Báo cáo Thực tập nghiệp vụ kinh tế tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí

Xây dựng Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí trở thành Tổng Công ty với nguồn lực mạnh, điều hành tham gia ở nhiều dự án, có khả năng cạnh tranh với các Công ty Dầu khí trong khu vực, có uy tín hợp tác kinh doanh quốc tế nhằm phát triển không ngừng nguồn vốn và lợi nhuận, tăng cường nguồn thu cho Nhà nước và Tập đoàn Dầu khí, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho sự phát triển của Nhà nước.

 

 

doc27 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 06/09/2013 | Lượt xem: 1723 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập nghiệp vụ kinh tế tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh - Kế toán và Kiểm toán. * Chức năng. Tham mưu giúp việc Tổng giám đốc quản lý, điều hành và thực hiện công tác tài chính, kế toán, vốn và tài sản của Tổng Công ty, kiểm toán các dự án của Tổng Công ty trong các HĐDK và các đơn vị của Tổng Công ty. Phòng Tổ chức-Nhân sự và Đào tạo. * Chức năng Tham mưu giúp việc Tổng giám đốc quản lý điều hành công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thi đua khen thưởng, kỷ luật của Tổng Công ty, cung ứng lao động cho các đối tác, các nhà thầu dầu khí. Phòng Luật. * Chức năng Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc quản lý, điều hành công tác pháp lý, tư vấn về mặt pháp lý trong toàn Tổng Công ty. Phòng Quan hệ đối ngoại. * Chức năng Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc quản lý, điều hành và triển khai công tác đối ngoại của Tổng Công ty ở cả trong nước và nước ngoài. Phòng Công nghệ thông tin và Lưu trữ * Chức năng Tham mưu, giúp Tổng giám đốc quản lý, điều hành và triển khai các hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT), viễn thông và công tác lưu trữ, thư viện của Tổng Công ty. Phòng Thương mại và Đấu thầu * Chức năng Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc quản lý, điều hành và triển khai công tác thương mại và các hoạt động đấu thầu của Tổng Công ty và các đơn vị trong Tổng Công ty. Phòng Sức khoẻ - An toàn và Môi trường * Chức năng Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc quản lý, điều hành và triển khai công tác Sức khoẻ - An toàn và Môi trường (SKATMT) trong toàn bộ các hoạt động của Tổng Công ty và các đơn vị trong Tổng Công ty. Phòng Tìm Kiếm Thăm Dò trong nước *Chức năng Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc quản lý điều hành và triển khai các hoạt động timg kiếm thăm dò dầu khí ở trong nước. Phòng Tìm Kiếm Thăm dò ở nước ngoài * Chức năng Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc quản lý, điều hành và triển khai các hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí ở nước ngoài. Phòng Công nghệ Mỏ * Chức năng Tham mưu , giúp việc cho Tổng Giám đốc, quản lý, điều hành và triển khai các hoạt động công nghệ mỏ phục vụ công tác thăm dò, thẩm lượng, phát triển và khai thác mỏ của Tổng Công ty; Phòng Phát triển và Khai thác * Chức năng Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc quản lý, điều hành và triển khai các hoạt động phát trỉên và khai thác mỏ của Tổng Công ty; Phòng Khoan * Chức năng Tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc quản lý, điều hành và triển khai các nhiệm vụ kỹ thuật và công nghệ khoan và tổ chức giám sát/thi công các hoạt động khoan thăm dò, phát triển và khai thấc các dự án của Tổng Công ty trong và ngoài nước. ; Phòng Hỗ trợ sản xuất * Chức năng Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc quản lý, điều hành và triển khai công tác hỗ trợ sản xuất Tổng Công ty; Các ban Dự án của Tổng Công ty Các ban Dự án của Tổng Công ty hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ quy định trong “ Quy chế Tổ chức và Hoạt động” của Ban Dự án, ban hành theo quyết định của Tổng giám đốc; Các Chi nhánh của Tổng Công ty Các Chi nhánh của Tổng Công ty hoạt động tuân thủ “Điều lệ Tổ chức và hoạt động ” của Chi nhánh và theo chức năng, nhiệm vụ quy định trong “ quy chế Tổ chức và Hoạt động của bộ máy quản lý, điều hành Chi nhánh ”, ban hành theo quyết định của Tổng giám đốc. Các văn phòng đại diện của Tổng Công ty * Chức năng Giúp việc cho Tổng Giám đốc thực hiện các hoạt động của Tổng Công ty tại các địa phương nơi đặt trụ sở VPĐD; 2.2.2. Quan hệ giữa các phòng, ban * Quan hệ giữa các phòng là hợp tác cùng giải quyết nhiệm vụ chung của Công ty; * Các phòng chủ động, trực tiếp trao đổi và đề xuất với các phòng liên quan để cùng giải quyết công việc; khi được hỏi ý kiến hoặc được yêu cầu tham gia, hỗ trợ, các phòng có trách nhiệm tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của phòng mình; * Phòng chủ trì lựa chọn gửi các tài liệu liên quan đến các phòng tham gia; đôn đốc phòng tham gia thực hiện đúng thời hạn và báo cáo Lãnh đạo Tổng Công tynhững trường hợp thực hiện không đúng hạn; tập hợp kết quả và đề xuất, trình Lãnh đạo Tổng Công ty xem xét, quyết định; * Phòng tham gia có trách nhiệm tham gia đúng nội dung, đảm bảo thời hạn do phòng chủ trì đề nghị và chịu trách nhiệm về phần tham gia của mình; * Nếu phòng ban tham gia có ý kiến khác với đề xuất của phòng chủ trì thì phòng chủ trì có trách nhiệm trao đổi để làm rõ trước khi đưa ra kết luận cuối cùng. Nếu có ý kiến khác nhau thì phòng chủ trì có trách nhiệm báo cáo trực tiếp Lãnh đạo Tổng Công ty để xin ý kiến chỉ đạo; * Lãnh đạo phòng được yêu cầu các phòng khác hoặc các đơn vị trong Tổng Công ty cung cấp đầy dủ và kịp thời những thông tin cần thiết liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng mình; * Lãnh đạo phòng được ký các thông báo nội bộ để đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ các phòng khác phù hợp với phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng mình; * Trong quá trình thực hiện công việc, nếu có vướng mắc trong phối hợp giải quyết công việc, các phòng co trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến Lãnh đạo Tổng Công ty để có biện pháp giải quyết kịp thời. 2.3.Ban lãnh đạo của Tổng Công ty. 2.3.1. Hội đồng thành viên. Ông Trần Đức Chính: Chủ tịch Ông Nhuyễn Quốc Thập: Thành viên Ông Phan Khánh Hà: Thành viên chuyên trách Ông Hoàng Ngọc Đang: Thành viên Ông Phan Ngọc Trung: Thành viên 2.3.2. Ban Tổng Giám đốc. Ông Nguyễn Quốc Thập: Tổng Giám đốc Ông Lê Thuận Khương : Phó Tổng Giám đốc Bà Phan Thúy Lan: Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Văn Quế: Phó Tổng Giám đốc Ông Trương Hồng Sơn: Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Xuân Cường: Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Thanh Trì: Phó Tổng Giám đốc Bà Vũ Thị Ngọc Lan: Phó Tổng Giám đốc III. Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yếu của công ty. 3.1.. Điều kiện địa lý kinh tế Tổng Công ty thăm dò Khai Thác Dầu khí (PVEP) có trụ sở chính tại Tầng 6,7 và 9, trung tâm Thương mại Dầu khí, 18 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nộ - Việt Nam. Ngoài ra Công ty PVEP còn có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh và một văn phòng đại diện tại Vũng Tàu. Đây là một vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển của công ty. Vì Hà Nội là trung tâm văn hóa-kinh tế xã hội của cả nước, nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, là một trong nhưng vùng tập trung đầu tư của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Hà Nội là nơi có mạng lưới giao thông lớn, là nơi giao thông với nhiều vùng kinh tế phát triển như Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh….Nói chung đây là khu vực có nhiều thuận lợi cho việc liên lac, kinh doanh và giao dịch với các đối tác. 3..2. Chế độ làm việc của nhân viên Tổng công ty 3.2.1.Thời gian làm việc và nghỉ ngơi * Thời gian làm việc - Thời gian làm việc; trừ khi được quy định khác, không quá 08 giờ một ngày và 40 giờ trong một tuần. - Người lao động trên các phương tiện ngoài biển, tàu địa chấn, giàn khoan, giàn khai thác, các công trình dầu khí khác theo quyết định của Tổng giám đốc, sẽ làm việc theo ca không quá12 giờ/ ca. Khi kết thúc ca làm việc hay kết thúc công việc thì được bố trí nghỉ bù số giờ làm thêm ngoài thời gian quy định. - Tổng Giám đốc Tổng Công ty và Người lao động có thể thoả thuận làm thêm giờ theo quy định của pháp luật; * Thời gian nghỉ ngơi - Người Lao động 8 giờ liên tục thì được nghỉ 30 phút giữa ca tính vào giờ làm việc. Người làm ca đêm sẽ được nghỉ giữa ca 45 phút tính vào giờ làm việc. - Người Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương. * Nghỉ hàng tuần - Trừ khi được quy định khác, mỗi tuần người Lao động được nghỉ ít nhất 02 ngày (48 giờ liên tục ) vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật. - Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì Tổng Giám đốc Tổng Công ty phải đảm bảo cho Người Lao động được nghỉ bình quân một tháng ít nhất 04 ngày. * Người Lao động được hưởng nguyên lương những ngày lễ sau đây: - Tết Dương lịch: một ngày ( ngày 01 tháng 01 dương lịch ). - Tết Dương lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch). - Ngày giỗ tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch). - Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch). - Ngày Quốc tế Lao động: một ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch). - Ngày Quốc Khánh: một ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch). - Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người Lao động được nghỉ bù vào ngày liền kề tiếp theo. * Người Lao động có đủ 12 tháng làm việc tại Tổng Công ty thì được nghỉ phép hàng năm, hưởng theo lương quy định sau: - 12 ngày làm việc, đối với người làm việc trong điều kiện bình thường. - 14 ngày làm việc, đối người đảm nhận công việc trên giàn khoan, giàn khai thác, tàu địa chấn ngoài biẻn và các điều kiện đặc biệt khó khăn khác theo quyết định của Tổng Giám đốc. - Số ngày nghỉ hàng năm được tăng theo thâm niên đóng báo hiểm xã hội, cứ 5 năm được nghỉ thêm 01 ngày. - Thời gian nghỉ do tai nạn, bệnh nghề nghiệp cộng dồn quá 06 tháng: nghỉ ốm đau cộng dồn quá 03 tháng không được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hàng năm. - Nghỉ phép hằng năm chỉ có giá trị đến hết quý 1 năm sau, trừ khi Tổng Giám đốc có quyết định khác. * Tổng Giám đốc có quyền lịch nghi hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn Tổng Công ty và thông báo cho Người Lao động biết. * Người Lao động có thể thoả thuận với Tổng Giám đốc để nghi hằng năm thành nhiều lần hay gộp hai năm một lần, nhưng phải báo cáo cho Tổng Giám đốc ít nhất 05 ngày. Những ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết thì không được thanh toán bằng tiền lương, trừ các trường hợp sau: - Tạm hoãn HĐLĐ để thực hiện nghĩa vụ quân sự; - Hết hạn HĐLĐ, đơn phương chám rứt HĐLĐ; - Bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu công nghệ; - Bị xa thải; - Chết; * Người Lao động có thời giam làm việc dưới 12 tháng thì thơi gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc. * Khi nghỉ hàng năm, Người Lao động được ứng trước một khoản tiền lương ít nhất bằng 1/2 tháng lương, tiền tàu xe. Nếu đi bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ mà số ngày đi đường (kể cả đi và về) trên 02 ngày thì từ ngày thứ ba trở đi được tính thêm thời gian đi đường có hưởng lương ngoài số ngày nghỉ hàng năm. * Người Lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau: - Kết hôn: nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường ). - Con kết hôn: nghỉ 03 ngày (không kể ngày đi đường). - Bố hoạc mẹ (cả bên chồng và bên vợ), Người nuôi dưỡng trực tiếp, vợ hoạc chồng, hoặc con chết: Người Lao động nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường) và được thanh toán tiền chỉ phí đi lại theo quy định của Tổng Công ty . - Vợ sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai: chồng được nghỉ 03 ngày (không kể ngày đi đường ). * Người Lao động có thể đề nghị Tổng Giám đốc cho phép nghỉ việc không hưởng lương và chỉ được nghỉ sau khi được Tổng Giám đốc chấp thuận. Thời gian nghỉ không hưởng lương do Tổng Giám đốc Tổng Công ty quyết định. 3.2.2.Định mức lao động - tiền lương - tiền thưởng * Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ trong khuôn khổ biên chế được Hội đồng thành viên duyệt, Tổng Công ty, Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức, xây dựng bộ máy, sắp xếp bố trí cán bộ, phân công nhiệm vụ của người lao động (có tham gia ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn) phù hợp với trình độ khả năng của họ để phát huy hết tiềm năng lao động và công khai hoá cho Người Lao động biết. * Tổng Giám đốc Tổng Công ty lựa chọn và áp dụng các hình thức trả lương đối với Người Lao động phù hợp với các Điều 58 và 59 của Bộ Luật Lao động và quy chế trả lương của Tổng Công ty. Tuỳ theo tính chất và đặc thù của loại công việc mà áp dụng phù hợp với các hình thức trả lương sau đây: - Trả lương theo thời gian. - Trả lương theo sản phẩm. - Trả lương khoán theo công việc. * Tiền lương của Người Lao động được ghi trong Hợp đồng Lao động. Mức lương của Người Lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và thu nhập không thấp hơn 1.000.000 đồng/tháng. * Việc trả lương cho Người Lao động được thực hiên theo Quy chế trả lương của Tổng Công ty. * Người Lao động hưởng lương khoán khi nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định sẽ được trả lương theo thời gian (lương ngày) trên mức cơ sở lương được sắp xếp hoặc mức tiền công ghi trong Hợp đồng Lao động. * Khi được Tổng Công ty cử đi công tác, đi học ở nước ngoài hoặc ở trong nước, Người Lao động được hưởng các chế đọ tiền lương, tiền thưởng theo quy chế trả lương của Tổng Công ty. * Các trường hợp được Tổng Công ty cử đi học, khi không chấp hành sự phân công của Tổng Công ty về công việc và địa điểm làm việc hoặc tự ý xin thôi việc, xin chuyển đi cơ quan khác, thì phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định của pháp luật, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tổng Công ty. * Trả lương làm thêm giờ: hiện tại Tổng Công ty chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc. Người Lao động được huy động làm thêm ngoài số giờ tiêu chuẩn quy định của Nhà nước thì được bố trí nghỉ bù sau khi kết thúc ca làm việc. Trường hợp đặc biệt không thể bố trí nghỉ bù, Người Lao động được trả lương làm thêm giờ như sau, phù hợp với khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Lao động và Điều 10 Nghị định 114/2002/NĐ-CP. - Làm việc vào ngày bình thường được trả ít nhất 150% tiền lương của ngày làm việc bình thường. -Làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần được trả ít nhất bằng 200% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường. - Làm việc vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường. - Nếu làm việc thêm giờ vào ban đêm (từ 21 giờ đến 5 giờ từ Đà Nắng trở vào phía Nam, và từ 22 giờ đến 6 giờ từ Thừa Thiên - Huế trở ra Bắc) thì ngoài số tiền được trả cho những giờ làm thêm thì Người Lao động còn được trả thêm phụ cấp làm đêm ít nhất bằng 30% của tiền lương làm việc vào ban ngày. - Trường hợp Người Lao động được ghi bù những giờ làm thêm thì Người Lao động còn được trả thêm phần chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm việc ngày lễ: nếu vào ngày thường là 50% và vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật là 100%, ngàylễ, ngày nghỉ có hưởng lương là 200%. - Cơ sở để tính lương thêm giờ là mức lương thực lĩnh trong tháng có giờ làm thêm. - Đối với lái xe là loại công việc đặc thù không tính lương thêm giờ như quy định trên đây. * Trường hợp phải ngừng làm việc, Người Lao động được hưởng lương như sau: - Nếu do lỗi của Tổng Giám đốc Tổng Công ty thì Người Lao động được trả đủ tiền lương bằng lương cơ bản. - Nếu do lỗi của Người Lao động thì người đó không được trả lương; những người khác có liên quan phải ngừng việc thì được trả bằng 70% lương cơ bản, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiẻu do Nhà nước quy định. - Nếu vì lý do khách quan như thiên tai hay vì những lý do bất khả kháng thì Người Lao động được trả bằng 70% tiền lương cơ bản, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định. * Tổng Giám đốc không được áp dụng việc xử phạt bằng hình thức cúp lương của Người Lao động. * Tổng Giám đốc Tổng Công ty tổ chức việc xét khen thưởng hàng năm cho Người Lao động theo quy chế khen thưởng của Tổng Công ty. Ngoài việc xét khen thưởng thường xuyên, Tổng Giám đốc có quyền xét khen thưởng đột xuất cho Người Lao động có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, biện pháp làm lợi cho Tổng Công ty v .v…và những người phát hiện, ngăn chặn những hành vi gây hại đến uy tín hoặc tài sản của Tổng Công ty. Chương ii: các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty. I. Lĩnh vực hoạt động 1.1..Thăm dò khai thác dầu khí trong nước - Tự điều hành các dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ở trên đất liền thuộc Miền võng Hà Nội và các khu vực có triển vọng ở thềm lục địa Việt Nam. - Tham gia điều hành chung các hợp đồng dầu khí với các Công ty Dầu khí nước ngoài tại Việt Nam - Quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí của nhà thầu nước ngoài khi được uỷ quyền. 1.2.Thăm dò, khai thác dầu khí ngoài nước - Tự điều hành các hợp đồng dầu khí - Tham gia điều hành chung các hợp đồng dầu khí. - Mua tài sản dầu khí /góp cổ phần đối với các hợp đồng dầu khí. II.Nhiệm vụ chiến lưc. .2.1.Nhiệm vụ - Triển khai với quy mô và nhịp độ đầu tư lớn hơn trong hoạt động thăm dò khai thác dầu khí trên địa bàn cả nước, đồng thời tích cực mở rộng địa bàn và đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài. - Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và quản lý đạt tầm quốc tế. - Phát triển kinh doanh song trùng với bảo vệ môi trường .2.2.Chiến lược Xây dựng Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí trở thành Tổng Công ty với nguồn lực mạnh, điều hành tham gia ở nhiều dự án, có khả năng cạnh tranh với các Công ty Dầu khí trong khu vực, có uy tín hợp tác kinh doanh quốc tế nhằm phát triển không ngừng nguồn vốn và lợi nhuận, tăng cường nguồn thu cho Nhà nước và Tập đoàn Dầu khí, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho sự phát triển của Nhà nước. III. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 3.1.1.Nhiệm vụ điều tra cơ bản - Chương trình hợp tác hai bên (Việt Nam-Trung Quốc): Hoàn thành thu nổ, xử lý 1.051 km2 3D, hiện đang tiến hành minh giải tài liệu. - Chương trình hợp tác ba bên (Việt Nam-Trung Quốc-Phillipine): Đã thu nổ được 4.531 kmT 2D, đạt 37,7% khối lượng công việc đề ra; - Dự án khu vực Miền võng Hà Nội: Hoàn thành minh giải 544,5 kmT 2D, khoan 2 iếng KXA-1X, ĐQD-2X; - Dự án Khu vực bể Sông Hồng: Hoàn thành minh giải 11.000 kmT 2D tại khu vực Đông lô 101/106 và Tây lô 108/109/110/111. Hiện đang hoàn thiện Báo cáo; - Dự án Ban Biên giới: Hoàn thành thu nổ và đang tiến hành xử lý 2.T 2D; - Dự án TC-06: Hoàn thành xử lý và đang triển khai minh giải 16.000 kmT 2D thu nổ trong năm 2006; - Dự án Tây Nam Côn Sơn: hoàn thành tái xử lý 10.410 kmT 2D. 3.1.2.Công tác tìm kiếm thăm dò: 1.Các dự án tự điều hành: Ngoài nước: - Khảo sát đại chấn: 540km2 3D - Khoan: 6 giếng TD-TL, trong đó 2 giếng TD và 4 giếng TL 2.Các dự án điều hành chung: Trong nước: - Khoan: 18 giếng TD-TL, trong đó 14 giếng TD và 4 giếng TL Ngoài nước: Khoan: 5 giếng TD-TL, trogn đó 4 giếng TD và 1 giếng TL. 3.Các dự án tham gia góp vốn: Trong nước: - Khảo sát địa chấn: 1.985 km 2D - Khoan: 10 giếng TD-TL, trong đó 5 giếng TD và 5 giếng TL Tổng cộng thực hiện năm 2007 - Khảo sát: 2.981,7 km2D và 1.340 km2 3D ( trong đó các dự án Tập đoàn quản lý là 800 km2 3D và 966,7 km 2D) - Khoan : 25 giếng Thăm dò, 14 giếng Thẩm lượng. Tổng số giếng khoan TD-TL đã thựuc hiện là 39 giếng. Tổng trữ lượng thu hồi mới (triệu tấn quy dầu): - Phần PVEP: 22,1 triệu tấn (Trong nước 16,9 triệu tấn và ngoài nước 5,2 triệu tấn) - Cả dự án: 47,8 triệu tấn ( Trong nước 42,6 triệu tấn và Ngoài nước 5,2 triệu tấn), đạt 139% kế hoạch được giao 34,3 triệu tấn. 3.1.3.Công tác khai thác dầu khí. -Các dự án tự điều hành: Phần PVEP: 0,19 triệu tấn dầu thô và 16,85 triệu m3 khí. Cả dự án: o,19 triệu tấn dầu thô và 16,85 triệu m3 khí. -Các dự án điều hành chung: Phần PVEP: 1,44 triệu tấn dầu thô. Cả dự án: 3,14 triệu tấn dầu thô. -Các dự án tham gia góp vốn: Phần PVEP: 0,36 triệu tấn dầu thô (trong đó ngoài nước 0,10 triệu tấn) và 723,1 triệu tấn m3 khí. Cả dự án: 3,68 triệu tấn dầu thô (trong đó ngoài nước 0,10 triệu tấn) và 5.799,1 triệu m3 khí. Tổng sản lượng khai thác năm 2007: Dầu thô: - Phần PVEP: 2.06 triệu tấn, đạt 96,7% KH năm (2,14 triệu tấn); - Cả dự án: 7,11 triệu tấn, đạt 96,7% KH năm(7,35 triệu tấn). Khí: - Phần PVEP: 740,0 triệu m3, đạt 103,1% KH năm (718 triệu m3); - Cả dự án: 5.816,0 triệu m3, đạt 102,4% KH năm (5.678 triệu m3). 3.1.4.Công tác phát triển mỏ: Triển khai hoạt động phát triển ở 15 dự án: Các dự án tự điều hành: 2 dự án STT Dự án Thực hiện năm 2007 1 Đại Hùng Pha2: Mục tiêu First Oil 2021 - Đã hoàn thành kết nối 5 giếng cũ đưa vào khai thác 5/5 giếng - Tiến hành đấu thầu các gói thầu phát triển: giàn khoan, thiết kế FEDD, các dịch vụ… - Đánh giá lại chi phí; - chuẩn bị cho việc ký HĐ PSC. 2 PSC lô 433a % 416b, Algeria Mỏ BRS: Mục tiêu First Oil 2012. - hoàn thành báo cáo FDR và đang triển khai công tác phát triển mỏ. 2.Các dự án điều hành chung: 4 dự án STT Dự án Thực hiện năm 2007 1 JOC Cửu Long STV: Mục tiêu First Oil 9/2008. - công tác thiết kế và chế tạo giàn CPP STV và Thuê FSO tuân thủ KH đề ra. - Tiến hành xong công tác thiết kế sơ bộ cho mỏ STD-NE - Đx trao thầu EPCI cho tổ hợp PTSC/Mc Demott 2 JOC Trường Sơn Cụm Sông Đốc: Mục tiêu First Oil 7/2008 - Triển khai chế tạo giàn thuê FPSO; - Khoan các giếng phát triển chậm so với KH. 3 JOC Hoàn Vũ Mỏ Các Ngừ Vàng: Mục tiêu First Oil 7/2008 - Triển khai chiế tạo giàn: chậm so với KH 4 JOC Hoàng Long Mỏ Tê Giác Trắng: Mục tiêu First Oil quý 4/2009. - Chuẩn bị cho báo cáo trữ lượng - Chuẩn bị báo cáo ODP - Công tác hợp nhất mỏ TGT và HST Các dự án góp vốn: 9 dự án STT Dự án Thực hiện năm 2007 1 PSC lô 15-2 Mỏ Phương Dông : Mục tiêu First Oil tháng 8/2008. - Thiết kế giàn và đường ống; - Bắt đầu chế tạo giàn PĐ. 2 PSC lô 01&02 Mỏ Pearl: Mục tiêu First Oil quý 1/2009. - Xây dựng giàn Pearl, thay thế tàu FPSO. 3&4 PSC lô 52/97 & PSC lô B&48/95 Cụm mỏ CV-KL-AQ: Mục tiêu First Gas cuối 2010. - Triển khai công tác thưuơng mại. 5 PSC lô 06.1 Mỏ Lan Tây : Pha 2 - Lắp đặt hệ thống máy nén bổ sung giai đoạn 2 6&7 PSC lô 05.2 &05.3 Phát triển chung các mỏ Hải Thanchj-ộc Tinh: First Gas 2013 - Triển khai lại hợp đồng Pre-FEED 8 PM3 CAA Các mỏ phía Bắc: Mục tiêu First Gas 7/2008 và First Oil 2/2009. - Các giàn đầu giếng khu vực mỏ Bunga-Orkid: Chậm tiến độ - Lắp đặt BKC annex để khoan bổ sung các giếng khai thác 9 PSC lô PM304 Các mỏ Cendor và Desaru: triển khai Pha 2. 3.1.5..Công tác phát triển dự án mới: - Thực hiện năm 2007: Ký kết đựoc 8 hợp đồng dầu khí mới: +Tự điều hành : 5 hoẹp đồng : 2PSC tại Cuba; PSC lô 15-1/05; và PSC lô 103&107, PSC lô Z47-Peru. + Điều hành chung: 2 hợp đồng: PSC lô Randugunting-Indonesia, PSC lô 16-2 + Tham gia góp vốn: 1 hợp đồng: PSC lô Majunga tại Madargascar. 3.1.6.Thực hiện kế hoạch tài chính. STT Chỉ tiêu ĐVT KH 2007 TH 2007 % TH/KH sss1 Tổng doanh thu Tỷ đồng 18.836 22.386 119 % 2 Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp % 7.805 10.846 139 % 3 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn điều lệ Tỷ đồng 78,05 108,47 139 % 4 Thuế và các khoản nộp ngân sách Tỷ đồng 5.102 6.187 121 % 5 Nộp Tập đoàn lãi sau thuế Tỷ đồng 2.831 4.147 148 % 6 Dầu lãi sau thuế của nước chủ nhà nộp Tập đoàn Tỷ đồng 3.230 3.889 120 % Đánh giá chung: Nhìn chung các chỉ tiêu tài chính được thực hiện vượt mức kế hoạch giao. 3..1.7. Thực hiện kế hoạch lao động - tiền lương * Lao động: -Thực hiện cả năm: 746 người (KH là 730 người) * Quỹ lương - Thực hiện cả năm: 70 tỷ đồng (kh là 70,6 tỷ đồng) 3.1.8. Thực hiện kế hoạch đào tạo Thực hiện că năm: 1,013 tỷ đồng. ( Kế hoạch năm 2007: Tập đoàn cấp 2,08 tỷ đồng: chi phí của PVEP 3,67 tỷ đồng ) 3..1.9. Thực hiện kế hoạch góp vốn dự án và đầu tư mua sắm Thực hiện cả năm: 12.848,84 tỷ đồng (803,05 triệu USD). (Kế hoạch năm 2007: 14.246 tỷ đồng) Bảng 1: Thực hiện kế hoach gia tăng phát hiện trữ lượng mới năm 2007 STT Dự án KH 2007 Thực hiện 2007 Cả DA PVEP A Các dự án trong nước 30.0 42.6 16.9 1 2 3 Tự điều hành Điều hành chung JOC 15.1 JOC 01&02/97 JOC 112&113 JOC 10&11.1 JOC 15.2/01 Tham gia góp vốn PSC lô 01&02 (PC) 19.0 10.6 4.2 1.2 2.1 0.9 11.0 11.0 31.2 6.9 5.6 12.0 1.7 5.0 11.4 11.4 15.2 3.5 2.8 6.0 0.9 2.0 1.7 1.7 B Các dự án ngoài nước 4.3 5.2 5.2 1 2 3 Tự điều hành 433a&416b, Algieria Điều hành chung SK 305, Malaysia Tham gia góp vốn 4.2 0.1 3.6 3.6 1.5 1.5 3.6 3.6 1.5 1.5 Tổng gia tăng trữ lượng thu hồi 34.3 47.8 22.1 Bảmg2: Thực hiện kế hoạch khoan thăm dò thẩm lượng năm 2007 STT Đề án KH 2007 TH 2007 TD TL A Các dự án trong nước 27 19 9 1 2 3 Tự điều hành Điều hành chung JOC 15-1 JOC 09-2 JOC 16-1 JOC 10&11-1 JOC 112&113 JOC 09-3 JOC 01&02/97 JOC 15-2/01 Tham gia góp vốn PM3 CAA PSC 15-2 PSC 01&02 PSC 11-2 PSC 102&106 17 2 1 5 2 2 1 2 2 10 2 1 3 3 1 14 0 1 5 2 2 0 2 2 5 2 0 1 1 1 4 1 0 1 0 0 1 1 0 5 0 1 2 2 0 B Các dự án nước ngoài 15 6 5 1 2 3 Tự điều hành PSC lô 433a&416b, Algieria Điều hành chung SK 305, Malaysia Tham gia góp vốn PSC PM 304, Malaysia 8 8 5 5 2 2 2 2 4 4 4 4 1 1 Tổng cộng 42 25 14 Sản lượng khai thác tại các dự án năm 2007 Bảng3: Dầu thô và condensate( triệu tấn). STT Các chỉ tiêu KH 2007 TH 2007 Cả DA PVEP Cả DA PVEP % TH/KH PVN Tổng Cộng 7.35 2.14 7.11 2.06 96.8 Trong nước 7.25 2.06 7.01 1.98 96.7 1 2 3 Dự án tự điều hành Đại Hùng lô 05-1a Dự án điều hành chung JOC lô 15.1 Dự án tham gia góp vốn PSC CAA PSC lô 46CN PSC lô 01-02 PSC lô 15.2 PSC lô 06.1 PSC lô 11.2 0.17 0.17 3.23 3.23 3.85 0.89 0.11 0.67 1.83 0.18 0.17 0.17 0.17 1.50 1.50 0.39 0.14 0.02 0.06 0.13 0.03 0.01 0.19 0.19 3.14 3.1

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHuy động vốn tại công ty TC Dầu Khí.doc
Tài liệu liên quan