Tóm tắt Luận án Sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

Tăng lương thực đáp ứng nhu cầu cơ bản của cư dân bằng cách cải tạo và đưa diện tích đất đồi núi có thể sử dụng để phát triển lương thực, bổ sung diện tích các loài cây trồng chủ yếu (lúa, ngô, sắn, khoai, lạc), đồng thời chuyển đổi sử dụng các giống cây có khả năng chịu hạn và cho năng suất cao; (2) Thu hút đầu tư công vào cơ sở hạ tầng, chú trọng đến hệ thống kênh mương để tạo điều kiện mở rộng diện tích trồng lúa và các loại cây ngắn ngày. Áp dụng phương tiện sản xuất máy móc, cải thiện phương thức truyền thống để nâng cao năng suất; (3) Khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi gia súc theo hình thức gia trại, trang trại; (4) Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sinh kế nhằm hạn chế rủi ro và tính thời vụ.

doc27 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 01/03/2022 | Lượt xem: 345 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ạt động sinh kế. Những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về sinh kế bền vững đã tiếp cận một cách toàn diện về phân tích sinh kế và đưa ra nhiều phương pháp để đánh giá và đo lường mức độ bền vững của sinh kế như phương pháp so sánh, phương pháp chỉ sốTuy nhiên, hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu xác định phụ thuộc vào bối cảnh nghiên cứu và cách tiếp cận nghiên cứu. Mặt khác, các nghiên cứu về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm VQG cả trong và ngoài nước chưa sử dụng phương pháp chỉ số để đo lường SKBV - Thứ ba, các giải pháp phát triển sinh kế bền vững ở vùng đệm Vườn quốc gia được xây dựng cho từng bối cảnh cụ thể, từng hoạt động sinh kế cụ thể nên thiếu cái nhìn tổng quan toàn diện đối với việc phát triển sinh kế bền vững vùng đệm Vườn quốc gia trong bối cảnh bảo tồn. Nghiên cứu sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia PNKB, Quảng Bình mặc dù chỉ đặt trong bối cảnh của vùng đệm Vườn quốc gia nhưng luận án sẽ cung cấp rõ ràng hơn về hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, mô hình phân tích sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm, phương pháp đánh giá và đo lường mức độ sinh kế bền vững. Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, nghiên cứu sinh nhận thấy đó là khoảng trống nghiên cứu mà các tác giả ngoài nước và trong nước trước đây chưa thực hiện, đặc biệt là đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia PNKB, Quảng Bình; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách nhằm tăng cường sinh kế bền vững cho cư dân vùng đệm Vườn quốc gia PNKB, Quảng Bình trong bối cảnh thực hiện mục tiêu bảo tồn vườn quốc gia. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA CƯ DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Quan điểm sinh kế bền vững, khung phân tích và tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế 2.1.1.1. Khái niệm sinh kế bền vững “Sinh kế gồm năng lực, nguồn lực (nguồn dự trữ, nguồn tài nguyên, quyền được bảo vệ và tiếp cận) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người” [44]. Frank Ellis (2000), chỉ rõ một sinh kế bao gồm các tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và vốn xã hội), các hoạt động và việc tiếp cận các tài sản này (thể chế và quan hệ xã hội), tất cả đều xác định sự sống mà cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được [48]. Scoones (1998) và Cơ quan phát triển Vương quốc Anh (DFID, 2001) đưa ra quan điểm về sinh kế bao gồm các khả năng, tài sản (cả nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống cho con người [46], [83]. Tóm lại, sinh kế là những hoạt động cần thiết mà cá nhân hay hộ gia đình phải thực hiện để duy trì sự sống và đảm bảo nhu cầu sống dựa trên các khả năng và nguồn lực sinh kế của chính họ. Quan điểm về sinh kế bền vững Khái niệm “Phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào “Bảo vệ môi trường” từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ XX, từ đó đến nay đã có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững được đưa ra như: Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế – xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau. Trần Ngọc Ngoạn (2008), Phát triển bền vững là sự phát triển thỏa mãn được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai”[23]. Chambers và Conway (1992) nhận định “một sinh kế được cho là bền vững khi mà sinh kế đó có thể đối phó và phục hồi từ những căng thẳng và các cú sốc, duy trì hoặc tăng cường khả năng các tài sản, cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ tiếp theo; phân phối các phúc lợi ở cấp địa phương và cấp cộng đồng trong ngắn hạn và dài hạn” [44]. Scoones (1998), quan điểm về sinh kế bền vững cơ bản giống với nhận định trên nhưng nhấn mạnh đến tính bền vững của nguồn lực tự nhiên, điều này liên quan đến thực hiện các chiến lược sinh kế của cộng đồng nông thôn [83]. Theo Pramod K. Singh, B.N. Hiremath (2010), khái niệm an ninh sinh kế bền vững (SLS) có phạm vi rộng hơn và ý nghĩa chung, bao gồm các mối quan tâm và chính sách hiện tại yêu cầu liên quan đến phát triển bền vững (SD). Swaminathan (1991a, b) đã định nghĩa, an ninh sinh kế bền vững là các lựa chọn sinh kế an toàn về mặt sinh thái, hiệu quả kinh tế và xã hội công bằng: sinh thái, kinh tế và kích thước vốn chủ sở hữu [78]. Hanstad và cộng sự (2004) diễn giải rằng “Một sinh kế được coi là bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị các tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên” [52]. Tác giả Koos Neefjes (2000) giải thích sinh kế bền vững là “Một sinh kế phải phụ thuộc vào các khả năng và của cải (cả nguồn lực vật chất và xã hội) và những hoạt động mà tất cả là cần thiết để mưu sinh. Sinh kế của một người hay một gia đình là bền vững khi họ có thể đương đầu và phục hồi trước các căng thẳng và chấn động, và tồn tại được hoặc nâng cao thêm các khả năng và của cải của mình và cả trong tương lai mà không làm tổn hại đến các nguồn lực môi trường”[71]. Như vậy, chúng ta có thể hiểu sinh kế bền vững là việc sử dụng các nguồn lực cần thiết để thực hiện các chiến lược sinh kế nhằm đạt được các kết quả mong muốn. Ở cấp hộ gia đình, sinh kế đó được coi là bền vững khi sinh kế đó có thể duy trì mức thu nhập ổn định và ít tác động đến các yếu tô môi trường, kinh tế và xã hội. Các nguồn lực sinh kế bao gồm: (1) Vốn con người (nguồn lực); (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (4) vốn tài chính; (5) Vốn xã hội. Các nguồn lực sinh kế có quan hệ chặt chẽ với nhau, có vai trò và tác động trực tiếp đến chiến lược sinh kế, kết quả sinh kế và mục tiêu sinh kế. 2.1.1.2. Khung phân tích sinh kế bền vững 2.1.1.3. Tiêu chí đánh giá tính bền vững sinh kế 2.1.2. Chỉ số sinh kế bền vững 2.1.2.1. Khái niệm 2.1.2.2. Ý nghĩa của chỉ số trong phân tích sinh kế 2.1.2.3. Cấu thành của chỉ số bền vững 2.1.2.4. Cách tính chỉ số bền vững 2.1.3. Vùng đệm, vườn quốc gia và vùng đệm vườn quốc gia 2.1.3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò lợi ích của vùng đệm 2.1.3.2. Vườn quốc gia (National Park) 2.1.3.3. Vùng đệm Vườn quốc gia Khái niệm về vùng đệm đối với Vườn quốc gia theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 tại điều 24, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 chỉ rõ về vùng đệm của Vườn quốc gia, khu bảo tồn là: “ Vùng đệm của vườn quốc gia là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các xã, phường, thị trấn nằm sát ranh giới với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; Vùng đệm được xác lập nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con người tới vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; Diện tích của vùng đệm không tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng; Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ rừng phải có trách nhiệm về tuyên truyền bảo tồn và phát triển kinh tế đối với vùng đệm” [8]. Từ khái niệm trên có thể nhận định: vùng đệm Vườn quốc gia là cộng đồng dân cư bao gồm toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương. 2.1.3.4. Cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Theo Thông tư 23/2012/TT-BCA quy định tại chương 1, điều 3, khoản 1 của Bộ Công an ban hành quy định về khu dân cư như sau: “khu dân cư là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: thôn, xóm, làng, bản, ấp, buôn phun sóc, khóm, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương”. Từ các quan điểm trên, có thể hiểu cư dân là các hộ gia đình đang cư trú tại địa phương có mối quan hệ gắn bó với các phong tục, tập quán nơi họ sinh sống và chịu sự tác động, chi phối về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, của chính quyền địa phương nơi họ sinh 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia 2.2. Cơ sở thực tiễn 2.2.1. Kinh nghiệm phát triển sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam 2.2.2. Bài học rút ra cho Vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 3.2. Phương pháp nghiên cứu 3.2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin 3.2.1.1. Dữ liệu thứ cấp - Các thông tin thứ cấp từ Cục thống kê, Ban quản lý dự án Phong Nha Kẻ Bàng, Ban quản lý Vườn quốc gia PNKB, Chi cục Lâm nghiệp Quảng Bình, UBND 13 xã vùng đệm, UBND huyện Bố Trạch, UBND huyện Minh Hóa, số liệu tổng hợp của các cuộc tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, nhà ở, năm 2016, 2017. - Thông tin từ các Hội nghị, Hội thảo về phát triển bền vững, sinh kế bền vững trong và ngoài nước, thư viện quốc gia, thư viện trường Đại học Kinh tế Huế...Các luận án, luận văn, sách, tạp chí, báo cáo tổng kết, báo cáo quy hoạch phát triển trong và ngoài nước và các trang web điện tử chuyên ngành. Những thông tin này được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu những vấn đề mang tính hệ thống, tổng quan về thực trạng sinh kế bền vững; Phân tích đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội; cơ sở vật chất hạ tầng, nguồn lực con người, vật chất, quy mô dân số; chính sách và thể chế; các nguồn lực và nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện sinh kế. 3.2.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp - Khảo sát thông tin cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội, đất đai, mức sống, thông tin về loại hộ gồm: danh sách các nhóm hộ, thu nhập bình quân đầu người, các hoạt động sinh kế điển hình, các chương trình và dự án hỗ trợ đầu tư; ý kiến chuyên gia về đánh giá xếp hạng các chỉ tiêu đánh giá về sinh kế bền vững theo 3 nhóm hộ nghèo, cận nghèo, TB – khá. - Điều tra, phỏng vấn về thực trạng nguồn lực sinh kế, chiến lược sinh kế và kết quả các hoạt động sinh kế, các chỉ tiêu đo lường mức độ bền vững của sinh kế. * Căn cứ chọn mẫu Mẫu nghiên cứu sẽ là sinh kế các hộ gia đình vùng đệm được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, căn cứ lựa chọn mẫu: - Căn cứ vào địa hình phân bố dân cư, nhóm dân tộc có điều kiện và nguồn lực tương ứng để khảo sát - Căn cứ vào mức độ tác động đến Vườn quốc gia: tác động thấp, trung bình và cao. - Dựa vào chiến lược và quy hoạch phát triển sinh kế vùng đệm: phát triển du lịch; phát triển các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp. * Chọn mẫu hộ nghiên cứu Dựa vào các đặc điểm trên, luận án chọn 5 địa phương để nghiên cứu gồm xã Sơn Trach (TT Phong Nha), Xuân Trạch, Trung Hóa, Dân Hóa, Thượng Hóa, tổng số hộ của 5 xã vùng đệm là 7736 hộ với 28917 nhân khẩu. Sử dụng phương pháp chọn mẫu dựa vào công thức của Slovin (1960) ta được: 7736 hộ/(1+Ne2 ) = 7736/(1+7736*6%) = 270 hộ (e là sai số ngẫu nhiên thường nhỏ hơn 10%). Để phòng ngừa sai sót trong quá trình nghiên cứu, tiến hành khảo sát thêm 22% số hộ đã chọn, tức là 270 * 22% = 59,4 hộ. Như vậy tổng hộ được lựa chọn để khảo sát là: 270 + 60 = 330 hộ. 3.2.3. Phương phân tích dữ liệu, thông tin 3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả 3.2.3.2. Phương pháp phân tổ 3.2.3.3. Phương pháp so sánh, đối chiếu 3.2.3.4. Phương pháp bản đồ, sơ đồ, 3.2.3.5. Phương pháp chuyên gia 3.2.3.6.. Phương pháp phân tích chỉ số HSLI = (7) - Chỉ số tiêu chí (Ij): + Chỉ số tiêu chí kinh tế: Ik = ) = .+ Chỉ số tiêu chí xã hội: Ix = )=+ Chỉ số tiêu chí môi trường: Im = )=.+ Chỉ số tiêu chí thể chế, chính sách: It = )=. - Trọng số của từng chỉ tiêu (wi) được tính theo công thức 9. - Giá trị chỉ tiêu i: M’(di) là giá trị trung bình của 330 quan sát sau khi được chuẩn hóa ở công thức 1 và công thức 2. - Thang đo chỉ số dựa vào các nghiên cứu của Kumar Roslina (2014) và thang đo của Nguyễn Minh Thu (2013) 3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 3.3.1. Hệ thống chỉ tiêu về nguồn vốn sinh kế 3.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đo lường sinh kế bền vững CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA CƯ DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG, QUẢNG BÌNH 4.1. Thực trạng các nguồn lực cơ bản của vùng đệm tác động đến phát triển sinh kế vùng đệm 4.1.1. Cơ sở hạ tầng, vật chất của vùng đệm Vườn quốc gia PNKB 4.1.2. Tình hình sản xuất của vùng đệm Vườn quốc gia PNKB 4.1.3. Tình hình vệ sinh môi trường của người dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng 4.1.4. Thực hiện chương trình, chính sách đối với phát triển sinh kế của vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng 4.1.5. Nguồn lực tự nhiên khác 4.2. Đánh giá nguồn lực sinh kế, chiến lược sinh kế, kết quả sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia PNKB, Quảng Bình 4.2.1. Đặc điểm chung của các hộ cư dân vùng đệm Vườn quốc gia 4.2.2. Thực trạng các nguồn lực sinh kế của cư dân vùng đệmVườn quốc gia PNKB 4.2.3. Kết quả thực hiện chiến lược sinh kế của cư dân Bảng Bảng 4.20. Kết quả thực hiện các hoạt động sinh kế Loại hình Loại cây, con Thu nhập (trđ/năm) Nghèo Cận nghèo TB - khá Toàn vùng 1. Trồng trọt Lúa, ngô, khoai, sắn đậu... 6,2 10,03 18,0 11,41 2. Chăn nuôi Trâu, bò, lợn, dê, gà, 2,5 4,0 7,0 4,50 3. Vườn rừng Cao su, tràm 6,3 7,0 12,0 8,43 4. Vườn nhà Tiêu, cây ăn quả, cây dược liệu 1,0 2,5 5,0 2,83 5. KT tự nhiên Mật ong, mây, măng, lá nón, củi, rau quả rừng 0,5 1,5 - 1,0 6. NT thủy sản Cá trắm, cá mè, tôm 0 0 16,6 5,53 7. Phi nông nghiệp Dịch vụ phục vụ nhà hàng, bán hàng, mang vác, chèo thuyền, 7,52 10,5 18,7 12,23 Tổ chức công và tư nhân 7,4 10,6 11,97 9,99 Nguồn: Số liệu khảo sát hộ 4.3. Đánh giá mức độ bền vững sinh kế của cư dân vùng đệm VQG PNKB 4.3.1. Chỉ số sinh kế bền vững của các hộ cư dân vùng đệm Bảng 4.23. Chỉ số phán ánh mức độ đo lường sinh kế bền vững Nhóm Nhân tố Kinh tế (Ikt) Nhân tố xã hội (Ixh) Nhân tố môi trường (Imt) Nhân tố thể chế (Itc) Chỉ số chung Nghèo 0,336 0,462 0,326 0,498 0,398 Cận nghèo 0,379 0,492 0,438 0,517 0,459 TB – khá 0,526 0,624 0,512 0,50 0,536 Toàn vùng đệm 0,374 0,495 0,449 0,546 0,472 Nguồn: Xử lý dữ liệu điều tra Excel, SPSS. Chỉ số sinh kế bền vững của vùng đệm là 0,472 nằm trong khoảng [0,4;0,6] được xem là hơi bền vững (Nguyễn Minh Thu, 2013); chỉ số sinh kế bền vững dưới 0,5 chưa bền vững (Roslina&Cs, 2014) 4.3.2 Chỉ số đo lường sinh kế bền vững theo hoạt động sinh kế Bảng 4.24. Chỉ số phán ánh mức độ đo lường sinh kế bền vững Nhóm Nhân tố Kinh tế (Ikt) Nhân tố xã hội (Ixh) Nhân tố môi trường (Imt) Nhân tố thể chế (Itc) Chỉ số chung Nông nghiệp 0,33 0,54 0,407 0,541 0,444 Lâm nghiệp 0,294 0,525 0,428 0,532 0,433 Thủy sản 0,402 0,63 0,503 0,619 0,53 Dịch vụ 0,43 0,595 0,477 0,525 0,50 HĐ phi nông nghiệp khác 0,40 0,40 0,39 0,40 0,40 Nguồn: Xử lý dữ liệu điều tra Excel, SPSS. Chỉ số của hoạt động dịch vụ và thủy sản lớn hơn 0,5 có khả năng bền vững cao hơn các chiến lược sinh kế khác. 4.3.3. Chỉ số đo lường sinh kế bền vững của hộ Tỷ lệ hộ có chỉ số sinh kế bền vững từ 0,5 trở lên chiếm 36,97%, trong đó chỉ số của nhóm tiêu chí về kinh tế và tiêu chí về môi trường từ 0,5 trở lên chỉ chiếm trên 30% số hộ, hai nhóm tiêu chí có chỉ số số cao là xã hội và thể chế, chính sách trên 60% số hộ. Nhìn chung chỉ số đo lường mức sinh kế bền vững với số hộ có chỉ số từ 0,5 trở lên tương đối thấp, điều này cũng cho thấy sinh kế của người dân vùng đệm chưa thực sự bền vững [50]. 4.3.4. Mối quan hệ giữa chiến lược đa dạng hóa sinh kế với chỉ số sinh kế bền vững Kết quả chỉ ra rằng, những hộ đa dạng hóa sinh kế thì có chỉ sô sinh kế bền vững cao hơn những hộ ít đa dạng sinh kế hay độc canh sản xuất. 4.4. Một số hạn chế trong hoạt động sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm và nguyên nhân 4.4.1. Một số hạn chế 4.4.2. Nguyên nhân CHƯƠNG 5 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC HỘ CƯ DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG, QUẢNG BÌNH 5.1. Phương hướng phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình 5.1.1. Bối cảnh thực hiện tăng cường sinh kế bền vững của vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, Quảng Bình 5.1.2. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình 5.1.3. Phương hướng tăng cường sinh kế bền vững đối với các hộ cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình 5.2. Giải pháp tăng cường sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình 5.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm tạo tiền đề thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm 5.2.1.1. Phát triển nguồn lực kinh tế vùng đệm gắn với mục tiêu bảo tồn Thực hiện phát triển sinh kế theo quy hoạch không gian: (1) Vùng núi, trung du cần thực hiện phát triển cây cao su, lạc, tiêu, lúa, ngô, sắn; chăn nuôi bò, l0ợn và trồng rừng; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch; (2) Vùng cao, biên giới: phát triển cây ngô, cao su, lạc, sắn; chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rừng và thương mại dịch vụ; (3) Vùng đệm trong: ổn định diện tích cây lương thực, kiểm soát đất đai, làm tốt công tác định canh, tăng quy mô chăn nuôi. 5.2.1.2. Phát triển nguồn lực xã hội vùng đệm đồng bộ, từng bước văn minh, bền vững Làm tốt công về dân số và kế hoạch hóa gia đình, đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm, phát huy hiệu quả các chương trình đào tạo tại chổ, tư vấn kỹ thuật. Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về luật, chính sách thị trường và các dịch vụ xã hội khác. Tuyên truyền công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiêm túc thực hiện hương ước theo nếp sống văn minh đã được cam kết giữa người dân và chính quyền địa phương. Đẩy mạnh phát triển các chương trình nông thôn mới ở các xã theo “Chỉ thị về việc đẩy mạnh thực hiện hiệu quả, bền vững chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020”, Số: 36/CT-TTg của TT Chính Phủ năm 2016’’. 5.2.1.3. Khai thác, bảo vệ và phát triển môi trường hợp lý, an toàn Giảm thiểu tác động về môi trường do khai thác các nguồn lực tài nguyên cho sản xuất; tăng hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên; tăng cường áp dụng các biện pháp sử dụng an toàn các loại vật tư nông nghiệp. Khuyến khích tăng đầu tư hệ thống bể lọc nước, công trình nước sạch, xử lý rác đúng quy định. 5.2.1.4. Thực hiện thể chế chính sách năng động, hiệu quả cao Giải pháp thực thi chính sách: Tận dụng hiệu quả chính sách hỗ trợ sản xuất để thực hiện cải thiện 7011,31 ha đất trống chưa sử dụng đưa vào sản xuất, trong đó là 5812,58 ha đất bằng và đất đồi núi cho phát triển cây công nghiệp và lâm nghiệp; Chính sách hỗ trợ giống chăn nuôi; Chính sách hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ rừng; Chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp và giao đất lâm nghiệp. Giải pháp thực thi thể chế: Thực thi tốt công tác bảo vệ rừng, bảo vệ di sản bằng việc tăng cường trách nhiệm phân cấp quản lý của địa phương từ 3 phía gồm người dân, cộng đồng và chính quyền. Giám sát chặt chẽ việc thực hiện hương ước của các thôn, xã vùng đệm. 5.2.2. Nhóm giải pháp phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia PNKB, Quảng Bình - Nguồn nhân lực: Hỗ trợ đào tạo, chuẩn hóa 16,7% số cán bộ xã chưa qua trường lớp đào tạo để tăng năng lực quản lý, đặc biệt là những cán bộ quản lý, cán bộ nữ là người DTTS. Tiếp tục phát huy chính sách hỗ trợ giáo viên ở các vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. - Nguồn lực xã hội: Giải quyết 4000 lao động vùng đệm ở năm 2020 cần thu hút lao động địa phương tham gia các hoạt động sinh kế phi nông nghiệp, đồng thời tăng cường hỗ trợ xuất khẩu lao động. Sử dụng tốt nguồn vốn hỗ trợ của các chương trình, chi trả đầy đủ và đúng quy định cho các đối tượng chính sách - Nguồn lực tài chính: Tăng cường thực hiện các chính sách tín dụng hỗ trợ cho vay sản xuất, hỗ trợ lãi suất cho người nghèo trên 5 triệu đồng/hộ; hỗ trợ mức vốn vay trên 60 triệu đối với các hộ có khả năng mở rộng sản xuất, tăng quy mô trồng rừng; hộ nuôi trồng thủy sản lớn hoặc đầu tư dịch vụ kinh doanh. - Nguồn lực vật chất: Cần thu hút các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng đệm đặc biệt là các công trình trọng điểm, tăng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng cơ bản, ưu tiên các công trình trường học, giao thông, trạm y tế, kênh mương, phương tiện truyền tin. Thực hiện tốt các chương trình định canh định cư, xóa nhà tạm. - Nguồn lực tự nhiên: Áp dụng quan điểm tuyền truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, khuyến khích khai thác theo hướng bảo tồn; Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát các vùng khai thác lâm sản ngoài gỗ được cấp phép theo vùng; Thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đai phù hợp với cây trồng, phân tầng các loại cây trồng theo độ dốc giảm các hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất; đồng thời chú trọng đa dạng của các hoạt động sinh kế giảm mức tác động lên nguồn lực tự nhiên; (4) Bổ sung các điểm thu gom rác thải; tăng đầu tư các công trình nước sạch. 5.2.3. Thực hiện các chiến lược sinh kế theo hướng bền vững đối với cư dân ở vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng - Hoạt động trồng trọt: Thực hiện tốt công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo Quyết định số 3367/QĐ-BNN-TT ngày 31/7/2014 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2014 – 2020. Khuyến khích dồn điền, đổi thửa mở rộng quy mô, chuyển đổi các loại cây trồng phù hợp, đa dạng hóa các loại cây trồng giảm thiểu rủi ro, bổ sung nguồn lương thực từ các cây có củ như sắn, lạc, khoai. Ngoài ra, vùng đệm cần mạnh dạn mở rộng các loại cây trồng ngắn ngày có lợi thế, hạn chế diện tích bỏ hoang, chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các loại cây hàng năm khác. - Hoạt động chăn nuôi: (1) Hình thành các trang trại, gia trại chăn nuôi. Cần quy hoạch phát triển chăn nuôi theo hướng kinh tế gia trại, trang trại. Tận dụng lợi thế của vùng gò đồi để đa dạng chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm; (2) Đẩy nhanh tiến độ cải tạo đàn bò địa phương theo hướng Zêbu dần loại bỏ các đàn bỏ cóc địa phương để tăng nhanh số lượng bò lai, phấn đấu đến năm 2020 bò lai đạt 50-75%. Ngoài ra các hộ gần rừng cần tận dụng lơi thế đặc điểm môi trường để nuôi các loại vật nuôi đặc sản gồm thỏ, nhóm, dê, ong, baba, ếch vv; (3) Cần quan tâm đến công tác thú y, nguồn thức ăn ổn định, thường xuyên xem các chương trình khuyến nông để tiếp cận các nguồn giống, giá cả, kỹ thuật và phòng chống các dịch bệnh. - Hoạt động lâm nghiệp và khai thác tự nhiên: Phát triển lâm nghiệp theo hướng nâng cao giá trị, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, nâng cao sinh kế, xóa đói giảm nghèo là chiến lược mủi nhọn của vùng đệm. Diện tích chưa sử dụng là 2,05% thì diện tích đồi núi có thể trồng rừng và phát triển lâm nghiệp chiếm 60,3% tổng số đất chưa sử dụng và 1,24% trong tổng diện tích đất tư nhiên. Thực hiện công tác giao rừng gắn với giao đất, ưu tiên cho hộ gia đình, cá nhân sống gần rừng, khuyến khích hỗ trợ trồng rừng thâm canh các loại cây lâm nghiệp có giá trị như rừng Keo, Tràm, Huê - Các hoạt động phi nông nghiệp: Cần khôi phục, mở rộng quy mô các hoạt động sản xuất TTCN truyền thống. Phát triển du lịch theo hướng chú trọng chất lượng, tăng số ngày lưu trú, chú trọng đến chất lượng phục vụ khách du lịch, đồng thời xây dựng một hệ thống thiết chế rõ ràng đối với tổ chức khai thác du lịch của địa phương như: thuế tài nguyên, tuyển dụng lao động, bảo tồn 5.2.4. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả chiến lược phát triển bền vững làm cơ sở để phát triển sinh kế bền vững 5.2.4.1. Cần bám sát các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính bền vững về kinh tế (1) Tăng lương thực đáp ứng nhu cầu cơ bản của cư dân bằng cách cải tạo và đưa diện tích đất đồi núi có thể sử dụng để phát triển lương thực, bổ sung diện tích các loài cây trồng chủ yếu (lúa, ngô, sắn, khoai, lạc), đồng thời chuyển đổi sử dụng các giống cây có khả năng chịu hạn và cho năng suất cao; (2) Thu hút đầu tư công vào cơ sở hạ tầng, chú trọng đến hệ thống kênh mương để tạo điều kiện mở rộng diện tích trồng lúa và các loại cây ngắn ngày. Áp dụng phương tiện sản xuất máy móc, cải thiện phương thức truyền thống để nâng cao năng suất; (3) Khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi gia súc theo hình thức gia trại, trang trại; (4) Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sinh kế nhằm hạn chế rủi ro và tính thời vụ. 5.2.4.2. Thực hiện tốt các mục tiêu phát triển xã hội (1) Tuyền truyền, hướng dẫn cho người dân nâng cao nhận thức về cơ hội để kiếm việc làm, tự tin trong việc đi xuất khẩu lao động; (2) Duy trì các phong tục văn hóa truyền thống, nâng cao nhận thức bỏ dần những hủ tục lạc hậu, làm sai lệch nhận thức hiện đại của xã hội. Khuyến khích cư dân tham gia vào các tổ nhóm công tác xã hội để có sự kết nối, tăng giao tiếp, giảm khoảng cách đối với người DTTS; (3) Bổ sung và nâng cấp hệ thống truyền thông ở các bản, làng, bổ sung các bản đều có loa truyền thanh, hỗ trợ tivi các nhóm cho đồng bào DTTS. Duy trì văn hóa nhà ở truyền thống (nhà sàn) của người dân tộc Bru – Vân Kiều, thói quen luật tục đi rừng của người Arem, người Rục; (4) Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, hỗ trợ xây dựng và hình thành chợ địa phương ở các xã vùng cao DTTS để tăng khả năng tương tá

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctom_tat_luan_an_sinh_ke_ben_vung_cua_cu_dan_vung_dem_vuon_qu.doc
Tài liệu liên quan