Chuyên đề Biện Pháp Huy Động Vốn Tại Công Ty Chế Tạo Máy Điện Việt Nam-Hungari

Công ty đã hoàn thành nhiều đè tài cấp bộ như:Nghiên cứu,thiết kế và chế tạo động cơ điện 1 pha , chủ trì đè tài KC40-93 cấp nhà nước , nghiên cứu, thiết kế và chế tạo động cơ điện 3 pha rô to dây quấn, điện áp 6000 V với mục tiêu giảm chi phí nguyên vật liệu đến 30%.Và nghiên cứu thiết kế chế tạo động cơ điện phanh từ có dải công suất từ 0,75kw đến 7,5kw, hoạt động trên nhiều lĩnh vực cán thép ,mía đường, xi măng,thuỷ lợi,cần cẩu (công ty đường Biên Hoà, cán thép Nhà Bè, cán thép Tân Thuận , cảng

Với sự cố gắng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty ngày một hoàn thiện, chiém lĩnh thị trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Tại các hội trợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp,Công ty đã nhận được nhiều cúp vàng chất lượng, Ngôi sao chất lượng và sản phẩm của công ty đã nhận trên 50 huy chương vàng, 15 bằng khen. Đặc biệt trong nhiều năm liên tục sản phẩm của công ty được người tiêu dùng bình chọn là “sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích” do hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Hà Nội tổ chức.

Công ty được nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng 3; Huân chương lao động hạng 2; Huân chương lao động hạng nhất Huân chương chiến công hạng 3 về công tác bảo vệ an ninh tổ quốc.

 

doc58 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 03/07/2013 | Lượt xem: 1153 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Biện Pháp Huy Động Vốn Tại Công Ty Chế Tạo Máy Điện Việt Nam-Hungari, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hể xác định kỳ hạn hợp lý .ví dụ trong tháng 9-2001,ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam phát hành các loại trái phiếu vô danh và ghi danh với kỳ hạn 5 năm và 7 năm.Loại trái phiếu 5 năm bán được với số lượng rất lớn nhưng loại trái phiếu 7 năm thì không hấp dẫn công chúng. Uy tín của doanh nghiệp :không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thu hút được công chúng mua trái phiếu vì nhà đầu tư phải đánh giá uy tín và vững mạnh thì dễ dàng hơn trong việc phát hành trái phiếu ra công chúng để huy động vốn. Trong việc phát hành trái phiếu cũng cần chú ý đến mệnh giá vì nó có thể liên quan đến sức mua của dân chúng.Đặc biệt,ở Việt nam khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cần xác định một mức mệnh giá vừa phải để nhiều người có thể mua được tạo sự lưu thông dễ dàng cho trái phiếu trên thị thị trường. Trái phiếu có lãi suất thay đổi. Tuy gọi là lãi suất thay đổi nhưng thực ra loại này có lãi suất phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng khác.Chẳng hạn lãi suất LiBOR hoặc lãi suất cơ bản. Khi nào nên phát hành loại trái phiếu thả nổi?Trong điều kiện có mức lạm phát khá cao và lãi suất thị trường không ổn định doanh nghiệp có thể khai thác tính ưu việc của loại trái phiếu này.Do các biến động của lạm phát kéo theo sự giao động của lãi suất thoả đáng khi so sánh với tình hình thị trường .vì vậy một số người ưa thích trái phiếu thả nổi. Tuy nhiên ,loại trái phiếu này có một vài nhược điểm : Doanh nghiệp không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu,điều này gây khó khăn một phần cho việc lập kế hoặch tài chính Việc quản lý trái phiếu đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn do doanh nghiệp phải thông báo các lần điều chỉnh lãi suất. Trái phiếu có thể thu hồi. Một số doanh nghiệp lựa chọn cavhs phát hành những trái phiếu có thể thu hồi, tức là soanh nghiệp có thể mua lại vào một thời gian nào đó. Trái phiếu như vậy phải được quy định rõ về thời hạn và giá cả khi doanh nghiệp chuộc lại trái phiếu.Thông thường người ta quy định thời hạn tối thiểu mà trái phiếu sẽ không bị thu hồi, ví dụ trong thời gian 36 tháng. Loại trái phiếu có thể thu hồi có những ưu điểm sau: Có thể được sử dụng như một cách điều chỉnh lượng vốn sử dụng. Khi không cần thiết, doanh nghiệp có thể mua các trái phiếu, tức là giảm số vốn vay. Doanh nghiệp có thể thay nguòn tài chính do phát hành trái phiếu loại này bằng một nguồn tài chính khác thông qua mua lại các trái phiếu đó. Tuy nhiên ,nếu không có những hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này không được ưa thích. Chứng khoán có thể chuyển đổi. Các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty Mỹ, thường phát hành những chứng khoán kèm theo những điều kiện có thể chuyển đổi được.Nói chung, sự chuỷen đổi và lựa chọn cho phép các bên có thể lựa chọn cách thức đầu tư có lợi và thích hợp. Có một số hình thức chuyển đổi. Giấy bảo đảm :người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua một số lượng cổ phiếu thường, dược quy định trước với giá cả và thời gian xác định. Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thành một số lượng nhất định các cổ phiếu thường. Nừu thị giá của cổ phiếu tăng lên thì người giữ trái phiếu có cơ may nhận được lợi nhuận cao. 3. Hiệu quả của việc sử dụng vốn. 3.1. Vốn cố định. Vốn cố định là giá trị biểu hiện bằng tiền của tổng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Tài sản cố định thuộc loại tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài. Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đặc trưng của tài sản cố định là không thay đổi hình thái vật chất sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, giá trị của nó giảm dần do có hao mòn. Có hai loại hao mòn tài sản cố định là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Để chống hao mòn cần phải trích quỹ khấu hao nhằm bù đắp cho hao mòn tài sản cố định. Tất nhiên nó không trùng khít với số tiền tài sản thực tế bị hao mòn(có thể lớn hoặc nhỏ hơn). 3.1.1. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định. Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trị của tài sản cố định . Có hại loại hao mòn tài sản cố định là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là loại hao mòn do doanh nghiệp sử dụng và do môi trường. Loại hao mòn này sẽ càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc ở trong môi trường có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá học. Hao mòn vô hình là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật,làm cho tài sản cố định bị giảm hoặc bị nỗi thời. Do tài sản cố dịnh bị hao mòn nên trong mỗi hcu kỳ sản xuất, người ta tính chuyển một lượng giá trị tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm. Khi sản phẩm được tiêu thụ bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹ nhằm để tái sản xuất tài sản cố định ,công việc đó gọi là khấu hao tài sản cố định. Như vậy đối với người quản lý tài chính còn phải xem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp. 3.1.2. Trích khấu hao tài sản cố định. Khi xác định mức trích khấu hao tài sản cố định. Nhà quản lý cần xét các yếu tố sau: Tình hình tiêu thụ sản phẩm do tài sản cố định đó chế tạo ra trên thị trường. Hao mòn vô hình của tài sản cố định . Nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định. Anh hưởng của thuế đối với việc trích khấu hao. Quy định của Nhà Nước trong việc khấu hao tài sản cố định. Phương pháp trích khấu hao thông thường được sử dụng ở các doanh nghiệp là phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian. Theo phương pháp này số khấu hao hàng năm được tính bằng công thức: NG Mk = T Trong đó: Mk là số khấu hao hàng năm NG: là nguyên giá của tài sản cố định. T: là thời gian sử dụng tài sản cố định (Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp) Thông thường thì các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định. Tuy nhiên khi chưa có nhu cầu tái tạo lại tài sản cố định doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình. Trong các tổng công ty Nhà Nước, việc huy động số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định của các đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về ché độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, quy chế tài chính của tổng công ty đã được bộ trưởng Bộ tài chính thông qua. 3.2. Vốn lưu động. Vốn lưu động là giá trị bằng tiền của các tài sản lưu động. Có hai loại tài sản lưu động: Các tài sản lưu động sản xuất: có đặc điểm gắn trực tiếp với quá trình sản xuất chẳng hạn như nguyên liệu, vật liệu, các sản phẩm dở dang, các bán thành phẩm... Tài sản lưu động lưu thông: ví dụ sản phẩm chưa tiêu thụ, tiền mặt, các chứng khoán dễ chuyển nhượng(tín phiếu, trái phiếu...). Tài sản lưu động có đặc điểm là hình thái vật chất thường xuyên thay đổi qua một chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của tài sản lưu động chuyển toàn bộ vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất. Tài sản lưu độnglà biểu hiện bằng tiền các khoản có sự thanh khoản cao như thư tín phiếu,kỳ phiếu… hàng tồn kho và các khoản phải thu.Đó là các đối tượng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh hay đó là các tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Tài sản lưu động được tài trợ một phần từ nguồn tài trợ ngắn hạn. Nguồn tài trợ ngắn hạn là các khoản tín dụng ngắn hạn (các khoản vay dự phòng trong một năm) các nguồn này gồm: 3.2.1 Tín dụng thương mại(hay tín dụng của nhà cung cấp): Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thươngmại. Nguồn này được khai thác tự nhiên trong các quan hệ mua, bán chịu,mua bán trả chậm hay trả góp. Nguồn tín dụng thương mại ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ đói với doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế. Tín dụng thương mại là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và tạo khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền và rất có thể gặp rủi ro khi quy mô tài trợ vượt quá giới hạnan toàn.Các điều kiện dàng buộc cụ thể có thể ấn định khi hai bên ký kết các hợp đồng kinh tế nói chung. Chi phí của việc sử dụng vốn tín dụng thương mại thể hiện qua lãi vay, sẽ được tính vào giá thành sản phẩmhay dich vụ .Khi nào mua bán hàng hoá trả trậm, chi phí này có thể ẩn dưới sự thay đổi mức giá . Quy mô của các khoản tín dụng này phụ thuộc vào tính chất kỹ thuật của sản phẩm,tình trạng tài chính của người bán, người mua và giảm giá hàng bán. 3.2.2 Tín dụng ngân hàng: Nguồn tài trợ ngắn hạn quan trọng của doanh nghiệp là các khoản vay tại các ngân hàng thương mại. CácNgân hàng này có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp vớilượng vốn theo nhu cầu sản xuất kinh doanh và hạn mức tín dụng của ngân hàng. Sự tài trợ của các ngân hàng cho doanh nghiệp được tiến hành theo các phương thức như: Một là, vay theo từng nhóm, phương thức này ,khi phát sinh nhu cầu bổ xung vốn với một lượng nhất định và thời hạn xác định thì doanh nghiệp làm đơn xin vay . Nừu được ngân hàng chấp nhận ,doanh nghiệp sẽ ký thế ước nhận nợ và sử dụng tiền vay. Việc trả nợ được thực hiện theo các kỳ hạn nợ đã thoả thuận hoặc trả một lần vào ngày đáo hạn. Hai là, cho vay theo hạn mức, Phương thức này được áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn thường xuyên trong suốt quá trình kinh doanh và đáp ứng những điều kiện nhất định mà ngân hàng đặt ra. Theo phương thức này ,doanh nghiệp và Ngân Hàng thoả thuận một một hạn mức tín dụng cho một thời hạn nhất định. Hạn mức tín dụng dựa trên nhu cầu vốn bổ xung của doanh nghiêp và mức vay tối đa mà Ngân Hàng có thể chấp nhận. Căn cứ vào mức tín dụng đã thoả thuận ,doanh nghiệp có thể nhận tiền vay nhiều lần nhưng tổng các món nợ không vượt qúa hạn mức đã xác định. Trên đây chỉ là một số nguồn tài trợ cho tài sản lưu động chính xác hơn là cho vốn lưu động của doanh nghiệp thường sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp trong nền king tế thị trường. Ngoài ra các doanh nghiệp có những nguồn tài trợ khác đặc thù riêng của mỗi doanh nghiệp. Chương 2 Thực trạng của việc huy động vốn tại công ty chế tạo máy điện việt nam- hungary 1. Khái quát về công ty chế tạo máy điện việt nam-hungary. 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty chế tạo máy điện Việt Nam-Hungary Nhà máy động cơ điện việt nam –hunggary ,nay là công ty trách nhiệm hứu hạn một thành viên chế tạo máy điện việt nam-hungary ,tên viết tắt là công ty chế tạo máy điện Việt Nam –Hungary.Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh: Việt Nam-Hungary Electric Machinery Manufacturing Limited Company:viết tắt là VIHEM Co., Ltd. được thành lập ngày 04/12/1978 do Hungari trang bị thiết bị toàn bộ. -Địa chỉ :thị trấn Đông Anh Hà Nội (trên quốc lộ 3, cách Hà Nội 25 Km về phía bắc) Số CBCNVlà:560 Số tốt nghiệp đại học trở lên:89 Số công nhân bậc cao(bậc 5/7 trở lên) 239 Sản phẩm chính của công ty là các loại máy điện quay và Balat đèn huỳnh quang Công ty đã có hàng trăm chủng loại sản phẩm gồm động cơ điện 1 pha và 3 pha có công suất từ 0,125 kw đến 2500 kw điện áp từ 110v đến 6000 v Tốc độ quay từ 250 vòng/phút đến 3000 vòng/phút,tần số 50Hz, 60Hz và các loại động cơ đặc chủng (theo đặt hàng) dùng trong khai thác hầm lò, băng tải,dệt may, động cơ phanh từ,động cơ gắn liền hộp số… Hiện nay,công ty là doanh nghiệp duy nhất chế tạo máya điện quay ở Việt Nam có sản phẩm được nhà nước cấp giấy chứng nhận hàng thay thế hàng nhập khẩu và đã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như:Bănglađet, Lào,irắc, CuBa, Miến điện,philipin, Campuchia,Braxin, kể cả thị trường khó tính như Hoa kỳ …Sản phẩm của VIHEM đã chiếm được lòng tin và sự ủng hộ của khách hàng trên khắp mọi miền tổ quốc và một số khu vực trên thế giới. Công ty đã hoàn thành nhiều đè tài cấp bộ như:Nghiên cứu,thiết kế và chế tạo động cơ điện 1 pha , chủ trì đè tài KC40-93 cấp nhà nước , nghiên cứu, thiết kế và chế tạo động cơ điện 3 pha rô to dây quấn, điện áp 6000 V với mục tiêu giảm chi phí nguyên vật liệu đến 30%.Và nghiên cứu thiết kế chế tạo động cơ điện phanh từ có dải công suất từ 0,75kw đến 7,5kw, hoạt động trên nhiều lĩnh vực cán thép ,mía đường, xi măng,thuỷ lợi,cần cẩu …(công ty đường Biên Hoà, cán thép Nhà Bè, cán thép Tân Thuận , cảng Với sự cố gắng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty ngày một hoàn thiện, chiém lĩnh thị trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Tại các hội trợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp,Công ty đã nhận được nhiều cúp vàng chất lượng, Ngôi sao chất lượng và sản phẩm của công ty đã nhận trên 50 huy chương vàng, 15 bằng khen. Đặc biệt trong nhiều năm liên tục sản phẩm của công ty được người tiêu dùng bình chọn là “sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích” do hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Hà Nội tổ chức. Công ty được nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng 3; Huân chương lao động hạng 2; Huân chương lao động hạng nhất Huân chương chiến công hạng 3 về công tác bảo vệ an ninh tổ quốc. Hiện nay công ty đã có 2 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng , hơn 50 đại lý bán hàng ở các thành phố lớn và các tỉnh trong toàn quôc. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của ViHEM được đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế iSO- 9001: 2000. Cơ cấu tổ chưc bộ máy hoạt động của công ty. Chủ tịch công ty: Chủ tịch công ty do đại diện chủ sở hữu công ty bổ nhiệm có thời hạn; chủ tịch công ty thực hiện chức năng quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về sự phát triển của công ty theo mục tiêu đại diện chủ sở hữu công ty giao;chủ tịch công ty có quyền điều hành cao nhất trong công ty. Giám Đốc công ty. Giám đốc công ty do đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm có thời hạn ,miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật và chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu công ty và pháp luật về điều hành hoạt động Phó Giám Đốc: Phó giám đốc công ty do chủ tịch công ty bổ nhiệm có thời hạn ,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của giám đốc ,chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giám đốc phân công hoặc uỷ quyền Phó giám đốc kinh doanh Chỉ đạo lập kế hoạch sản xuất tháng ,quý, năm, kế hoạch trung hạn và dài hạn. Tổ chức cung ứng vật tư nguyên liệu; Phối hợp cùng kế toán trưởng chỉ đạo quản lý tài chính, kinh tế để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh lành mạnh có hiệu quả ,chỉ đạo khâu dự chữ thành phẩm ,bán thành phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Chỉ đạo công tác thị trường –kinh doanh –tiếp thị, đề xuất lựa chọn các nhà cung ứng đảm bảo hiệu quả kinh tế và phát triển sản xuất kinh doanh. Xây dựng triến lược thị trường trung và dài hạn. Chỉ đạo hạch toán kinh tế ,tính toán hiệu quả trong từng thời kỳ kế hoạch. Phó giám đốc kỹ thuật Chỉ đạo công tác thiết kế- chế tạo sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm đang sản xuất nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng. Chỉ đạo quản lý công nghệ ,cải tiến công nghệ ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất. Chỉ đạo việc thực hiện các văn bản của nhà nước và quy định của công ty về thanh tra đo lường chất lượng hàng hoá và nhãn hiệu hàng hoá, sở hữu công nghiệp. Chỉ đạo xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật như định mức vật tư, định mức tiêu hao nguyên liệu ,năng lượng, định mức lao động trong công ty. Chỉ đaọu công tác quản lý thiết bị, phương tiện. chỉ đạo công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng- là chủ tịch hội đồng thanh lý tài sản cố định kém chất lượng. Phó giám đốc sản xuất CHỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất đầu tháng ,quý ,năm cho các đơn vị công ty. Chỉ đạo quản lý , sử dụng nguồn lực ,nhân lực ,thiết bị ,vật tư ,năng lượng đảm bảo có hiệu quả nhất. Phối hợp với các phó giám đốc khác chỉ đạo có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất khi có biến động theo yêu cầu của thị trường ,. Chỉ đạo thiết kế hệ thống , tổ chức sản xuất trong công ty và tham mưu cho giám đốc về chính sách tiền lương , thu nhập , cơ cấu lao động trong các đơn vị sản xuất . Phó giám đốc hành chính Chỉ đạo diều hành công tác hành chính ,công tác quản trị công tác bảo vệ sản xuất . Chỉ đạo việc sử dụng và quản lí tài sản của khu tập thể, đất đai khu vực sản xất, sạon thảo các văn bản quy định về quản lí an ninh, trật tự xã hội, trật tự công cộng . Chỉ đạo công tác bảo vệ, xây dựng mối quan hệ địa phương . Chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng ( chủ tịch hội đồng thi đua ) . Chỉ đạo công tác y tế, nhà trẻ, mẫu giáo, công tác vệ sinh môi trường khu tâp thể . Chỉ đạo công xây dựng cơ bản tai các khu tập thể của công ty theo phương án, chương trình Trưởng phòng tài chính: Giao việc , hướng dẫn thực hiên công việc, đôn đốc bộ máy giúp việc làm việc nhịp nhàng ăn khớp ,kiểm soát việc thực hiên nhiệm vụ theo mô tả công việc; Lập kế hoạch tài chính và kiểm soát tài chính toàn công ti. Hỗ trợ các hoạt động quản lí chất lượng. Giám sát việc lập hoá đơn thanh toán và các biểu mẫu liên quan đến quản lí tài chính. Chịu trách nhiệm về công tác kế toán ,tài chính ,thống kê trong công ti theo hệ thống quản lí của nhà nước. Phân tích hiệu quả tài chínhtháng, quý,năm. Đề xuất các biện pháp sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Giám đốc xưởng : Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty, đôn đốc tác nghiệp tiến độ sản xuất hang tuần để đạt hiệ quả cao nhất. Chỉ đạo việc sử dụng hợp lý thiết bị, dung cụ, khuôn giá, sử dụng các biện pháp kiểm soát để đưa ra những hành động trước khi sự cố xảy ra. Giám sát điều kiện kĩ thuật hàng ngày , đảm bảo đúng quy trìng , quy tắc kĩ thuật để sản phẩm sản xuất có chất lượng. Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, thương xuyên bồi dưỡng nâng cao trìng độ nghề nghiệp cho công nhân theo yêu cầu của công ty, thực hiệ các biện pháp an toàn lao động . Sử đúng và hợp lý nghyên, nhiên , vật liệu để hiệu quả sản xuất cao nhất. 1.2. Các hoạt động chính của công ty chế tạo máy điện việt nam-hungari Công ty chế tạo máy điện Việt Nam- Hungari với hoạt động chủ yếu là sản xuất, chế tạo và kinh doanh các loại thiết bị ,máy móc kỹ thuật dùng trong công nghiệp và cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân với sản phẩm chính là các loại động cơ điện và Ballast đèn huỳnh quang. Bên cạnh đó công ty còn thực hiện kinh doanh vật tư kỹ thuật điện chuyên dùng ,dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ sản xuất chế tạo động cơ điện… Về sản phẩm công ty có 2 sản phẩm chính:động cơ điện và ballast đèn huỳnh quang. Trong đó động cơ điện có rất nhiều chủng loại ,gồm động cơ điện 1 pha và 3 pha có công suất từ 0,125kw – 2500kw, điện áp từ 110V – 6000 V tốc độ quay từ 250 – 300 vòng /phút , tần số 50 – 60 Hz và các loại động cơ đặc chủng theo yêu cầu của đơn đặt hàng dùng trong khai thác hầm mỏ ,băng tải ,dệt may ,động cơ phanh từ , động cơ gắn liền hộp số ,….ballast có 2 loại :20w và 40w. Về thị trường tiêu thụ : Trong thời gian đầu mới thành lập .là một doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, công ty thực hiện sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước, sản phẩm làm ra được nhà nước bao tiêu ,công ty không phải no tìm kiếm thị trường tiêu thụ ,đây là tình hình chung của các doanh nghiệp trong thời kỳ bao cấp .Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường co sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, cho phéptồn tại nhiều thành phần kinh tế, tự do kinh doanh, cạnh tranh xuất hiện .Lúc này sự độc tôn của doanh nghiệp nhà nước dần mất đi , các chính sách bao cấp cũ của nhà nước đối với DNNN không còn nữa , các DNNN phải tự mình vận động về mọi mặt,tự tìm kiếm thị trường…. Là một DNNN công ty cũng phải tự mình vận động để tồn tại và phảt triển.Song công ty cũng có một thuận lợi lớn là:công ty là nguồn duy nhất sản xuất ,chế tạo động cơ điện trong nước,nên công ty không phải cạnh tranh với nhà sản xuất ,cung ứng nào khác. Đây vừa là thuận lợi vừa là thách thức,thị trường rộng lớn vậy phải làm sao đáp ứng được của thị trường này để giữ vững và mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ. Từ năm 1992 đến nay do yêu cầu của thị trường công ty đã thiết kế và chế tạo được nhiều loại động cơ mới có công suất cao, điện áp lớn2500kw, 6000V và cả những động cơ điện mili có công suất nhỏ (0,125 – 110).Mặt hàng do công tychế tạo có kiểu dáng theo bản quyền của công ty EViG Hungari los có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. Hiện nay công ty là doanh nghiệp duy nhất chế tạo máy điện quay ở Việt Nam có sản phẩm được nhà nước cấp giấy chứng nhận hàng thay thế hàng nhập khẩu.thị trường chủ yếu trên lãnh thổ Việt Nam,tập chung nhiều nhất ở các tỉnh phía Bắc và thành phố Hồ Chí Minh với những nhóm khách hành chính như: - Cung cấp cho nhà máy chế tạo bơm phục vụ nông nghiệp. - Cung cấp động cơ cho nhà máy chế tạo công cụ. - Cung cấp động cơ cho ngành chế tạo thiết bị phục vụ lâm nghiệp - Cung cấp động cơ dùng cho lĩnh vực luyện cán thép - Cung cấp động cơ cho các ngành sản xuất xi măng , xây dựng, các nhà máy điện của ngành điện. - Cung cấp động cơ cho hệ thống đánh bóng gạo do công ty SiNCO sản xuất phục vụ các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long và xuất khẩu. - Cung cấp động cơ cho ngành mía đường. - Cung cấp động cơ cho ngành khai thác và chế biến than. - Cung cấp đọng cơ phục phụ kinh tế hộ gia đình :Xay xát, tuốt lúa, nghiền bột, bơm nước ,máy dệt và các nhu cầu khác. Công ty có 2 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và TP Đà Nẵng, có hơn 50 đại lý bán hàng ở các thành phố lớn và các tỉnh trong toàn quốc. Không những thế sản phẩm của công ty còn xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới. Sản phẩm của VIHEM đã chiếmđược lòng tin và sự ủng hộ của khách hàng trên khắp mọi miền tổ quốc và một số khu vực trên thế giới. Hoạch định việc tạo ra sản phẩm: Hàng tháng căc cừ vào chỉ tiêu và khả năng của từng đơn vị sản xuất để lập kế hoạch sản phẩm được giám đốc phê duyệt; triển khai; giám sát trong quá trình; Xác định rõ các công đoạn sản xuất , kiểm tra đưa ra hướng dẫn công nghệ và kiểm tra bước công nghệ đó; Xác đinh các quá trình, tài liệu cần thiết cho sản xuất; Các quá trình được kiểm tra giám sát chặt trẽ; Khi có yêu cầu của khách hàng về chế tạo sản phẩm mới của công ty lập kế hoạch chất lượng cho sản phẩm theo quy định Q04 . Các quá trình liên quan đến khách hàng: - Xác định yêu cầu liên quan đến sản phẩm Phong kinh doanh của công ty có cán bộ tiếp thị luôn tìm hiểu khảo sát mở rộng thị trường ,nhằm tăng thị phần sản phẩm , Luôn đáp ứng kịp thời sản phẩm khi hkách hàng cần , gioa nhận vận chuyển không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ;thực hiện đúng hợp đồng theo pháp luật Khách hàngluôn được quan tâm , có chế đô ưu đãi với khách mua hàng thường xuyên của công ty thể hiệ ở bảng giá. Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm Khi khách hàng tìm hiểu có đơn hàng hoặc ký kết hợp đồng, ViHEM đều xem xét qua bản vẽ,thông số yêu cầu kĩ thuật; Hai bên đàm phán cùng thống nhất trước khi ký kết. Đảm bảo rằng yêu cầu của khách hàng được đáp ứng Trao đổi thông tin với khách hàng : Việc trao đổi thông tin với khách hàng được công ty lắng nghe quan tâm; Mọi sự thay đổi với đơn hàng hoặc hợp đồng hai bên đều xem xét, đàm phán , phê duyệt bổ xung Luôn tìm hiểu khách hàng thông qua đó biết được thông tin về sản phẩmcủa công ty mà khách hàng đang sử dụng. Mọi khiếu nại khách hàng được giả quyết kịp thời phù hợp với quy chế. Kiểm Soát Thiết Kế ViHEM luôn coi trọng lĩnh vực thiết kế và xác định được đầu vào của thiết kế theo hai luồng: + Theo kế hoạch hàng năm của công ty cải tiến sản phẩm truyền thống hoặc thiết kế sản phẩm mới; +Theo đơn hàng hoặc hợp đồng ký giữa công ty và khách hàng Các dữ liệu của thiết kế được xem xét theo 3 dạng sản phẩm: + Sản phẩm mới; + Sản phẩm đặc biệt; +Sản phẩm cải tiến; Có kế hoạch thiết kế từ khi nhận dữ liệu ,đến khi thực hiện trong quá trình :xác nhận ,hiệu chỉnhbổ xung,lập tài liệu công nghệ ,chế thử,sản xuất loạt đều được trưởng phòng kỹ thuật phân công từng công việc cho các thiết kế viên, công nghệ viên, kiểm tra viên, sau mỗi quá trình đều được xem xét và phê duyệt. Cấp phát tài liệu, lưu giữ hồ sơtại phòng kỹ thuật. Mua Sản Phẩm: Để đảm bảo sản phẩm mua về phù hợp với yêu cầu quy định, công ty đã xây dựng một thủ tục mua hàng phù hợp thực trạng của mình; Những loại vật tư chính đều được mua của các nhà cung cấp lằm trongdanh sách đã được Giám đốc công ty phê duyệt. Phòng kinh doanh có trách nhiệm lập kế hoạch và lập dự chù vật tư cần mua, số lượng, giá cả, nhà cung ứng, trình Giám Đốc phê duyệt. Trong tài liệu mua hàng và hàng mua về đều được biét rõvề nguồn gốc xuất sứ và được lựu chọn kiểm tra chặt trẽ theo qui trình đã được xây dựng. Luôn theo dõi đánh giá lựu trọn nhà cung ứng. Khi khách hàng của VIHEM hoặc đại diện của khách hàng có nhu cầu kiểm tra xác nhận ngay tại cơ sở của nhà cung ứng hoặc tại ViHEM về sự phù hợp của sản phẩm mua vào với các yêu cầu qui định đều được đáp ứng kịp thời. Hồ sơ mua hàng, hồ sơ nhà cung ứng được lưu giữ tại Phòng kinh doanh. Kiểm Tra Sản Phẩm Mua Vào. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm được sản đươc sản xuất ra phải tuân thủ nguyên tắc khiểm tra và thử nghiệm đàu vào; Các nguyên vật liệu, bán thành phẩm mua về được kiểm tra theo hướng dẫn đã xác định ,nguên vật liệu phù hợp ,nhập kho phòng kinh doanh mới đưa vào sản xuất . Sản xuất và cung cấp dịnh vụ:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCD- CQ441443 Bien phap huy dong von tai CT Dien may VN - Hungari.doc
Tài liệu liên quan