Chuyên đề Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH Ngọc Linh - 23 Hà Huy Tập - Đà Nẵng

 

 

 

MỤC LỤC

PHẦN I 2

Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp thương mại 2

I. Khái quát chung về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiêp thương mại 2

1. Những khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 2

2. Vai trò, ý nghĩa của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại 2

3. Phương thức tiêu thụ .3

II. Hạch toán tiêu thụ 3

1. Hạch toán giá vốn hàng bán 3

2. Hạch toán doanh thu bán hàng 7

3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 10

III. HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ 11

1.Hạch toán chi phí bán hàng 11

2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13

3. Xác định kết quả tiêu thụ 15

PHẦN II: 20

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC LINH 18

A. Khái quát chung về tình hình hoạt động của công ty 18

I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

1. Quá trình hình thành và phát triển 18

2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18

II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và của công ty 18

1. Những hoạt động kinh doanh tại công ty 18

2. Đặc điểm kinh doanh của công ty 19

III.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.19

3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 19

4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 19

IV. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty 20

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 20

2.Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong phòng kế toán 20

3. Hình thức sổ kế toán 20

4. Trình tự luân chuyển chứng từ 21

B. Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

TNHH Ngọc Linh 22

I. Đăc điểm hàng hoá và phương thúc tiêu thụ của công ty 22

1. Đặc điểm hàng hoá 22

2. Phương thức tiêu thụ của công ty. 22

II. Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 22

1. Chứng từ sử dụng 22

2. Tài khoản sử dụng 23

3. Sổ sách sử dụng 23

III. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 23

1. Hạch toán tiêu thụ 23

2. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 32

Phần III: Một số ý kiến và nhận xét góp phần hoàn thiên hơn trong công tác kế toán tiệu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Ngọc Linh 41

I. Những Nhận xét và đánh giá về kế toàn tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 41

1. Công tác tổ chức kế toán 41

2. Công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty . 41

II. Một số ý kiến và biện pháp nhằm hoàn thiện góp phần đẩy mạnh hạch toán tiêu thụ tại công ty .41

1. Ý kiến chung.41

2. Ý kiến, biện pháp hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.41

 

 

 

 

 

doc45 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 26/06/2013 | Lượt xem: 971 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH Ngọc Linh - 23 Hà Huy Tập - Đà Nẵng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h nghiệp chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như: Chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quản cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,... Nợ TK 641 Có Chi phí bán hàng thực tế phát sinh Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 TK 641 không có số dư cuối kỳ TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 TK 641 (1) : Chi phí nhân viên bán hàng TK 641 (2) : Chi phí vật liệu bao bì TK 641 (3) : Chi phí dụng cụ đồ dùng TK 641 (4) : Chi phí khấu hao TSCĐ TK 641 (5) : Chi phí bảo hành sản phẩm TK 641 (7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 641(8) : Chi phí bằng tiền khác 1.2 Trình tự hạch toán: - Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 641 (1) : Chi phí nhân viên Có TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 338 : Các khoản trích theo lương - Trị giá thực tế vật liệu,dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi: Nợ TK 641 (2) : Chi phí vật liệu Nợ TK 641 (3) : Chi phí dụng cụ Có TK 152,153,142,242 - Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, ghi: Nợ TK 641 (4) : Chi phí khấu hao TSCĐ Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ * Trường hợp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: - Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ TK 641 (4) : Chi phí bảo hành Có TK 335 : Chi phi phải trả - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 335 Có TK 331, 241, 111... * Trường hợp kế toán sử dụng TK242 “chi phí trả trước dài hạn” tính vào chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã phát sinh: Nợ TK 641 Có TK 242 - Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng, ghi: Nợ TK 641 ( 7) : Chi phí dịch vụ mua hàng Nợ TK 1331 : (nếu có) Có TK 111, 112, 331 : Chi phí phải trả Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí bán hàng hàng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 : Xác định KQKD Có TK 641 : Chi phí bán hàng 2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.1 Tài khoản sử dụng: TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý điều hành sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn doanh nghiệp. Các khoản chi phí này không thể tách riêng cho từng bộ phận hoặc từng hoạt động của doanh nghiệp. Nợ TK 642 Có Các chi phí QLDN phát sinh trong -Các khoản giảm chi phí QLDN kỳ - Kết chuyển chi phí QLDN vào TK911 TK 642 không có số dư cuối kỳ TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 TK 642 (1) : Chi phí nhân viên quản lý TK 642 (2) : Chi phí vật liệu quản lý TK 642 (3) : Chi phí đồ dùng văn phòng TK 642 (4) : Chi phí khấu hao TSCĐ TK 642 (5) : Thuế, phí và lệ phí TK 642 (6) : Chi phí dự phòng TK 642 (7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài Tk 642 (8) : Chi phí bằng tiền khác 2.2 Trình tự hạch toán - Tiền lương và các khoản trích theo lương, ghi: Nợ TK 642 (1) : Chi phí QLDN Có TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 338 : Các khoản trích theo lương - Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất dùng hoặc mua vào sử dụng cho quản lý, ghi: Nợ TK 642 (2) : Chi phí vật liệu Nợ TK642 (3) : Chi phí dụng cụ Có TK 142, 242,331,152, 153.... - Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý, ghi: Nợ TK 642 (4) : Chi phi khấu hao TSCĐ Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ -Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp cho NSNN, ghi: Nợ TK 642 (5) : Chi phí QLDN Có TK 333 : Thuế phải nộp - Lệ phí cầu phà, lệ phí giao thông, thuế phí lệ phí Nợ TK 642 (5) : Chi phí QLDN Có TK 111, 112, 338 : Các khoản phải nộp - Dự phòng phải thu khó đòi Nợ TK 642 (6) : Chi phí QLDN C ó TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi - Chi phí dịch vụ mua hàng phục cho hoạt động quản lý như : điện,nước,điện thoại,thuê ngoài sữa chữa TSCĐ, ghi : Nợ TK 642(7) : Chi phí QLDN Nợ TK 113(1) (nếu có) Có TK 335,111,112... - Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho nghiên cứu,đào tao... TK 642(8) : Chi phí QLDN Nợ TK 113(1) (nếu có) Có TK 335,111,112 - Định kỳ, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số phải nộp cấp trên để cấp trên lập quỹ quản lý: Nợ TK 642 Có TK 336 Có TK 111,112 - Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 642 Có TK 133 - Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Nợ TK 642 Có TK 351: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu thừa trong định mức kế toán được phép ghi: Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu Có TK 642 : Giảm CPQLDN -Chi phí sữa chữa thường xuyên TSCĐ dùng cho quản ký doanh nghiệp. Nợ TK 642 : CPDN Có TK 142,334,338 : - Khi chi phí sữa chữa TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 642 :Chi phí QLDN Có TK 336 : Phải trả nội bộ - Khi phát sinh các khoảng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 111,112 Có TK 642 : Giảm CPQLDN - Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 Nợ TK 911 : Xác định KQKD Có TK 642 :Chi phí QLDN 3. Xác định kết quả tiêu thụ 3.1 Tài khoản sử dụng TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán năm - Doanh thu thuần về hàng hoá tiêu thụ. - Doanh thu tài chính. - Thu nhập khác trong kỳ. - Các khoản lỗ về hoạt động sản xuất trong kỳ. - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ. - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. - Chi phí bán hàng và chi phí QLDN phân bổ hàng đã tiêu thụ. - Các khoản lãi trước thuế. Nợ TK 911 Có TK 911 không có số dư 3.2 Trình tự hạch toán - Cuối kỳ Kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, ghi: Nợ TK 511, 512 Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ: Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 : Giá vốn hàng bán - Kết chuyển doanh thu hoát động tài chính: Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 911 - Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 Có TK 635: chi phí tài chính - Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641 : Chi phí bán hàng - Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711: Thu nhập khác Có TK 911 - Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911 Có TK 811: chi phí khác - Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Nợ TK 821 Có TK 333(4) - Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Nợ TK 911 Có TK821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Tính và kết chuyển số lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối - Tính và kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán: Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh 3.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả tiêu thụ K/c giá vốn hàng bán Kết chuyển lỗ TK 641 K/c chi phí bán hàng TK 642 K/c chi phí QLDN TK 911 TK 421 TK 521, 532, 531 TK 142 TK 421 K/c chi phí bán hàng và QLDN còn lại kỳ trước Kết chuyển lãi K/c các khoản giảm trừ TK 511, 512 TK 632 PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC LINH A. Khái quát chung về tình hình hoạt động của công ty I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1. Quá trình hình thành: DNTN Văn Chi được thành lập vào ngày 15/8/2001, công ty đóng tại 23 Hà Huy Tập- TP Đà Nẵng. Tuy mới được thành lập hơn bốn năm nhưng công ty đã đứng vững trên thị trường Đà Nẵng, đó là nhờ vào sự nổ lực không ngừng của từng nhân viên cũng như ban lãnh đạo công ty. 2. Qúa trình phát triển: Kể từ khi công ty chính thức đi vào hoạt động đến nay công ty đã không ngừng phát triển và thu hút thị trường trong thành phố. Lúc mới thành lập công ty chỉ xuất bán hàng hoá theo những đơn hàng với số lượng nhỏ và vừa. Nhưng thời gian gần đây công ty đã tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng với các công ty xây dựng có quy mô lớn.Vừa qua công ty TNHH Ngọc Linh đã đạt được giải thưởng “cúp sen vàng” do chương trình tháng Việt Nam chất lượng cao bình chọn theo quyết định khen thưởng số 1147/QD-LHH. Điều này cho thấy công ty đang dần thể hiện được vị thế của mình trên thị trường và có nhiều chuyển biến tích cực. Từ khi thành lập công ty luôn cũng cố và phát triển không ngừng về vật chất, giữ vững bảo toàn được vốn và hoạt động ngày càng có hiệu quả. Với xu hướng phát triển không ngừng công ty đang có ý định sẽ kinh doanh thêm mặt hàng sơn, ngoài mặt hàng sắt thép và ximăng. Vì theo nhận xét của bộ phận kinh doanh thì mặt hàng này ít chịu ảnh hưởng của thị trường và ít bị hư tổn do thời tiêt. Để có được vị thế như ngày hôm nay thì đó cũng nhờ vào việc biết cách tận dụng thời cơ khéo léo của ban lãnh đạo công ty. Công ty đẩy mạnh công tác tiếp thị, quản cáo, báo giá đến các công trình xây dựng có quy mô vừa và lớn. Công ty luôn tạo uy tín đối với khách hàng và luôn quan tâm đến khoản chiết khấu thương mại đối với những khách hàng quen và mua với số lượng nhiều. II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1. Chức năng: Cung cấp sắt thép, ximăng cho khách hàng có nhu cầu. Công ty hoạt động kinh doanh trong phạm vi thành phố và cung cấp tận nơi theo yêu cầu của khách hàng. 2. Nhiệm vụ: - Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư hàng hoá tiền vốn lao động, xây dựng và phát triển nguồn vốn kinh doanh. - Quản lý khâu tiêu thụ, bán hàng đúng giá, đúng chất lượng, chăm lo đời sống của nhân viên, chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước và quy định của công ty. - Bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học và chuyên môn của nhân viên trong công ty. - Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh quốc phòng, chính trị và an toàn xã hội. III. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Bộ máy quản lý của công ty TNHH Ngọc Linh được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc: là người có quyền quyết định điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công ty trước pháp luật. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu giám đốc và giải quyết các phần hành công việc mà công ty đã phân công.Giám Đốc P. Kế toán P. Bán hàng P. Kinh doanh Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban * Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, là người có quền quyết định, điều hành công ty hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật. * Phòng kế toán: Làm nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình tài chính của công ty. * Phòng bán hàng: Làm nhiệm vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm lập báo cáo bán hàng thu, chi doanh số bán ra, nắm bắt kịp thời về yếu tố khách hàng kịp thời phản ánh cho ban giám đốc. Phòng này làm công việc tiếp thị, quảng cáo về chất lượng sản phẩm về giá thành đáp ứng kịp thời tận tình với khách hàng. * Phòng kinh doanh Tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu, nắm bắt kịp thời những yếu tố thay đổi của thị trường về mạng lưới kinh doanh là cung cấp hàng hoá quyết toán hợp đồng, lập kế hoạch thu hồi trong tháng, báo cáo tình hình công nợ, báo cáo kiểm kê hàng hoá, báo cáo bán hàng và xuất nhập tồn kho. Báo cáo các hoạt động kinh doanh, lập phương án kinh doanh và triển khai thực hiện hợp đồng phối hợp với các phòng nghiệp vụ lập kế hoạch kinh doanh. IV. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Ngọc Linh là một công ty TNHH có đầy đủ tư cách pháp nhân, có sử dụng con dấu riêng. Hoạt động theo quy chế một cấp quản lý nên không có sự phân tán quyền lực trong hoạt động kinh doanh cũng như trong hoạt động tài chính. Vì vậy để đảm bảo sự tập trung thống nhất đối với công tác kế toán, xử lý thông tin kế toán một cách kịp thời, công ty áp dụng loại hình tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình tập trung. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng kiêm tổng hợp KT bán hàng Thủ quỷ KT công nợ Kế toán thanh toán 2.Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong phòng kế toán * Kế toán trưởngkiêm tổng hợp: Là người tổ chức công tác kế toán của công ty, điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán, chịu ỷách nhiệm kiểm tra chính sách, việc chấp hành thể lệ của công tác hạch toán kế toán, thống kê tại công ty, trực tiếp làm nhiệm vụ tập hợp chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm, theo dõi vật tư hang hoá và lập báo cáo sau mõi quý và tham mưa cho giám đốc về chiến lược kinh tế tài chính công ty. * Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của toàn doanh nghiệp từ phát sinh cho đến khi thanh toán xong, theo dõi sự biến động của các công nợ thường xuyên đến để thu hồi nợ, lên bảng cân đối hàng tháng, quý của khách nợ, đối chiếu công nợ và xác nhận nợ, có kế hoạch thu hồi nợ, theo dõi công nợ của khách mua hàng và công nợ công ty mua hàng. Ngoài ra còn theo dõi khoản tạm ứng, các khoản thu, khoản phải nộp. * Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, cộng sổ và đối chiếu với kế toán tiền mặt, làm đúng chức năng của người thủ quỹ. * Kế toán bán hàng : Theo dõi việc giao hàng hóa cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn thanh toán kiêm phiếu xuất kho. * Kế toán thanh toán: Ghi chép , phản ánh tình hình thu chi của công ty , theo dõi tình hình tiền gửi tại các ngân hàng , theo dõi tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng, cuối tháng tính lương và trích nộp BHXH , BHYT . 3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Để phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên. * Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ, Sổ kho Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng(cuối kỳ) Quan hệ đối ứng 4. Trình tự luân chuyển chứng từ Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Ghi theo nội dung kinh tế ghi trên sổ cái * Trình tự kế toán ghi sổ theo các hình thức chứng từ ghi sổ: - Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiêt có liên quan. - Cuối tháng, kế toán khoá sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái kế toán tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, số dư của từng tài khoản tên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. B. Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Ngọc Linh. I. Đăc điểm hàng hoá và phương thúc tiêu thụ của công ty 1. Đặc điểm hàng hoá Công ty TNHH Ngọc Linh là doanh nghiệp thương mại nên hàng hoá không tự sản xuất để bán mà hàng hoá được mua về để bán lại. Hàng hoá của công ty chủ yếu là sắt thép và ximăng, trong thời gian tới doanh nghiệp có ý định kinh doanh thêm mặt hàng sơn. Hàng hoá của công ty luôn đảm bảo về mặt chất lượng cũng như số lượng khi cung cấp cho khách hàng. 2. Phương thức tiêu thụ của công ty 2.1 Phương thức xuất hàng bán lẻ Theo phương thức này việc mua bán hàng hoá được diễn ra trực tiếp ở cửa hàng, đối với phương thức này khi khách hàng có nhu cầu mua hàng và sau khi hai bên thoả thuận xong, người bán sẽ viết hoá đơn bán hàng, giao hành cho khách và ghi hàng đã bán vào thẻ quầy hàng. Cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỷ, đồng thời kiểm kê hàng hoá, xác định lượng hàng đã bán và lập bảng kê bán lẻ hàng hoá. 2.2 Phương thức bán hàng theo hợp đồng Theo phương thức này việc mua bán được diễn ra theo sự thoả thuận hai bên trên một hợp đồng kinh tế được ký kết. Giữa hai công ty mua và bán phải có tư cách pháp nhân mới được ký kết. Khi khách hàng đến nhận hàng theo thời gian đã quy định trong hợp đồng thì phải mang theo hợp đồng và tiến hành viết biên bản bàn giao hàng kiêm nhận giấy xác nhận công nợ mẫu như trường hợp bán lẻ. Viết hoá đơn sau đó mang đến kho của công ty để nhận hàng và công ty sẽ chuyển hàng đến địa điểm quy định trong hợp đồng. Sau khi kết thúc hợp đồng hai bên tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng theo đúng quy định pháp lệnh hợp đồng. II. Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 1. Chứng từ sử dụng 1.1 Phiếu xuất kho Khi xuất kho giao hàng cho khách hàng thủ kho phải lập phiếu xuất kho ghi rõ số lượng, chủng loại hàng để sau đó căn cứ xác định số lượng hàng xuất kho và tồn kho để báo cáo lên cấp trên đồng thời để kế toán xác định giá vốn và theo dõi hàng tồn kho. 1.2 Hoá đơn giá trị gia tăng Hoá đơn GTGT hiện nay công ty TNHH Ngọc Linh đang dùng là loại “ Hoá đơn GTGT ” được mua ở cơ quan thuế. Khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra thì kế toán sẽ viết hoá đơn bán hàng. Hoá đơn gồm 3 liên, khách hàng sẽ đem liên 2 (màu đỏ) xuống kho để nhận hàng, liên 3 (màu xanh) giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi vào sổ chi tiết, còn liên 1 được lưu tại phòng kế toán. 1.3 Hợp đồng bán hàng Công ty có phương thức bán hàng theo hợp đồng nên quá trình tiêu thụ cần phải ký kết một hợp đồng thoả thuận mua hàng. 1.4 Phiếu thu, séc, uỷ nhiệm chi - Phiếu thu: Có mẫu do sở tài chính vật giá ban hành. Công ty dùng nó để thu tiền bán hàng hoá, vật tư. Cuối ngày kế toán bán hàng đếm số tiền bán hàng hoá và hoá đơn bán hàng để thủ quỹ làm căn cứ viết phiếu thu, sau đó thủ quỹ nộp phiếu thu để kế toán phản ánh lên sổ quỹ thương mại. - Séc, uỷ nhiệm chi: Nói chung đây là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để tiện cho khách hàng hay của đơn vị mua hàng trả tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty tại ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ báo nợ, có của ngân hàng kế toán ghi sổ chi tiết ngân hàng và sổ công nợ mua và bán. 2. Tài khoản sử dụng TK 156 : Hàng hoá TK 632 : Giá vốn hàng bán TK 511 : Doanh thu bán hàng TK 111 : Tiền mặt TK 112 : Tiền gửi ngân hàng TK 131 : Phải thu khách hàng TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh TK 421 : Lợi nhuận phân phối TK 641 : Chi phí bán hàng TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp 3. Sổ sách sử dụng - Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Bảng cân đối phát sinh - Sổ kế toán chi tiết - Báo cáo tài chính II. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Ngọc Linh. 1. Hạch toán tiêu thụ 1.1 Hạch toán giá vốn hàng bán Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn hàng bán của hàng xuất kho. Đơn giá mua bình quân cả kỳ dự trữ hàng (i) = Giá mua hàng i tồn kho đầu kỳ +Giá mua hàng i nhập trong kỳ Số lượng hàng i tồn kho đầu kỳ +Số lượng hàng i nhập trong kỳ Giá vốn hàng bán= đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ * khối lượng Do số lượng trang viết và thời gian thực tập có hạn nên em chỉ trích các chứng từ mẫu, còn đối với các chứng từ tổng hợp thì em ghi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: * Khi xuất kho bán hàng hoá, kế toán ghi vào phiếu xuất kho (phiếu xuất kho dùng để theo dõi giá vốn hàng bán: Đơn vị : Công ty TNHH Ngọc Linh Mẫu số:02-VT Địa chỉ: 23 Hà Huy Tập-Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006 /QĐ BTC MS thuế: 0400478489 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC ) PHIẾU XUẤT KHO Số: 04 Ngày 10 tháng 02 năm 2009 Nợ 632 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Trung Có 156 Địa chỉ : Công ty CP Đầu tư Xây dưng Công Chánh 30 Đỗ Quang- Đà Nẵng Lý do xuất : Xuất bán Xuất tại kho : Công ty TNHH Ngọc Linh. Địa điểm : 23 Hà Huy Tập- Đà Nẵng STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư dụng cụ hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Thép 6,8 kg 7.000 7.000 11.000 77.000.000 Cộng 77.000.000 Tổng số tiền ( viết bằng chữ): bảy mươi bảy triệu đồng y Số chứng từ gốc kèm theo: Phiếu xuất kho số 4 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị : Công ty TNHH Ngọc Mẫu số:02-VT Địa chỉ: 23 Hà Huy Tập-Đà Nẵng ( Ban hành theo QĐ số 15/2006 /QĐ BTC MS thuế: 0400478489 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC ) PHIẾU XUẤT KHO Số: 05 Ngày 15 tháng 02 năm 2009 Nợ 632 Họ tên người nhận hàng: Trần Văn Thắng Có 156 Địa chỉ : 60 Nguyễn Hưu Thọ- TP Đà Nẵng Lý do xuất : Xuất bán Xuất tại kho : Công ty TNHH Ngọc Linh. Địa điểm : 23 Hà Huy Tập- TP Đà Nẵng STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư dụng cụ hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Thép 6,8,12 kg 4.000 4.000 11.000 44.000.000 Cộng 44.000.000 Tổng số tiền ( viết bằng chữ): bốn mươi bốn triệu đồng y Số chứng từ gốc kèm theo: Phiếu xuất kho số 5 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Giám đốc ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) * Từ phiếu xuất kho lên chứng từ ghi sổ: CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01. Ngày 10 tháng 02 năm 2009 ĐVT: đồng Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú  Nợ Có  Xuất bán thép 6,8 632 156 77.000.000  Tổng 77.000.000 CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 02. Ngày 15 tháng 02 năm 2009 ĐVT: đồng Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có  Xuất bán thép 6,8,12 632 156 44.000.000  Tổng 44.000.000 * Từ chứng từ ghi sổ lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Năm 2009 ĐVT: đồng Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng Số tiền 1 2 3 1 2 3 1 10/02 77.000.000 4 17/02 154.000.000 2 12/02 132.000.000 5 20/02 110.000.000 3 15/02 44.000.000 6 22/02 121.000.000 Cộng 253.000.000 Cộng 638.000.000 * Từ sổ đăng ký chứng từ ghi sổ lên sổ cái TK 632: SỔ CÁI Tháng 02 năm 2009 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Ngày, tháng Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Nợ Có Số dư đầu kỳ 28/2 1 10/2 Xuất bán thép 156 77.000.000 28/2 2 12/2 Xuất bán thép 156 132.000.000 28/2 3 15/2 Xuất bán thép 156 44.000.000 28/2 4 17/2 Xuất bán thép 156 154.000.000 28/2 5 20/2 Xuất bán thép 156 110.000.000 28/2 6 22/2 Xuất bán thép 156 121.000.000 28/2 7 28/2 Kết chuyển sang TK 911 638.000.000 Cộng phát sinh trong kỳ 638.000.000 638.000.000 Số dư đầu kỳ Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán . Số hiệu 632 1.2 Hạch toán doanh thu bán hàng HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Ngọc Linh Địa chỉ : 23 Hà Huy Tập-TP Đà Nẵng MS thuế : 0400478489 Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Trung Địa chỉ : Công ty CP đầu tư xây dựng Công Chánh 30 Đỗ Quang- TP Đà Nẵng Tên tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 Thép 6,8 kg 7000 11.500 80.500.000 Cộng 80.500.000 Thuế suất GTGT(5%) 4.025.000 Tổng thanh toán 84.525.000 Viết bằng chữ: Tám mươi bốn triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng y Người mua Người bán Thủ trưởng (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Ngọc Linh Địa chỉ : 23 Hà Huy Tập- TP Đà Nẵng MS thuế :0400451945 Tên tài khoản : Họ tên người mua hàng: Trần Văn Thắng Hình thức thanh toán : Tiền mặt STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 Thép 6,8,12 kg 4000 11.500 46.000.000 Cộng 46.000.000 Thuế suất GTGT(5%) 2.300.000 Tổng thanh toán 48.300.000 Viết bằng chữ: Bốn mươi tám triệu ba trăm ngàn đồng y Người mua Người bán Thủ trưởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên * Căn cứ vào hoá đơn GTGT lập phiếu thu: Mẫu số: 01 TT Đơn vị: Công ty TNHH Ngọc Linh ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngày 10 tháng 02 năm 2009 Nợ 111 Có 511, 3331 Họ tên người nộp : Nguyễn Văn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Ngọc Linh- 23 Hà Huy Tập- TP Đà Nẵng.doc
Tài liệu liên quan