Tóm tắt Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh viện tâm thần thành phố Đà Nẵng trong điều kiện áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới - Đặng Văn Công

Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu

a. Nguồn kinh phí hoạt động

Kinh phí do NSNN cấp gồm cả chi thường xuyên và không thường

xuyên;

Ngoài ra, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm

cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp

công theo giá tính đủ chi phí; Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí

được để lại chi theo quy định; Nguồn vốn vay viện trợ, tài trợ theo quy

định của pháp luật và nguồn thu khác.

b. Chi kinh phí

Chi thường xuyên: Chi tiền lương, chi trả lương theo lương ngạch,

bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn

vị sự nghiệp công. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý. Trích khấu

hao tài sản cố định theo quy định.

Chi không thường xuyên: là khoản chi theo quy định đối với từng

nguồn kinh phí không thường xuyên được cấp.

c. Tính tự chủ tài chính

Phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính mà đơn vị sự nghiệp công

lập sẽ có quyền tự chủ khác nhau:

Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Tự chủ nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển từ

các nguồn thu của đơn vị. Chủ động trong việc chi thường xuyên.

Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên

Đơn vị tự bảo đảm trong các hoạt động thường xuyên, nguồn vốn

đầu tư được ngân sách nhà nước cấp.

Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

Được ngân sách cấp bổ sung kinh phí chi hoạt động thường xuyên

do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà9

nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo

giá, phí chưa tính đủ chi phí.

Đối với đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm chi thường xuyên

Được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ

được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp.

pdf26 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 234 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh viện tâm thần thành phố Đà Nẵng trong điều kiện áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới - Đặng Văn Công, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
T trong công tác kế toán, phần lớn các chứng từ sổ sách được thực hiện trên máy tính, bộ máy kế toán của Trường theo mô hình tập trung, phù hợp với bộ máy quản lý. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra những mặt tồn tại về việc lưu trữ chứng từ, lập BCTC, hệ thống TK, việc kiểm tra chứng từ, ứng dụng CNTT để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Một nghiên cứu khác được đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ II, số tháng 7/2016, ThS. Trần Đức Chung đã đề cập đến việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý của ĐVSNCL với đề tài “Kế toán quản trị đối với ĐVSNCL trong nền kinh tế hội nhập”. Bài báo đã nêu lên tầm quan trọng của kế toán quản trị trong toàn bộ công tác kế toán và công tác quản lý kinh tế tài chính của một đơn vị. Trong đó, việc tính đúng, tính đủ các yếu tố đầu vào và tổ chức tốt công tác thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin để phục vụ yêu cầu quản lý có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ĐVSNCL có thu. Từ đó, tác giả đã nêu lên những tồn tại cần phải cải thiện của kế toán quản trị mà ảnh hưởng đến toàn bộ công tác kế toán tại ĐVSNCL. Một đề tài khác không nói trực tiếp đến công tác kế toán đơn vị HCSN nhưng lại đề cập đến vai trò của kế toán HCSN trong quản lý NSNN là bài báo với tiêu đề “Vai trò của kế toán hành chính sự nghiệp trong quản lý ngân sách” của Ths. Nguyễn Thị Minh Phương (2014) đề cập việc phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, do đó việc quản lý NSNN phải theo kịp sự phát triển của nền kinh 6 tế thị trường. Từ đó tác giả đề nghị cần phải quan tâm đặc biệt đến công tác kế toán trong đơn vị HCSN với những vai trò, nhiệm vụ cụ thể. Cuối cùng, trong nghiên cứu về công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng của tác giả Ngô Nữ Quỳnh Trang (2014) về “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng” đã nghiên cứu về công tác kế toán của Bệnh viện Tâm thần trong năm 2012 với mục đích là phân tích, đánh giá những tồn tại và bất cập trong thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện, sau đó là đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng. Với phạm vi chọn nghiên cứu là số liệu, thông tin năm 2012 thì bộ phận kế toán của Bệnh viện Tâm thần có nhiều hạn chế về nguồn lực dẫn đến sai sót trong công tác kế toán cần phải hoàn thiện. Nên nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc hoàn thiện công tác kế toán, chưa đề cập đến việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý. Đồng thời, năm 2012 vẫn đang áp dụng chế độ kế toán HCSN theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC nên hướng hoàn thiện của tác giả Ngô Nữ Quỳnh Trang vẫn theo quy định của Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và các hướng dẫn liên quan. Những nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều nội dung rất có ích trong công tác kế toán, tuy nhiên chỉ đi vào nghiên cứu một là đề cập đến thực trạng công tác kế toán của các đối tượng nghiên cứu với nhiều bất cập và tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện chung nhất cho công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu hoặc là chỉ trình bày cơ sở lý thuyết về việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý. Các ngheien cứu trên chưa có đánh giá tổng hợp về công tác kế toán nhằm có những thông tin kế toán cần phải cung cấp cho nhà quản lý để hỗ trợ việc đưa ra các quyết định điều hành. Đồng thời, năm 2017 Bộ Tài chính đã ban hành thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán HCSN thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC với nhiều đổi mới quan trọng, đặc biệt nhất là thay đổi bản chất kế toán HCSN từ cơ sở tiền sang cơ sở kế toán dồn tích. Việc tổng hợp số liệu kế toán dựa trên chế độ kế toán của Thông 7 tư 107/2017/TT-BTC để có những thông tin hữu ích giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định điều hành là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những vấn đề trên, luận văn đã đi đến nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán và việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý tại Bệnh viện Tâm thần TP Đà Nẵng. Từ đó, đưa ra hướng hoàn thiện cho công tác kế toán và đề xuất những nội dung mà kế toán cần cung cấp cho lãnh đạo bệnh viện trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán HCSN mới quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu a. Khái niệm Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. b. Đặc điểm Các đơn vị sự nghiệp được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và là bộ phận cấu thành trong cơ cấu tổ chức cơ quan nhà nước nhưng không mang quyền lực nhà nước, không có chức năng quản lý nhà nước. Các ĐVSNCL bình đẳng với các tổ chức, cá nhân trong quan hệ cung cấp dịch vụ công, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật qui định về ngành nghề, lĩnh vực chuyên môn và chịu sự điều tiết của cơ quan quản lý cấp trên. c. Phân loại Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo các tiêu chí sau: Căn cứ theo cấp ngân sách. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động. 8 Căn cứ vào khả năng tự chủ về tài chính đối với chi thường xuyên và chi đầu tư. 1.1.2. Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu a. Nguồn kinh phí hoạt động Kinh phí do NSNN cấp gồm cả chi thường xuyên và không thường xuyên; Ngoài ra, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định; Nguồn vốn vay viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật và nguồn thu khác. b. Chi kinh phí Chi thường xuyên: Chi tiền lương, chi trả lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý. Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Chi không thường xuyên: là khoản chi theo quy định đối với từng nguồn kinh phí không thường xuyên được cấp. c. Tính tự chủ tài chính Phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính mà đơn vị sự nghiệp công lập sẽ có quyền tự chủ khác nhau: Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư Tự chủ nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển từ các nguồn thu của đơn vị. Chủ động trong việc chi thường xuyên. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên Đơn vị tự bảo đảm trong các hoạt động thường xuyên, nguồn vốn đầu tư được ngân sách nhà nước cấp. Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Được ngân sách cấp bổ sung kinh phí chi hoạt động thường xuyên do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà 9 nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí. Đối với đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm chi thường xuyên Được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. 1.1.3. Lập, chấp hành dự toán thu chi a. Lập dự toán thu chi Lập dự toán thu chi là khâu đầu của một chu trình quản lý tài chính, đây là căn cứ quan trọng cho việc thực hiện và kiểm soát thu – chi, đảm bảo cân đối và phù hợp giữa các nguồn kinh phí. Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không (Ngô Nữ Quỳnh Trang, 2014). Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và được điều chỉnh theo một số yếu tố như tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ tăng trưởng. Phương pháp lập dự toán cấp không : Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước. Từng bộ phận chức năng sau đó sẽ được đánh giá toàn diện bằng việc phê duyệt toàn bộ các chi phí dự kiến phát sinh chứ không phụ thuộc vào những phần chi phí tăng thêm. b. Chấp hành dự toán thu chi Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực (Học viện Tài chính, 2009). c. Quyết toán thu chi Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính. Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về việc chấp hành dự 10 toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra được kinh nghiệm cho các kỳ sau. Tóm lại, ba khâu công việc trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu luôn có quan hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao. 1.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.2.1. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp a. Về chứng từ kế toán Đối với chứng từ thuộc loại bắt buộc: gồm 4 loại sau: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền. Đối với chứng từ được tự thiết kế: Ngoài 4 loại chứng từ kế toán bắt buộc kể trên và chứng từ bắt buộc quy định tại các văn bản khác, đơn vị HCSN được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán. b. Hệ thống tài khoản Tài khoản từ loại 1 đến loại 9: là các tài khoản theo dõi tình hình tài chính. Tài khoản loại 0, được hạch toán đơn. Về nguyên tắc hạch toán Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ khi phát sinh, không quan tâm đến việc thu - chi tiền hay chưa). c. Sổ sách kế toán Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ tổng hợp Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Nguyên tắc mở sổ kế toán 11 Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán. Sổ kế toán được mở đầu năm tài chính, ngân sách mới để chuyển số dư từ sổ kế toán năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính, ngân sách mới. d. Về báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo gồm 05 mẫu Báo cáo quyết toán và 05 mẫu Báo cáo tài chính. Về kỳ hạn lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị cấp trên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật. 1.2.2. Kế toán một số nội dung chủ yếu ở đơn vị sự nghiệp có thu a) Kế toán doanh thu Kinh phí của các đơn vị HCSN thường bao gồm các nguồn sau đây: NSNN cấp; Thu phí, lệ phí được để lại theo quy định của cấp có thẩm quyền; Nguồn viện trợ cho biếu tặng; Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ; Nguồn thu khác. * Đối với thu hoạt động do NSNN cấp Kế toán sử dụng các TK phản ánh gồm: TK 511– Thu hoạt động do NSNN cấp,TK 337– Tạm thu và các tài khoản ghi đơn. Các sổ kế toán theo dõi nguồn kinh phí gồm: Sổ cái TK 511, sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước. * Đối với thu viện trợ, vay nợ nước ngoài Kế toán phải mở sổ tài khoản 512 để theo dõi nguồn viện trợ không hoàn lại, mở chi tiết theo mỗi loại chương trình, dự án. * Thu phí được khấu trừ, để lại Kế toán đơn vị sự nghiệp mở sổ tài khoản 514 để phản ánh các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện mà đơn vị được khấu trừ, để lại. 12 * Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Ở những đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, kế toán mở sổ tài khoản 531 để theo dõi doanh thu sản xuất kinh doanh dịch vụ. b) Kế toán chi kinh phí * Chi phí của hoạt động do ngân sách nhà nước cấp Kế toán sử dụng tài khoản phản ánh là: TK 611 – Chi phí hoạt động, bao gồm cho cả kinh phí hoạt động thường xuyên (TK 6111) và kinh phí hoạt động không thường xuyên (TK 6112). Các sổ kế toán theo dõi chi nguồn kinh phí NSNN gồm: Sổ cái TK 611, Sổ chi tiết chi phí theo mẫu S61-H. * Chi phí của các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài Kế toán sử dụng tài khoản phản ánh là TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài. Đơn vị phải mở sổ theo dõi chi phí của các viện trợ, vay nợ nước ngoài trên các sổ cái tài khoản 612; Sổ chi tiết theo dõi nguồn viện trợ (S102-H); Sổ chi tiết theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài (S103-H). * Chi phí của hoạt động thu phí được khấu trừ, để lại Kế toán đơn vị sự nghiệp mở sổ tài khoản 614 để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí. Sổ kế toán để theo dõi chi phí hoạt động thu phí, lệ phí được khấu trừ để lại là Sổ cái tài khoản 614; Sổ chi tiết theo dõi nguồn phí được khấu trừ, để lại. * Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp được phản ánh vào 02 tài khoản là TK 632- Giá vốn hàng bán và TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Các sổ kế toán theo dõi gồm Sổ cái TK 632, TK 642 và Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ. c) Kế toán hàng tồn kho Kế toán hàng tồn kho của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng các tài khoản để phản ánh gồm: TK 152- Nguyên liệu, vật liệu, TK 153- Công cụ, 13 dụng cụ, TK 154- Chi phí SXKD dở dang, TK 155- Sản phẩm và TK 156- Hàng hóa. Các sổ kế toán theo dõi hàng tồn kho gồm: Sổ cái các tài khoản 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156; Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. d) Kế toán tài sản cố định TSCĐ được phản ánh trên các tài khoản 211- TSCĐ hữu hình; TK 213- TSCĐ vô hình; TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ và TK 366- Chi tiết theo dõi GTCL của TSCĐ. Các sổ kế toán theo dõi TSCĐ gồm: Sổ cái TK 211, TK 213, TK 214, TK 366- Chi tiết theo dõi GTCL của TSCĐ; Sổ chi tiết TSCĐ; Thẻ TSCĐ. e) Báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán 1.3. BÁO CÁO PHỤC VỤ QUẢN TRỊ NỘI BỘ NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU QUẢN LÝ 1.3.1. Báo cáo tình hình tài chính theo hoạt động 1.3.2. Báo cáo doanh thu, chi phí theo chức năng/ chƣơng trình KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Đối với một đơn vị, công tác kế toán đảm bảo những quy định Luật kế toán, Chế độ kế toán và đáp ứng quy định quản lý tài chính sẽ cung cấp thông tin kế toán đúng đắn, chính xác và kịp thời cho lãnh đạo đơn vị thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao và đạt được những mục tiêu hoạt động. Chương này đã trình bày tổng quan về đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu bằng cách mô tả đặc điểm, tính chất các nguồn kinh phí cũng như việc sử dụng các nguồn kinh phí. Qua đó cũng trình bày cơ chế quản lý tài chính, yêu cầu đối với kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và hệ thống hóa nội dung công tác kế toán tại các phần hành chủ yếu. Chương cũng đã trình bày thông tin quản trị nội bộ mà cần phải cung cấp cho nhà quản lý để ra quyết định điều hành kịp thời, chính xác và hợp lý. 14 CHƢƠNG 2 THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1.1. Đặc điểm hoạt động của Bệnh viện Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện: - Tổ chức thu dung điều trị nội trú các bệnh nhân tâm thần cấp tính. - Chỉ đạo tuyến dưới, tổ chức mạng lưới khám và điều trị quản lí ngoại trú. - Đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ y bác sĩ chuyên khoa cho bệnh viện các tuyến quận huyện, xã phường. - Nghiên cứu khoa học chuyên ngành. - Tuyên truyền giáo dục, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. - Bệnh viện thực hiện thăm khám cho cả đối tượng có thẻ Bảo hiểm y tế và không có thẻ Bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước. 2.1.2. Khái quát hoạt động tài chính của Bệnh viện Bệnh viện là đơn vị dự toán cấp 2, thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (Có tỷ lệ tự chủ trên dưới 40%). Nguồn tài chính của bệnh viện Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp y tế, nguồn NSNN cấp bổ sung cho hoạt động chi thường xuyên do nguồn thu không đảm bảo, nguồn NSNN cấp dùng điều trị cho một số đối tượng tâm thần. Ngoài ra, bệnh viện cũng được NSNN cấp chi thường xuyên để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (Được cấp theo nguồn kinh phí thường xuyên, không tự chủ). Bệnh viện cũng có nguồn thu từ KCB dịch vụ, cho thuê mặt bằng bệnh viện phục vụ bán thuốc và căng tin nấu ăn cho BN và người nhà. Các khoản chi của bệnh viện 15 Lương cho cán bộ nhân viê, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.Phụ cấp thường xuyên; Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật. Lương tăng thêm. Chi nghiệp vụ chuyên môn: thuốc, hóa chất, vật tư y tế và vật tư chuyên môn khác phục vụ cho công tác KCB và điều trị. Chi mua sắm, sữa chữa: bao gồm các khoản chi để mua sắm, duy trì, bảo dưỡng và phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị; Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định. 2.1.3. Đăc điểm tổ chức quản lý của Bệnh viện Bệnh viện được UBND thành phố xếp loại là Bệnh viện chuyên khoa hạng II, quy mô 220 giường bệnh, 14 khoa phòng với 194 cán bộ, viên chức, người lao động làm việc. Phòng Kế toán Tài chính thực hiện việc quản lý toàn bộ các nguồn kinh phí. Phòng có Trưởng phòng, kiêm Kế toán Trưởng và 8 nhân viên kế toán. Chế độ kế toán áp dụng theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Sử dụng phần mềm kế toán DAS – Hành chính sự nghiệp. 2.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CÓ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 2.2.1. Các hoạt động tài chính của bệnh viện a. Tài chính từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên tự chủ. NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên, không tự chủ: Thực hiện chương trình bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng; Nguồn kinh phí để điều trị cho một số đối tượng tâm thần. b. Tài chính từ nguồn thu sự nghiệp Thu dịch vụ KCB của đối tượng thẻ BHYT và không thẻ BHYT. c. Tài chính từ nguồn sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu khác 16 Thu từ dịch vụ cho thuê mặt bằng mở quầy thuốc và làm căng tin trong bệnh viện, thu do thực hiện một số dự án nghiên cứu khoa học với các tổ chức nước ngoài. 2.2.2. Lập dự toán thu chi ngân sách Việc lập dự toán thu chi hàng năm do Phòng Kế toán Tài chính lập dựa trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ cho phép, khả năng tổ chức quản lý của đơn vị và định mức chi quy định của UBND thành phố Đà Nẵng. Đối với chi phí phục vụ cho các hoạt động chuyên môn đặc thù và thường xuyên sẽ được đơn vị lập dự toán số chi phí cho mỗi hoạt động và đề nghị Sở Y tế duyệt cấp. 2.2.3. Tổ chức chấp hành dự toán thu chi ngân sách Trên cơ sở quyết định giao dự toán thu – chi ngân sách hàng năm của Sở Y tế, bệnh viện tổ chức thực hiện quản lý kinh phí và chi tiêu theo đúng luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật. 2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.3.1. Khái quát về vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ kế toán ở Bệnh viện a) Chứng từ kế toán Bệnh viện áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. b) Hệ thống tài khoản Bệnh viện sử dụng hệ thống TK theo danh mục tại Thông tư 107/2017/TT-BTC. c) Sổ kế toán Ngoài hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo hình thức chứng từ ghi sổ được thực hiện trên máy vi tính. Bệnh viện đã tổ chức hệ thống sổ chi tiết khá đầy đủ. Các sổ kế toán chi tiết được phân thành 02 nhóm gồm Sổ chi tiết và Sổ chi tiết theo dõi số liệu quyết toán. 17 2.3.2. Kế toán doanh thu  Doanh thu của hoạt động do ngân sách cấp Hằng năm, Sở Y tế sẽ ban hành Quyết định giao dự toán đối với nguồn NSNN cấp cho các hoạt động thường xuyên của Bệnh viện, không giao dự toán cho nguồn thu dịch vụ KCB và các dịch vụ khác. Doanh thu được bệnh viện phản ánh trên tài khoản 511.  Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Theo cơ chế quản lý tài chính được quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì dịch vụ khám chữa bệnh của đơn vị sự nghiệp y tế công lập được xem xét là dịch vụ và phản ánh trên TK 531. 2.3.3. Kế toán chi phí a. Chứng từ chi phí và nội dung chi phí của bệnh viện b. Phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán  Phản ánh chi phí nguồn NSNN cấp Bệnh viện sử dụng tài khoản 6111- Chi thường xuyên để theo dõi chi phí nguồn NSNN cấp. Tài khoản này được mở chi tiết cho các nguồn kinh phí thường xuyên tự chủ, kinh phí thường xuyên không tự chủ và kinh phí chương trình BV SKTTCĐ năm 2018.  Phản ánh chi phí nguồn sản xuất kinh doanh, dịch vụ Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ của bệnh viện được phản ánh vào 02 tài khoản là: TK 632 và TK 642. Sổ tài khoản 632 theo dõi chi phí thuốc, vật tư y tế, hóa chất xuất ra để điều trị cho bệnh nhân và toàn bộ chi phí chung trực tiếp đã được cơ cấu trong giá dịch vụ KCB. 2.3.4. Kế toán vật tƣ, dƣợc phẩm  Phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán Thuốc, hóa chất, vật tư y tế và y dụng cụ của bệnh viện được theo dõi trên sổ kế toán tài khoản 152. 2.3.5. Kế toán tài sản cố định a. Chứng từ và luân chuyển chứng từ b. Phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán 18 Tại bệnh viện, các tài khoản liên đến phản ánh tài sản cố định được sử dụng là TK 211- TSCĐ hữu hình, TK 213- TSCĐ vô hình, TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ, TK 3661- Giá trị còn lại của TSCĐ. 2.3.6. Lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính tại Bệnh viện Báo cáo của bệnh viện được in từ phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp. Phần mềm có đầy đủ các biểu mẫu của Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. 2.4. CUNG CẤP THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN 2.4.1. Báo cáo kết quả hoạt động Các nội dung trên báo cáo trình bày tình hình thu hoạt động khám chữa bệnh theo hai đối tượng là có thẻ BHYT và không có thẻ BHYT, tương ứng với doanh thu của từng đối tượng sẽ có phần chi phí. Bảng 2.5. Báo cáo kết quả hoạt động (Đơn vị tính: Đồng) STT Nội dung BN thẻ BHYT BN không thẻ BHYT 1 Doanh thu 13.955.874.261 6.614.741.383 2 Chi phí lương được cơ cấu trong giá dịch vụ KCB 3.200.000.000 2.170.000.0000 3 Doanh thu thuần 10.755.874.261 4.444.741.383 4 Chi phí 7.462.780.000 845.000.000 5 Chênh lệch doanh thu chi phí 3.293.094.261 3.599.741.383 6 Nguồn cải cách tiền lương 1.350.000.000 1.420.000.000 7 Kết quả hoạt động 1.943.094.261 2.179.741.383 2.4.2. Báo cáo hoạt động tài chính a. Báo cáo tình hình hoạt động tài chính Báo cáo này gồm hai phần đó là phần thu và phần chi. Trên phần thu thể hiện tất cả các khoản thu trong kỳ báo cáo của bệnh viện: Thu từ NSNN cấp, Thu từ viện phí trực tiếp, thu từ bảo hiểm y tế và thu từ các nguồn khác. Phần chi thì thể hiện tất cả các nội dung chi trong kỳ của bệnh viện. 19 b. Báo cáo chi tiết nguồn thu viện phí Báo cáo này phân tích chi tiết các nội dung thu đã được trình bày trên báo cáo tình hình hoạt động tài chính. Theo đó, thu hoạt động KCB sẽ được phân loại thành thu của bệnh nhân khám bệnh ngoại trú và bệnh nhân chữa bệnh nội trú, tổng thu của hai đối tượng trên sẽ bằng tổng thu từ viện phí trực tiếp và thu từ bảo hiểm y tế trên Báo cáo tình hình hoạt động tài chính. 2.5. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THEO THÔNG TƢ 107/2017/TT-BTC 2.5.1. Những kết quả đạt đƣợc a. Kết quả công tác tài chính Trong điều kiện cơ chế quản lý tài chính có nhiều thay đổi nhưng bệnh viện đã tuân thủ theo những quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ- CP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Theo đó, những kết quả mà bệnh viện đã đạt được về công tác tài chính b. Kết quả công tác kế toán Bệnh viện đã áp dụng tương đối đầy đủ và đúng các quy định của chế độ kế toán. 2.5.2. Những hạn chế a. Những hạn chế tổng quát Bệnh viện sử dụng phương pháp lập dự toán cấp không cho nguồn kinh phí thường xuyên, tự chủ nhưng chưa có sự phối hợp một cách chặt chẽ với các bộ phận chuyên môn khi lậ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_tai_benh_vien_t.pdf
Tài liệu liên quan