Tóm tắt Luận văn Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Chư Sê, Tỉnh Gia Lai - Bùi Ngọc Hùng

Điều kiện tự nhiên của huyện Chƣ Sê

Chư Sê cách Pleiku 34 km về phía nam. Quốc lộ 14 nối ngã ba

Chư Sê với Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Bình Dương và thành

phố Hồ Chí Minh. Từ ngã ba Chư Sê cũng có thể đi theo quốc lộ

7 (cũ, nay là quốc lộ 25) đến thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.9

2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Chƣ Sê

Kinh tế của Chư Sê tăng trưởng liên tục trong 5 năm qua. Quy

mô GTSX theo giá 2010 tăng dần. Năm 2013 GTSX là 6033.1 tỷ

đồng, Năm 2014 là 6630.2 tỷ đồng, năm 2015 là 7289.6 tỷ đồng,

năm 2016 là 8062.1 tỷ đồng và 2017 là 8916.0 tỷ đồng. Tốc độ tăng

trưởng trung bình trong giai đoạn này là 10.3% năm.

Nền kinh tế dựa trên 3 ngành chủ chốt. Các ngành này đều có sự

tăng trưởng khá trong giai đoạn 2013-2017. Theo gia 2010, Giá trị

sản xuất của Nông lâm thủy sản tăng từ mức 2496.4 tỷ đồng năm

2013 lên 3272.2 tỷ đồng 2017, tốc độ tăng trung bình là 7% năm.

Tương tự GTSX ngành CN-XD tăng từ 1754.6 tỷ đồng lên 2906.6 tỷ

đồng, tốc độ tăng trưởng trung bình là 13.4% năm. GTSX ngành

TM-DV tăng trung bình là 11.3% từ mức 1782.1 tỷ đồng năm 2013

lên mức 2737.2 tỷ đồng.

Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội này của huyện vừa là điều

kiện vừa ảnh hưởng lớn tới quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

huyện Chư Sê.

pdf26 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 360 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Chư Sê, Tỉnh Gia Lai - Bùi Ngọc Hùng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ê, Phòng quản lý đất đai huyện, các tạp chí, trang báo mạng 4 chính thống Đặc biệt đề tài sử dụng các tài liệu liên quan của địa phương như Báo cáo thống kê huyện Chư Sê của Chi Cục Thống kê huyện, Các báo cáo KT-XH của UBND huyện, Phòng Tài nguyên môi trường,... từ 2014 tới 2017. Phương pháp phân tích Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu mà chủ yếu là phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, hệ thống, kết hợp Đề tài cũng sử dụng phương pháp khái quát và tổng hợp cùng với phân tích thống kê và so sánh. Việc kết hợp này sẽ cho phép đánh giá chung tình hình QLNN về đất đai, chỉ ra những thành công hạn chế và các nguyên nhân của chúng. - Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ. 5. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai trong giai đoạn từ 2013 – 2017 như thế nào ? - Những ưu điểm, cũng như các tồn tại bất cập ? Nguyên nhân của vấn đề đó là gì ? - Phải làm thế nào để công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt hơn góp phần vào sự phát triển huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai ? 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Về mặt lý luận: hệ thống hoá những đặc trưng cơ bản QLNN về đất đai, làm rõ các quan hệ trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Phân tích và luận bàn về mặt lý luận và thực tiễn vai trò QLNN về đất đai của chính quyền huyện, xây dựng và đánh giá QLNN về đất đai của chính quyền huyện bằng hệ thống chỉ tiêu đánh giá. 5 Về mặt thực tiễn: ngoài những đề xuất, kiến nghị, biện pháp quản lý thích hợp nhằm hoàn thiện QLNN về đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển KT- XH trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Luận văn còn đưa ra những lý luận và kiến nghị, đề xuất có thể sử dụng chung cho QLNN về đất đai của chính quyền huyện cũng như làm tư liệu tham khảo và giảng dạy. 7. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương: Chương 1. Đất đai và quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế Chương 2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6 CHƢƠNG 1 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ 1.1. VAI TRÕ, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT ĐAI 1.1.1. Vai trò của đất đai 1.1.2. Đặc điểm của đất đai - Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động - Đất đai bị giới hạn về mặt không gian, nhưng sức sản xuất của ruộng đất là không có giới hạn - Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều - Đất đai - tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn 1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động của cơ quan Nhà nước về phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước, về kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai với mục tiêu cao nhất là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao. 1.2.2. Vai trò quản lý nhà nƣớc về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và có những đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý 1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai gồm các nguyên tắc chủ yếu như: 7 a. Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước b. Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ c. Nguyên tắc tập trung dân chủ d. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ e. Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử 1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 1.3.2. Công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất a. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính b. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất c. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.3.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.3.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất 1.3.5. Quản lý tài chính về đất đai 1.3.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất và các hoạt động dịch vụ công về đất đai 1.3.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất 8 1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 1.4.1. Tình hình phát triển kinh tế - Xã hội của địa phƣơng Nhân tố kinh tế Nhân tố xã hội 1.4.2. Tình hình biến động sử dụng đất Để phục vụ cho phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất cho tất cả các ngành kinh tế là rất lớn và có thể thấy rõ sự bù trừ lẫn nhau giữa các loại đất. Mọi loại đất được khai thác tiềm năng mạnh mẽ để phục vụ cho nhu cầu sử dụng đất mở rộng sản xuất. Sự luân chuyển đất thuận lợi sẽ là xúc tác tích cực cho các hoạt động kinh tế, là cơ sở để tạo ra các sản phẩm xã hội. Công tác quản lý đất đai cũng phải đổi mới để cho phù hợp với biến động sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai trước tình hình thực tế. 1.4.3. Nhân tố về tổ chức bộ máy thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI 2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Chƣ Sê Chư Sê cách Pleiku 34 km về phía nam. Quốc lộ 14 nối ngã ba Chư Sê với Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh. Từ ngã ba Chư Sê cũng có thể đi theo quốc lộ 7 (cũ, nay là quốc lộ 25) đến thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. 9 2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Chƣ Sê Kinh tế của Chư Sê tăng trưởng liên tục trong 5 năm qua. Quy mô GTSX theo giá 2010 tăng dần. Năm 2013 GTSX là 6033.1 tỷ đồng, Năm 2014 là 6630.2 tỷ đồng, năm 2015 là 7289.6 tỷ đồng, năm 2016 là 8062.1 tỷ đồng và 2017 là 8916.0 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn này là 10.3% năm. Nền kinh tế dựa trên 3 ngành chủ chốt. Các ngành này đều có sự tăng trưởng khá trong giai đoạn 2013-2017. Theo gia 2010, Giá trị sản xuất của Nông lâm thủy sản tăng từ mức 2496.4 tỷ đồng năm 2013 lên 3272.2 tỷ đồng 2017, tốc độ tăng trung bình là 7% năm. Tương tự GTSX ngành CN-XD tăng từ 1754.6 tỷ đồng lên 2906.6 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng trung bình là 13.4% năm. GTSX ngành TM-DV tăng trung bình là 11.3% từ mức 1782.1 tỷ đồng năm 2013 lên mức 2737.2 tỷ đồng. Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội này của huyện vừa là điều kiện vừa ảnh hưởng lớn tới quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Chư Sê. 2.1.3. Tình hình biến động sử dụng đất của huyện Chƣ Sê Bảng 2.2 Biến động sử dụng đất theo các nhóm chủ yếu huyện Chư Sê Đvt: ha 2013 2017 Biến động từ 2013-2017 Tổng diện tích tự nhiên 64260 64260 Đất nông, lâm thủy sản 42600.77 41355.37 -1245.40 Đất phi nông nghiệp 15719.79 20094.12 4374.33 Đất chưa sử dụng 5939.44 2810.51 -3128.93 (Nguồn: Xử lý từ số liệu của Phòng Tài nguyên môi trường huyện Chư Sê ) 10 Như vậy biến động sử dụng đất của huyện đã phản ánh sự thay đổi và phát triển của nền kinh tế đang chuyển nhanh từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Điều này cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bảng 2.3 Biến động sử dụng đất nông lâm thủy sản huyện Chư Sê Đvt: ha 2013 2017 Biến động từ 2013-2017 Đất nông, lâm thủy sản 42600.8 41355.4 -1245.4 Trong đó: Đất nông nghiệp 12295.8 11387.7 -908.1 Đất lâm nghiệp 29622.6 29351.3 -271.3 Đất nuôi trồng thủy sản 346.1 280.4 -65.7 Đất nông nghiệp khác 336.3 335.9 -0.4 (Nguồn: Xử lý từ số liệu của Phòng Tài nguyên môi trường huyện Chư Sê ) Bảng 2.4 Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Chư Sê Đvt: ha 2013 2017 Biến động từ 2013-2017 Đất phi nông nghiệp 15719.8 20094.1 4374.3 Trong đó: Đất ở 1846.1 2166.7 320.6 Đất chuyên dùng 7950.8 13273.0 5322.2 Đất tôn giáo tín ngưỡng 9.1 12.8 3.7 Đất nghĩa địa 818.1 879.9 61.8 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng 4949.1 3615.3 -1333.8 Đất phi nông nghiệp khác 146.7 146.5 -0.2 (Nguồn: Xử lý từ số liệu của Phòng Tài nguyên môi trường huyện Chư Sê) 11 Bảng 2.5 Biến động sử dụng đất nông huyện Chư Sê Đvt: ha 2013 2017 Biến động từ 2013-2017 Đất chƣa sử dụng 5939.44 2810.51 -3128.9 Trong đó: Đất bằng chưa sử dụng 2731.11 2731.27 0.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 3208.33 79.24 -3129.1 (Nguồn: Xử lý từ số liệu của Phòng Tài nguyên môi trường huyện Chư Sê) Nhìn chung biến động đất đai của huyện những năm qua đang dịch chuyển thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế ở đây. 2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN CHƢ SÊ 2.2.1. Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai Luật Đất đai 2013 được Quốc hội ban hành 29/11/2013 và có có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014. Những thay đổi căn bản của Luật này cần phải cập nhật và triển khai. Những thay đổi này là khá nhiều và để phù hợp với những thay đổi của bối cảnh kinh tế xã hội của đất nước. Đồng thời để thực hiện tốt Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương và của tỉnh, UBND huyện đã ban hành nhiều văn bản để triển khai thi hành Luật Đất đai trên địa bàn huyện như: Chỉ thị số 09/2014/CT-UB ngày 22/5/2014 về triển khai thi hành Luật Đất đai 2013, Quyết định số 1170/2014/QĐ-UB ngày 1/7/2014 về Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến thực hiện Luật Đất đai 12 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Quyết định số 2589/QĐ- UB ngày 20/4/2015 về việc thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Chỉ thị số 10/2016/CT-UBND ngày 11/10/2016 về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Luật Đất đai 2013, Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 26/2/2016 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên - Môi trường thuộc UBND huyện, . Bảng 2.6. Các hoạt động các văn bản về quản lý đất đai huyện Chư Sê 2013 2014 2015 2016 2017 Hội nghi triển khai văn bản (hội nghị) 0 5 20 12 4 Số người tham gia Hội nghi triển khai văn bản (lượt người) 0 135 450 244 90 Số văn bản hướng dẫn (văn bản) 15 25 45 24 22 Tờ rơi phát tuyên truyền (tờ ) 200 2000 3500 2700 2400 Số buổi phát thanh (buổi) 12 36 48 24 24 (Nguồn: Văn phòng UBND huyện Chư Sê) Từ năm 2014 đến nay, Huyện đã lồng ghép những tài liệu văn bản liên quan tới triển khai Luật đất đai 2013 với các văn bản pháp luật khác. UBND các xã, phường đã tuyên truyền được. Ngoài ra UBND huyện đã cấp phát quyển Luật Đất đai 2013, hàng ngàn tờ rơi có nội dung tuyên truyền Luật Đất đai và các văn văn bản hướng dẫn về cho các xã, phường trên địa bàn. Triển khai văn bản trên Web của huyện và phát thanh trên đại truyển thanh truyền hình của huyện. Cụ 13 thể như trên bảng 2.6. Nhận thức của cán bộ công chức của huyện và người sử dụng đất đã có những thay đổi nhất định. Năm 2017, Ban cải cách hành chính của UBND huyện đã tiến hành khảo sát đánh giá của người dân về những thay đổi của hoạt động này. Trong đó cho thấy người sử dụng đất đã nắm được những thay đổi của Luật đất đai 2013 và những văn bản về quản lý đất đai của huyện. 2.2.2. Thực trạng công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đất đai được quản lý theo đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Chư Sê được thực hiện theo Thông tư Số 48/2014/TT- BTNMT, ngày 22 tháng 08 năm 2014 về Quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp. Đến 6-2018, việc xác định ranh giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính của huyện, của 1 thị trấn và 14 xã được xác định rõ ràng, không có tranh chấp, lấn chiếm, xâm canh, xâm cư. Đây chính là sự cố gắng của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai để bảo đảm cơ sở pháp lý để quản lý. 2.2.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Phòng Tài nguyên môi trường tư vấn cho huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện và kế hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn, cho từng năm. Hàng năm, huyện đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho năm sau trình lên tỉnh phê duyệt. Đến nay, Quy hoạch sử dụng đất cho thời kỳ 2011-2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất 2016-2020 đã được lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phòng Tài nguyên môi trường đã tiến hành các 14 công tác chuyên môn phù hợp với định hướng sử dụng đất đã đề ra. Điều này rõ ràng công tác Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện vẫn chưa được thực hiện tốt. 2.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất Trong 5 năm qua, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai đã cấp được 430 lô đất ở với tổng diện tích là 9.46 ha. Bảng 2.9. Tình hinh cấp đất trên địa bàn huyện Chư Sê 2013 2014 2015 2016 2017 Giao đất ở Tổng số lô (lô) 25 110 120 100 75 Diện tích (ha) 0.55 2.42 2.64 2.2 1.65 Thuê đất Tổng số lô (lô) 21 83 91 76 43 Diện tích (ha) 1.16 4.57 5.01 4.18 2.37 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chư Sê) Quy mô đất cấp thay đổi theo từng năm phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện. Tuy nhiên những kết quả trên cũng thể hiện sự nỗ lực của các cơ quan quản lý. Ở đây cũng lưu ý việc cấp đất từ sau Luật đất đai 2013 như số liệu trên bảng 2.9, người sử dụng đều nhận được GCNQSDĐ nhờ những nỗ lực trong công tác này như đã trình bày ở phần trên. 2.2.5. Quản lý tài chính về đất đai Quan trọng nhất trong quản lý tài chính đất đai là quản lý Nguồn thu từ đất. Nguồn thu này gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản phí, lệ phí đất do cơ quan thuế thu nộp vào ngân sách của huyện. Đây là căn cứ để tính các khoảng thu từ đất là bảng giá đất ban hành hàng năm của UBND tỉnh như Quyết định 14/2016/QĐ- 15 UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định 50/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, 2 điều 4 của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Bảng 2.10. Nguồn thu từ đất từ ở huyện Chư Sê (Đvt:tr. đồng) Năm 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng thu 37.433 47.457 80.931 68.158 80.650 1.Tiền sử dụng đất 29.522 43.288 51.494 60.000 75.000 2.Thuế nhà đất 2.615 3.841 4.004 4.658 3.500 3.Tiền thuê đất 5.296 328 25.433 3.500 2.150 (Nguồn: Chi cục thuế huyện Chư Sê) Qua các nội dung phân tích ở phần trên, có thể thấy dù đã ban hành nhiều văn bản quản lý về tài chính đất, mục tiêu bình ổn giá đất và xây dựng thị trường bất động sản, nhưng kết quả chưa mang lại như mong muốn. Đây là một nội dung quan trọng cần nghiên cứu làm rõ nguyên nhân để có giải pháp phù hợp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản trên địa huyện. 2.2.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất và các hoạt động dịch vụ công về đất đai Về thực hiện các quyền của người sử dụng đất Bảng 2.11 cho thấy hàng năm số hồ sơ liên quan tới thực hiện các quyền của người sử dụng đất tăng hàng năm. Từ 1235 hồ sơ năm 2013 đã tăng lên 1712 hồ sơ năm 2017. Thời gian trung bình giải quyết 1 hồ sơ đã rút ngăn dần, từ mức 4.5 ngày năm 2013 xuống còn 3.3 ngày năm 2017. Tỷ lệ giải quyết các hồ sơ này tuy tăng dân nhưng cũng vẫn còn tỉnh trạng nợ hồ sơ. Năm 2017 vẫn còn 7.7% hồ 16 sơ chưa được giải quyết. Bảng 2.11. Giải quyết quyền của người sử dụng đất ở huyện Chư Sê 2013 2014 2015 2016 2017 Số hồ sơ đăng ký (hồ sơ) 1235 1377 1566 1421 1713 Tỷ lệ giải quyết (%) 79.7 80.1 93.2 91.1 92.2 Thời gian giải quyết 4.5 4.3 3.8 3.4 3.3 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chư Sê) 2.2.7. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai Về Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai: Hiện nay việc thanh tra, kiểm tra về sử dụng đất đai gặp nhiều khó khăn cả về chủ quan của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai của địa phương lẫn, sự thay đổi và tồn tại những bất cập trong cơ chế chính sách quản lý về đất đai. Chẳng hạn Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra quản lý sử dụng đất đai tại địa bàn huyện thuộc về chủ tịch UBND huyện. Đồng thời cơ quan thừa hành công tác này là Thanh tra huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường và do Chủ tịch UBND huyện ra quyết định. Điều này dẫn tới thiếu sự tham gia và giám sát chặt chẽ của tổ chức chính trị cùng cấp, người dân và cơ quan tài nguyên và môi trường cấp trên và do đó phát sinh tình trạng “vừa đá bóng, vừa thổi còi” hoặc “đầu voi, đuôi tý”, thiếu tính minh bạch. Mặc khác, Thanh tra huyện phải thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra nhiều lĩnh vực, trong khi đó lực lượng cán bộ ít, nên các đợt thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên. 17 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai: Bảng 2.12. Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Chư Sê 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng số (đơn) 90 63 57 46 56 Không thuộc thẩm quyền (đơn) 36 28 11 14 12 Thuộc thẩm quyền (đơn) 54 35 46 32 44 Đã giải quyết (đơn) 85 60 52 44 54 Tỷ lệ GQ/tổng số (%) 88.9 90.5 82.5 91.3 92.9 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chư Sê) Từ kết quả cho thấy, nếu chính quyền địa phương thực hiện tốt pháp luật về đất đai, tuyên tuyền phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai sâu - rộng hơn, xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và tăng cường giám sát của các cơ quan đoàn thể và nhân dân thì kết quả sẽ tốt hơn, đặc biệt là huyện không có thanh tra chuyên ngành về đất đai, nên vấn đề chỉ đạo thực hiện như thế nào để mang lại kết quả cao nhất, hạn chế thấp nhất các vụ khiếu nại tố cáo trong đất đai là cần phải được nghiên cứu. 2.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN CHƢ SÊ 2.3.1. Kết quả đạt đƣợc 2.3.2. Hạn chế yếu kém 18 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢ SÊ 3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐƢA RA GIẢI PHÁP 3.1.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chƣ Sê - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.. - Tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội thông qua đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng, cải cách hành chính. - Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. - Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững.. 3.1.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2025 Với đất nông lâm thủy sản: Phát huy lợi thế so sánh về tài nguyên đất đai, khai thác hợp lý tài nguyên đất, tài nguyên nước vốn có của huyện để phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường. Bố trí sử dụng đất nông nghiệp theo vùng sinh thái. Với đất phi nông nghiệp; Nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và một số điểm dân cư, giải quyết nhu cầu đất ở, đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện, đến năm 2025 đất phi nông nghiệp toàn huyện khoảng 21650 ha, chiếm 31,7% diện tích đất tự nhiên. (Bảng 3.1) 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢ SÊ 3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai Phải thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (xác lập đầy đủ 19 thông tin trên từng thửa đất như: giá đất, diện tích, hình thể, vị trí, mục đích sử dụng, cấp công trình xây dựng,nguồn gốc sử dụng). Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai thông qua nhiều hình thức. Các cơ quan thông tin, báo chí: Đài Phát thanh truyền hình huyện, xã và thị trấn. Tăng số lượng bài viết, tăng thời gian tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành của các Bộ, ngành Trung ương và các văn bản pháp quy do UBND tỉnh ban hành. 3.2.2. Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị - Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Chư Sê và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của các xã; kỳ thực hiện hàng năm từ 2019. Nhiệm vụ này, UBND huyện nên giao Phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài chính kế hoạch phối hợp thực hiện. Đồng thời bảo đảm đầy đủ các nguồn lực để thực hiện công tác này. 3.2.3. Thực hiện tốt công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong thời gian tới huyện cần phải thực hiện ngay việc đánh giá, phân hạng đất đến từng thửa đất cụ thể chưa được thực hiện nhất là địa bàn rộng gắn với vùng đồng bào dân tộc thiểu số nên rất khó khăn. Huyện cần tăng cường nhân lực và tài chính để phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thành được việc phân hạng đất này. Bằng mọi biện pháp đầy nhanh để hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện. Đây đang là vấn đề lớn vì hiện trên địa bàn huyện số lượng diện tích đất cần phải cấp giấy trong thời gian đến không ít. Với tổ chức sử dụng đất, hiện vẫn còn 11% diện tích chưa cấp, và với hộ gia đình, cá nhân vẫn còn hơn 20 35% diện tích đặc biệt là đất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số. Để thực hiện nhiệm vụ này, trong thời gian đến cần phải có biện pháp cụ thể. Đó là: Để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải có quy định cho người dân nợ tiền sử dụng đất; trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi rõ số tiền nợ và thời gian trả nợ, trường hợp khi người dân có nhu cầu thực hiện các quyền như: thế chấp, chuyển nhượng thì bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với tiền trước bạ thì phải nộp theo quy định của nhà nước, nhưng phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần xem xét miễn thu, trừ đất ở trong nội huyện và đất phi nông nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.2.4. Hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất Thực hiện chính sách đền bù bằng tiền để người dân tự lo nơi ở mới: Chính sách này áp dụng cho những đối tượng đã có nơi ở khác hoặc những người có điều kiện muốn chọn nơi ở tốt hơn hoặc người khó khăn về kinh tế muốn tìm nơi ở mà họ bỏ ra số tiền ít hơn tiền nhận đền bù hoặc là họ muốn dùng một số tiền còn lại để đầu tư kinh doanh. Biện pháp này giúp cho địa phương giảm áp lực phải lo đất tái định cư, tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng nhanh hơn và người dân được lựa chọn nơi ở của mình thích hợp khả năng của họ. Thực hiện chính sách đền bù bằng đất tái định cư: Nguyên tắc phải xây dựng các khu tái định cư, thực hiện giao đất ở tái định cư trước, quy định thời gian người dân xây nhà ở cụ thể rồi mới thực hiện lệnh giải tỏa. Biện pháp này sẽ khắc phục tình trạng hiện nay như: người dân không có nơi ở sau khi nhà ở bị giải tỏa, tình hình an ninh trật tự lộn xộn. 21 3.2.5. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính về đất đai - Xây dựng giá đất Nhà nước ban hành từng bước sát giá thị trường, tránh tình trạng bao cấp giá. Tuy nhiên Nhà nước vẫn thừa nhận hai giá đất để xử lý nghĩa vụ tài chính và giao dịch đất đai, đó là: giá đất Nhà nước ban hành và giá đất thị trường. Mục tiêu đặt ra là giá đất do Nhà nước ban hành phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường. Giá đất Nhà nước ban hành chỉ áp dụng cho việc tính thuế khi các giao dịch đất đai xảy ra. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất (dự án mới) đều phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án như giải pháp nêu trong phần (giao đất, cho thuê đất). Trên cơ sở nguồn thu từ đất hàng năm, UBND huyện nên trích một phần sử dụng tạo quỹ tái đầu tư về đất để có kinh phí tiếp tục đầu tư phát triển quỹ đất mới, di trì nguồn cung về đất ổn định. 3.2.6. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp và giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai - Trong công

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_dat_dai_tren_dia_ban_hu.pdf
Tài liệu liên quan