao hơn trên thị trường. CÁC YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP Yếu tố môi trường vĩ mô Môi trường dân số, văn hóa - xã hội Môi trường kinh tế Môi trường chính trị và pháp luật Môi trường tự nhiên, công nghệ Các yếu tố môi trường vi mô Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Nguy cơ sản phẩm thay thế Quyền lực của khách hàng Quyền lực nhà cung cấp Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Các yếu tố bên trong doanh nghiệp Mục tiêu của hoạt động kinh doanh và mục tiêu marketing Nguồn lực của doanh nghiệp DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ MARKETING DỊCH vụ VIỄN THÔNG Khái niệm dịch vụ viễn thông Dịch vụ Viễn thông: Được hiểu là sự cung cấp quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận thông qua các hình thức như: Truyền dẫn, phát, thu những ký hiệu, tín hiệu, số hiệu, số liệu, chữ viết, âm thành, hình ảnh thông qua mạng lưới Viễn thông công cộng do doanh nghiệp dịch vụ Viễn thông cung cấp. Marketing dịch vụ viễn thông Marketing dịch vụ Viễn thông: là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu thông tin liên lạc của thị trường mục tiêu đã lựa chọn và xác định bằng quá trình phân phối các nguồn lực của DN Viễn thông nhằm thoả mãn nhu cầu đó. Marketing dịch vụ Viễn thông có các nội dung sau: Tập trung vào nghiên cứu, phân tích, nhận diện, đo lường các nhu cầu, các giá trị của Marketing dịch vụ Viễn thông. Chuyển các nhu cầu, các giá trị của khách hàng thành mục tiêu của công ty Viễn thông, từ đó phân phối các nguồn lực của công ty Viễn thông để tạo ra những sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu, các giá trị mong đợi của khách hàng. Thiếp lập và xây dựng các mối quan hệ khách hàng nhằm duy trì, củng cố khách hàng, tạo sự trung thành của khách hàng để từ đó giữ chân khách hàng. Đặc điểm của dịch vụ viễn thông ảnh hưởng đến Marketing dịch vụ viễn thông Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thong là một quá trình có tỉnh tức thời và tỉnh tại chỗ. Không thể bảo vệ dịch vụ bằng bản quyền. Khách hàng của dịch vụ thông tin di động mong đợi dịch vụ đạt chất lượng cao và luôn sẩn sàng bất cứ lúc nào họ cần. Dịch vụ thiếu ổn định: Đối với khách hàng, dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là một. Dịch vụ viễn thông có những đòi hỏi rất cao, khắt khe hơn so với các sản phẩm vật chất bình thường khác. CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY LAO TELECOMMUNICATIONS TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LAO ELECOMMUNICATIONS (LAO TELECOM) Khái quát về công ty Lao telecommunications Tên giao dịch theo tiếng Việt Nam: Công ty Viễn thông Lào Tên giao dịch quốc tế: Lao Telecommunications Company (Lao Telecom hay LTC) Lao Telecom là một Công ty kinh doanh về lĩnh vục Viễn thông, hoạt động kinh doanh theo luật pháp CHDCND Lào. Đây là một Công ty liên doanh giữa Nhà nuớc Lào với nuớc ngoài (Công ty Shinawatra International Company Limited) thành lập từ năm 1990. Tình hình kinh doanh của Công ty Lao Telecom từ năm 2015-2017 Cơ sở vật chất và công nghệ Với chủ truơng đi thẳng vào công nghệ hiện đại, cập nhật với trình độ thế giới, chủ động tích cục tìm mọi nguồn vốn cho phát triển, trong một thời gian mạng Viễn thông Công ty Lao Telecom đã đuợc thay đổi căn bản từ mạng Analogue sang mạng Digital hiện đại và chất luợng các dịch vụ về vất chất và kỹ thuật cũng từ đó có buớc thay đổi lớn. Đối ngũ lao động của Công ty Tổng số lao Lục luợng lao động của Công ty khá ổn định, ít biến động trong thời gian qua do Công ty đã có những quan tâm đúng mức đến đời sống của nguời lao động. Tổng số lao động tăng nhẹ qua các năm. Tổng lao động của Công ty trên cả nuớc gồm 2.039 nguời, trong đó nữ có 913 nguời chiếm 44.7% (theo báo cáo cuối năm 2017). Tình hình tài chỉnh của Công ty Công ty Lao Telecom là một doanh nghiệp liên doanh nước ngoài, hiện nay có số vốn kinh doanh 1238.79 tỷ kip. Việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đã làm cho vốn kinh doanh của Công ty gia tăng qua các năm, từ 690.83 tỷ kip năm 2014 đã tăng lên đến 1238.79 tỷ kip vào năm 2017. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trong ba năm qua từ năm 2015 - 2017, có thể nói hoạt động kinh doanh của Lao Telecom tiến triển tốt. số lượng thuê bao hàng năm tăng trên 20%. Cũng như các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông khác trên thế giới, các thuê bao điện thoại di động của công ty Lao Telecom đóng vai trò rất quan trọng, chiếm tới 75% số lượng thuê bao và đem lại 60% thu nhập. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG LAO TELECOM Môi trường vĩ mô Sự biến động về các môi trường kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ tại Lào hiện nay vừa tạo nhiều cơ hội vừa tạo ra những thách thức không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Môi trường vi mô Công ty chịu áp lực khá lớn từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp và khách hàng. Công ty ít chịu áp lực từ nhà cung cấp do có mối quan hệ chiến lược lâu đời với các đối tác này. THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY LAO TELECOM Đe có thêm dữ liệu khách quan hơn về đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Lao Telecom tác giả thực hiện khảo sát trên 200 khách hàng. Thực tế số phiếu thu về là 189 phiếu được đưa vào phân tích. Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu là công tác quan trọng nhất trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, cũng như xây dựng chiến lược Marketing của Công ty, nhưng việc thu thập thông tin còn hạn chế bởi hệ thống nghiên cứu chưa được xác lập đầy đủ, các thông tin về khách hàng chưa được điều tra, việc xác định khách hàng mục tiêu còn mờ nhạt mang tính cảm tính, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về khách hàng, các thông tin về đối thủ cạnh tranh. Đây cũng là nguyên do thị phần, doanh thu của Công ty giảm trong thời gian qua. Thực trạng chính sách marketing - mix của Công ty Chỉnh sách sản phẩm Qua khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá các dòng sản phẩm của Công ty khá đa dạng, chất lượng mạng di động khá tốt. Tình trạng nghẽn mạng, rớt mạng tuy cũng có nhưng ít và ngày càng được khắc phục. Tuy nhiên, các tiêu chí Có nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng lựa chọn, Công ty thường xuyên có nhũng dịch vụ viễn thông mới có mức đánh giá khá thấp. Mức trung bình của 2 tiêu chí này dưới 3.5. Chinh sách giá cả dịch vụ Ket quả khảo sát về chính sách giá cả của Công ty viễn thông Lao Telecom cho thấy các tiêu chí có mức đánh giá ở mức khá khiêm tốt. Các tiêu chí Giá cước dịch vụ mà công ty cung cấp là hợp lý, Các tính giá cước rõ ràng, minh bạch có mức đồng ý và rất đồng ý trên 50%. Giá trị trung bình ở mức trên 3.5. Các tiêu chí Công ty có nhiều chương trình chiết khấu hấp dẫn, Công ty có nhiều gói cước cho khách hàng lựa chọn có mức đánh giá thấp với giá trị trung bình dưới 3.5. Chỉnh sách phân phối Hiện nay, Công ty đang sử dụng kênh hỗn hợp, đó là kênh trực tiếp và kênh qua trung gian, để phục vụ cho khách hàng. Ngoài hai kênh phân phối chủ yếu trên, công ty Lao Telecom còn một số hình thức bán hàng khác nhu bán hàng thông qua công tác viên, qua nhân viên của Công ty.... Ket quả khảo sát cho thấy các yếu tố về chính sách phân phối của Công ty có mức đánh giá khá tốt. Công ty có hệ thống của hàng rộng rãi, thời gian mở cửa hợp lý, các vị trí cửa hàng đều ở nơi dễ tìm kiếm. Các giá trị trung bình của các tiêu chí đánh giá đều lớn hơn 3.6. Mức đồng ý và hoàn toàn đồng ý đều trên 60%. Đây là một lợi thế cạnh tranh của Công ty. Chinh sách xúc tiến Truớc đây, khi còn hoạt động trong môi truờng độc quyền, hoạt động cổ động ít đuợc công ty Lao Telecom coi trọng. Từ khi ngành dịch vụ Viễn thông đi vào thị truờng không còn độc quyền nữa. Hoạt động cổ động mới đuợc công ty Lao Telecom coi trọng và xây dựng kế hoạch xúc tiến Marketing tổng thể cho từng dịch vụ và giao cho các trung tâm thục hiện với mỗi loại hình dịch vụ công ty đua ra chuơng trình truyền thống cổ đồng phù hợp nhằm đem lại hiệu quả nhu mong muốn. Các tiêu chí về chính sách xúc tiến hiện nay tại Công ty có mức đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, giá giá trung bình còn khá thấp chỉ sắp xĩ 3.5, 3.6. Những nguời khảo sát cho rằng các hoạt động cộng đồng của Công ty chua thật sụ nổi bật. Với bề dày lịch sử và tầm ảnh huởng rộng của công ty nhu hiện nay thì các đóng góp cho cộng đồng thông qua các hoạt động quan hệ công chúng chua thật sụ xứng tầm. Các quy trình phục vụ khách hàng Đặc điểm của ngành viễn thông là phục vụ khách hàng do đó cũng kéo theo nhiều quy trình thủ tục nhu chăm sóc khách hàng, giải quyết các phàn nàn, khiếu nại,.. Qua khảo sát, điều tra các yếu tố về quy trình phục vụ của Công ty có mức đánh giá khá tốt. Các giá trị trung bình đều trên 3.7. Mức độ đồng ý và hoàn toàn đồng ý đều trên 70%. Tuy nhiên, trong thục tế vẫn còn một số quy trình thủ tục còn rườm ra, gây khó khăn, mất thời gian của khách hàng đến giao dịch. Đây là điểm mà Công ty cần phải rà soát và khắc phục nhằm mang lại sự thuận tiện tốt đa cho khách hàng. Biến quy trình thành yếu tố lợi thế cạnh tranh của Công ty. Nguồn nhân lực phục vụ khách hàng Ket quả khảo sát cho thấy, các yếu tố về nhân lực phục vụ khách hàng của Công ty có mức đánh giá khá tốt. Giá trị trung bình từ 3.65 - 3.68. Mức độ đồng ý và rất đồng ý đều trên 60%. Tuy nhiên, mức đánh giá này vẫn còn rất khiêm tốn. Với quan niệm, yếu tố nhân lực là nguồn lực quan trọng và mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho Công ty do đó, Công ty cần chú trọng cải thiện chất lượng nguồn lao động hơn nữa. Cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động dịch vụ Viễn thông Lào Ket quả khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá các địa điểm, trụ sở giao dịch của Công ty khang trang và hiện đại với mức đồng ý và rất đồng ý là 82.6%. Giá trị trung bình là 3.98. Tiêu chí Có đủ các thiết bị phục vụ nhu cầu của khách hàng có mức đánh giá thấp hơn với giá trị trung bình 3.55, mức đồng ý và rất đồng ý là 51.8%. Ngân sách dành cho hoạt động marketing Tỷ lệ phần trăm ngân sách dành cho hoạt động truyền thông/doanh thu khách hàng là 1.48%. So với quy mô thị trường khai thác và công tác đầu tư về hoạt động truyền thông. Ngân sách dành cho hoạt động truyền thông của Lao Telecom còn khá khiêm tốn. 2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY LAO TELECOM Những thành công đạt được Công ty Lao Telecom là nhà khai thác dịch vụ Viễn thông đâu tiền tại Lào cung cấp dịch vụ Viễn thông rộng rãi trên đất nước Lào. Sản phẩm dịch vụ của Công ty được khách hàng đánh giá cao và tin cậy. -Giá cả dịch vụ của Công ty là trung bình và phù hợp với tất cả khách hàng đạt những thành tựu nhất định. -Công ty Lao Telecom đã tổ chức được mạng lưới phân phối sản phẩm dịch vụ của Công ty tương đối rộng khắp trong cả nước, giúp Công ty chiếm lĩnh được thị trường rộng lớn. Những tồn tại cần khắc phục Trong việc nghiên cứu thị trường việc thu thập và xử lý thông tin chưa được thực hiện một cách thường xuyên, có hệ thống và nhanh nhạy. -Tốc độ phát triển sản phẩm dịch vụ mới của công ty Lao Telecom vẫn còn khá chậm. Công ty Lao Telecom còn hạn chế về quy mô phủ sóng, nhất là các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. -Hoạt động quảng cáo của Công ty còn chưa thực sự gây được ấn tượng, hiệu quả chưa cao. Chưa có nhiều hoạt động quan hệ công chúng hiệu quả xứng tầm với quy mô của Công ty. -Nguồn nhân lực phục vụ khách hàng còn hạn chế, chưa được đánh giá cao. - Nguồn kinh phí chi cho các hoạt động marketing, nhất là hoạt động xúc tiến của Công ty trong thời gian khá khiêm tốn. Nguyên nhân tồn tại về mặt khách quan Chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước hơn mười năm nay nhưng kiến thức cũng như tư duy cũ vẫn còn phổ biến, chưa thấy hết vai trò và tầm quan trong thực sự của Marketing, chưa có sự quan tâm thích đáng và đầu tư đúng mức cho hoạt động Marketing. Nên việc nghiên cứu, vận dụng chúng vào thực tiễn các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế- kỹ thuật khác nhau còn ít được quan tâm và đề cập đến. về mặt chủ quan Do nhận thức lý luận và thực tiễn về vai trò của công tác hoạt động Marketing trong cơ chế thị trường của các doanh nghiệp chưa được nhất quán. Việc xây dựng Marketing còn là một công việc khá mới mẻ về nội dung, hình thức, phương pháp, công cụ xây dựng Marketing mang tính khoa học, làm cho quá trình xây dựng Marketing của Công ty chưa tuân theo một quy trình hợp lý. Công ty nhận thức chưa đầy đủ, đúng đắn vai trò sự cần thiết của hoạt động Marketing của mình. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY LAO TELECOMMUNICATIONS Cơ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Xu thế phát triển dịch vụ viễn thông tại Lào Mục tiêu và phương hướng kinh doanh của Công ty Mục tiêu phát triển chung Định hướng phát triển dịch vụ Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược marketing của Công ty s Điểm mạnh của Công ty J Điểm yếu của Công ty J Cơ hội s Đe doạ (Thách thức) GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY LAO TELECOM Công tác nghiên cứu thị trường và ỉựa chọn thị trường mục tiêu a. Công tác nghiên cứu marketing Công ty cần thực hiện các biện pháp như sau: ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình thu thập, xử lý và lưu trữ các thông tin khách hàng. Bộ phận marekting của Công ty thường xuyên cập nhật các thông tin về sự thay đổi của môi trường một cách có hệ thống. Liên kết với các tổ chức bên ngoài, định kỳ thu thập các ý kiến phản hồi của khách hàng, khảo sát nhu cầu, xu hướng trong tiêu dùng nhằm dự báo, đón đầu, nắm bắt những xu hướng mới. Từ đó có sự điều chỉnh kịp thời trong hoạt động marketing tại Công ty. b. Công tác lựa chọn thị trường mục tiêu Đe lựa chọn thị trường mục tiêu Công ty cần phân đoạn lại thị trường, xác định lại mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu. Những tiêu thức sử dụng để phân đoạn: Phân đoạn theo mục đích sử dụng; Phân chia khách hàng theo khu vực địa lý Trên cơ sở phân tích và đánh giá các đoạn thị trường như trên, có thể nhận thấy: -Thị trường chủ yếu của Công ty Lao Telecom là khu vực thành thị trên cả nước. -Khách hàng chủ yếu của Công ty Lao Telecom là các nhóm khách hàng các tổ chức và các doanh nghiệp, nhóm khách hàng mua để bán lại. -Đối với một số dịch vụ gia tăng từ điện thoại di động cần xác định khách hàng mục tiêu là độ tuổi từ 16-45 tuổi. Nhất là đối với dịch data của thuê bao di động. Hoàn thiện các chính sách marketing - Mix a. Chinh sách dịch vụ sản phẩm Chỉnh sách đa dạng các loại hình dịch vụ Đa dạng hoá dịch vụ có thể thực hiện được thông qua áp dụng các công nghệ và giải pháp kỹ thuật mới, cho phép Công ty Lao Telecom có thể cung cấp kịp thời nhiều dịch vụ cộng thêm cho người sử dụng. Bên cạnh đó, công ty Lao Telecom đưa ra biện pháp gợi mở và kích thích nhu cầu của khách hàng ở các vùng nông thôn để họ hiểu về sự thuận tiện của các loại dịch vụ khác nhau và nghiên cứu mở rộng các dịch vụ ở các vùng này thông qua mạng lưới, đại lý... Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Đánh giá lại chất lượng hoạt động của các trang thiết bị hiện có và thu thập, tham khảo các thông tin thống kê từ các công ty viễn thông trong nước và quốc tế, định hướng lựa chọn trang thiết bị có chất lượng tốt và phù hợp tình hình mạng lưới, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời từng bước hoàn chỉnh mạng trục viễn thông của công ty trong tương lai. -Phát triển dịch vụ mới Công ty cần nghiên cứu và đưa vào khai thác sử dụng những dịch vụ mới như: -Mở rộng Roaming quốc gia cho GSM, M-Phone, Wefly, và các dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích mới trên nền SMS như: Danh bạ, thông báo cuộc gọi bị mất trong khi tắt máy, đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp trên Wap như tái chuông đa âm, nền màn hình mua, nhắn tin miễn phí, chơi games... -Công ty cần triển khai nhanh các dịch vụ như dịch vụ Internet tốc độ cao như: ADSL, Flash, LTC hotspot (Wi-Fi), dịch vụ bảo mật thông tin khi truyền dữ liệu, xây dựng hệ thống mua bán qua mạng, phát triển nhiều danh mục dịch vụ data cho các thuê bao di động - Phát triển dịch vụ thanh toán di động tạo tiên đề cho việc phát triển thương mại điện tử thông qua việc công ty hợp tác với ngân hàng để đưa ra sản phẩm thanh toán đảm bảo sự tiện lợi và độ xâm nhập rộng khắp vào khối khách hàng thuê bao di động, đồng thời vẫn duy trì được sự quản lý chặt chẽ về tài chính của ngành ngân hàng như: Tra cứu, chuyển khoản, thanh toán qua SMS, GPRS...Thuê bao di động có thể thanh toán chi trả mọi loại hàng hóa đã mua một cách trực tiếp hoặc qua mạng. -Phát triển dịch vụ bảo mật di động bằng cách kết hợp với các nhà cung cấp giải pháp bảo mật để cung cấp các ứng dụng bảo mật trên di động và kèm theo các gói cước data khi sử dụng các ứng dụng này. -Các dịch vụ về y tế, giáo dục, công ty mới dừng lại ở mức cơ bản là cung cấp thông tin chung chưa có các giải pháp theo dõi , chăm sóc đến từng cá nhân trên thiết bị di động vì vậy cần phát triển ứng dụng trên d động để khách hàng chủ động theo dõi sức khỏe, học online và thông qua kết nối internet trên di động để cập nhật các thông tin về sức khỏe tại các bệnh viên, trường học... Với xu hướng kết nối hội tụ trên thiết bị di động, Công ty cần phát triển các giải pháp công nghệ thông tin để kết nối các thiết bị khác như camera, GPS, .. để điều khiển các thiết bị khác đem lại tiện ích cho người sử dụng. b. Chinh sách giá cả dịch vụ -Cần đa dạng hoá các hình thức giá cước, nhất là các hình thức gói cước cần được thiết kế đa dạng, hình thức này rất phổ biến và thành công trên thị trường viễn thông của các nước khác trên thế giới. Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của từng đối tượng khách hàng. -Giảm cước hoà mạng ở một số khu vực -Giảm cước cho khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động GSM -Đưa ra các chương trình chiết khấu khuyến mãi ngày càng có lợi hơn cho khách hàng Giảm giá cước phí đối với dịch vụ Internet để thu hút khách hàng sử dụng nhiều hơn, và hạ thấp cước truy nhập để đổi lấy số người sử dụng lớn. -Xây dựng các chính sách về chiết khấu giá cước cho các cuộc gọi nội mạng Lao Telecom b. Chỉnh sách về phân phối Công ty cần mở rộng các loại kênh phân phối thông qua các biện pháp như sau: Hợp tác triển khai phân phối smartphone, kết hợp với các gói dịch vụ data tạo công cụ để khách hàng sử dụng dịch vụ data. Liên kết với các nhà cung cấp thiết bị đầu cuối cài đặt sẵn ứng dụng dịch vụ của Công ty trước khi cung cấp đến khách hàng nhằm tận dụng cơ hội Marketing, nhanh chóng đưa các dịch vụ 4G đến với nhiều đối tượng khách hàng. Hợp tác với các kênh truyền hình, đài phát thanh, website lớn, nhà phân phối đầu cuối để bán các dịch vụ data Tăng cường phân phối dịch vụ qua kênh trực tuyến và trực tiếp: Tăng cường hỗ trợ các thành viên trong kênh phân phối Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện nhân viên bán hàng cho đại lý Làm tốt công tác thanh quyết toán kịp thời các loại hoa hồng với đại lý. Thường xuyên kiểm tra hoạt động kinh doanh của đại lý. Mở rộng cung cấp tín dụng cho các đại lý Ngoài ra, hằng năm Công ty nên tổ chức buổi hội nghị tổng kết hoạt động tiêu thụ trong năm và mới các đại lý tham dự. Bên cạnh đó có những quà tặng và biểu dương các đại lý có doanh số bán tăng vọt trong năm. d. Chinh sách xúc tiến * Quảng cáo Do thị trường mục tiêu của Công ty là trên toàn quốc, tuy nhiên mỗi vùng khác nhau có sự khác nhau về mật độ dân số, cơ cấu khách hàng mục tiêu của Công ty nên việc quảng cáo cũng cần lựa chọn các công vụ phù hợp. Sử dụng các phương tiện như báo chí, truyền thanh, radio cho các chiến dịch quảng cáo trên phạm vi rộng, pano, tờ rơi, quảng cáo tại điểm bán cho các vùng có mật độ khách hàng đông, và sử dụng mạng internet như mạng xã hội, website www.laotel.com,... để tiếp cận khách hàng. Khuyến mãi Đe kích thích khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều hơn. Công ty có thể đưa ra các chương trình khuyến mãi như Mua gói internet, đăng ký sử dụng dịch vụ trong 1 khoảng thời gian được miễn phí thời gian gọi và gửi SMS... Các chế độ khuyến mại phải khác nhau cho từng đối tượng khách hàng, phân theo tần suất sử dụng dịch vụ, tích lũy điểm trong thời gian sử dụng dịch vụ ...để đa dạng hoá các hình thức khuyến mại nhằm tạo sự hứng thú cho khách hàng . Quan hệ công chúng Công ty cần tham gia các chương trình giải trí, thể thao để hướng đến đông đảo các khách hàng mục tiêu. Tổ chức các chương trình mang tính nhân văn hoặc có tác động trực tiếp đến đời sống, đến công việc của đối tượng khách hàng mục tiêu để đem lại những xúc cảm và ấn tượng tốt đẹp và lâu dài trong lòng khách hàng. Đặc biệt là khách hàng ở thị trường nông thôn nơi công ty đang nhắm đến. Ngoài ra, trong mối quan hệ với công chúng phải xây dựng mối quan hệ tốt giữa Công ty và khách hàng, cải thiện hình ảnh của Lao Telecom thông qua các hoạt động như tạo quan hệ với báo chí để đưa tin tức các hoạt động kinh doanh của Lao Telecom để công chúng có thể hiểu thêm về sản phẩm của công ty, tài trợ cho các tổ chức từ thiện, bảo trợ trẻ mồ côi, trao học bổng cho sinh viên, việc bảo tồn văn hoá, nghệ thuật cùng với các công việc từ thiện là công việc chính, thức hiện tốt các nghĩa vụ với nhà nước. * Marketing trực tiếp Tăng cường các hình thức Gửi thư trực tiếp; quảng cáo qua SMS; trình diễn dịch vụ tại các Trung tâm mua sắm, các toà nhà văn phòng, các điểm công cộng tập trung nhiều khách hàng; Tư vấn, hỗ trợ khách hàng qua đường nóng của Lao Telecom; Gửi tài liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ cho khách hàng để nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, tạo dựng lòng tin và sự ưa thích tiêu dùng dịch vụ của khách hàng. . Chỉnh sách về quy trình dịch vụ phục vụ khách hàng Việc xây dựng chính sách quy trình của Công ty có thể thực hiện theo các hướng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxtom_tat_luan_an_hoan_thien_hoat_dong_marketing_tai_cong_ty_l.docx
  • pdftom_tat_xayavong_phimpha_k34qtr_dn_5329_2163680.pdf
Tài liệu liên quan