Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại tổng công ty xây dựng số 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT. vi

DANH MỤC CÁC BẢNG .vii

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ .viii

LỜI MỞ ðẦU . 1

CHƯƠNG I: CƠSỞLÝ LUẬN VỀKẾTOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM . 3

1.1 Nhiệm vụkếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 3

1.1.1 Khái niệm . 3

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất. 3

1.1.1.2 Khái niệm chi phí giá thành . 3

1.1.2 Phân loại. 4

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất. 4

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm. 8

1.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá

thành sản phẩm và kỳtính giá thành. 10

1.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí . 10

1.2.1.1 Khái niệm. 10

1.2.1.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí. 10

1.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành. 11

1.2.2.1 Khái niệm. 11

1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành. 11

1.2.3 Kỳtính giá thành sản phẩm . 11

1.2.3.1 Khái niệm. 11

1.2.3.2 Xác định kỳtính giá thành. 11

1.3 Vai trò và nhiệm vụkếtoán CPSX và tính giá thành xây lắp . 11

1.3.1 Vai trò kếtoán CPSX và giá thành xây lắp . 11

1.3.2 Nhiệm vụkếtoán CPSX và giá thành xây lắp . 13

1.4 Kếtoán chi phí sản xuất . 14

1.4.1 Kếtoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . 15

1.4.1.1 Khái niệm. 15

1.4.1.2 Phương pháp phân bổ . 15

1.4.1.3 Chứng từ, sổsách . 16

1.4.1.4 Tài khoản sửdụng . 16

1.4.1.5 Phương pháp kếtoán. 16

1.4.1.6 Sơ đồkếtoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . 17

1.4.2 Kếtoán chi phí nhân công trực tiếp . 18

1.4.2.1 Khái niệm. 18

1.4.2.2 Phương pháp phân bổ . 18

1.4.2.3 Chứng từ, sổsách . . 19

1.4.2.4 Tài khoản sửdụng. 19

1.4.2.5 Sơ đồhạch toán. 20

1.4.3 Kếtoán chi phí sửdụng máy . 20

1.4.3.1 Khái niệm. 20

1.4.3.2 Phương pháp phân bổ . 21

1.4.3.3 Chứng từ, sổsách . 21

1.4.3.4 Tài khoản sửdụng . 22

1.4.3.5 Sơ đồhạch toán . 22

1.4.4 Kếtoán chi phí sản xuất chung. 22

1.4.4.1 Khái niệm. 22

1.4.4.2 Phương pháp phân bổ . 23

1.4.4.3 Chứng từ, sốsách . 23

1.4.4.4 Tài khoản sửdụng . 24

1.4.4.5 Sơ đồkếtoán . 24

1.5 ðánh giá sản phẩm dởdang.25

1.5.1 ðánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳtheo chi phí thực tế .25

1.5.2 ðánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳtheo sản lượng hoàn thành

tương đương .25

1.5.3 ðánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳtheo chi phí định mức.26

1.6 Tính giá thành sản phẩm.26

1.6.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp.26

1.6.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷlệ .27

1.6.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệsố .27

1.6.4 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng.28

1.7 Kếtoán thiệt hại trong quá trình sản xuất .28

1.7.1 Thiệt hại phá đi làm lại.28

1.7.2 Thiệt hại ngừng sản xuất.29

1.8 Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp xây lắp .31

1.9 Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp xây lắp trong trường hợp DN xây lắp vừa trực tiếp thi

công vừa giao thầu lại .33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY

DỰNG SỐ1 (CC1) .34

2.1 Giới thiệu khái quát vềTổng Công Ty Xây Dựng Số1.34

2.1.1 Lịch sửhình thành và quá trình phát triển.34

2.1.1.1 Khái quát vềTổng Công Ty Xây Dựng Số1 .34

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.36

2.1.2 ðặc điểm hoạt động của công ty .38

2.1.2.1 Quyền hạn .38

2.1.2.2 Chức năng.38

2.1.2.3 Nhiệm vụ .38

2.1.2.4 Lĩnh vực kinh doanh .39

2.1.3 Tổchức bộmáy quản lý.41

2.1.3.1 Sơ đồtổchức bộmáy quản lý của Tổng Công Ty.41

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụcủa từng phòng ban.42

2.1.4 Tổchức kếtoán tại văn phòng Tổng Công Ty .44

2.1.4.1 Sơ đồtổchức bộmáy kếtoán.44

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụcủa từng phòng ban.45

2.1.4.3 Tổchức hệthống chứng từ .47

2.1.4.4 Tổchức vận hành hệthống tài khoản kếtoán.47

2.1.4.5 Hình thức sổkếtoán.48

2.1.4.6 Một sốchính sách kếtoán .48

2.1.4.7 Tổchức lập báo cáo kếtoán .50

2.1.4.8 Chính sách kếtoán máy tại Tổng Công Ty .50

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp tại

Tổng Công Ty Xây Dựng Số1 .51

2.2.1 ðặc điểm công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Tổng công ty xây dựng số1 .51

2.2.1.1 ðặc thù công tác kếtoán tại Tổng Công Ty.51

2.2.1.2 Ngành nghề.51

2.2.1.3 Quy trình thi công sản phẩm xây lắp .52

2.2.1.4 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất.52

2.2.1.5 ðối tượng tính giá thành .52

2.2.1.6 Kỳtính giá thành .53

2.2.2 Kếtoán chi phí sản xuất chung.53

2.2.2.1 Chi phí nhân viên .55

2.2.2.2 Chi phí vật liệu.61

2.2.2.3 Chi phí công cụ, dụng cụsản xuất.62

2.2.2.4 Chi phí khấu hao TSCð.64

2.2.2.5 Chi phí dịch vụmua ngoài.65

2.2.2.6 Chi phí bằng tiền khác .67

2.2.3 Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất.69

2.2.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp. 71

2.2.4.1 Tiến hành nghiệm thu công trình .71

2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm.72

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ.74

3.1 Nhận xét chung vềtổchức kếtoán và tính giá thành tại Tổng Công

Ty Xây Dựng Số1 .74

3.1.1 Ưu điểm chung của công ty.74

3.1.2 Ưu điểm vềtổchức kếtoán tập hợp chi phí xản xuất và tính giá

thành tại Tổng Công Ty Xây Dựng Số1 .75

3.1.2 Nhược điểm .76

3.2 Kiến nghị .77

KẾT LUẬN .85

 

pdf93 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 01/07/2013 | Lượt xem: 1403 | Lượt tải: 26download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại tổng công ty xây dựng số 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vị của từng ñối tượng (tính theo tiêu thức ñược lựa chọn) 24  Sổ chi tiết.  Sổ chi tiết tài khoản 627.  Các sổ liên quan khác (sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, sổ tiền lương...) 1.4.4.4 Tài khoản sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” 1.4.4.5 Sơ ñồ kế toán chi phí sản xuất chung Sơ ñồ 1.4: Hạch toán chi phí sản xuất chung 334, 338 Chi phí nhân viên phân xưởng 152, 153, 142, 242 Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất 214 Chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh 111, 112, 312, 331... Chi phí dịch vụ mua ngoài 111, 112 Chi phí bằng tiền khác 133 Thuế GTGT 111, 112, 335, 142,... Chi phí ñi vay phải trả (nếu ñược vốn hóa) 154 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (chi phí sản xuất chung cố ñịnh phân bổ vào giá thành sản phẩm theo mức công suất bình thường) 632 Khoản chi phí sản xuất chung cố ñịnh không phân bổ vào giá thành sản xuất, ñược ghi nhận vào giá vốn bán hàng. 111, 112 Các khoản thu giảm chi 627 - Chi phí sản xuất chung 25 1.5 ðánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp là những công trình, hạng mục công trình dở dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa ñược chủ ñầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. ðánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác ñịnh chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ. ðể xác ñịnh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách chính xác phải tổ chức kiểm kê khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ ñồng thời xác ñịnh ñúng mức ñộ hoàn thành theo quy ước của từng giai ñoạn thi công, có thể ñánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong các phương pháp sau ñây: 1.5.1 ðánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế ðối với những công trình xây lắp bàn giao một lần chi phi sản xuất dở dang cuối kỳ thường ñược ñánh giá theo chi phí thực tế 1.5.2 ðánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương ñương ðối với những công trình bàn giao nhiều lần, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thường ñánh giá theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương ñương hoặc theo chi phí ñịnh mức. Nếu ñánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương ñương, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ñược tính như sau: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = Tổng chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh. 26 1.5.3 ðánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí ñịnh mức Do trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao ñộng, vật tư chặt chẽ, ñảm bảo thi công nhanh, ñúng tiến ñộ khi ñiều kiện môi trường thời tiết thuận lợi. Nên chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ñược tính như sau: 1.6 Tính giá thành sản phẩm 1.6.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp ðược áp dụng trong trường hợp ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là ñối tượng tính giá thành sản phẩm. Khi ñó giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp ñược tính theo công thức sau: Giá thành thực tế khối lượng, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao Chi phí thi công xây lắp dở dang ñầu kỳ Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ - Chi phí thi công xây lắp dở dang cuối kỳ - Khoản ñiều chỉnh giảm giá thành = + Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = Khối lượng việc thi công xây lắp dở dang cuối kỳ x ðịnh mức chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = Chi phí sản xuất dở dang ñầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Giá thành dự toán của khối lượng công việc hoàn thành + Giá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang x Giá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang cuối kỳ 27 1.6.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số ðược áp dụng trong những trường hợp ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, nhóm các hạng mục công trình nhưng ñối tượng tính giá thành là từng công trình, từng hạng mục công trình hoàn thành. 1.6.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ ðược áp dụng trong trường hợp tương tự như phương pháp hệ số nhưng chưa biết ñược hệ số kinh tế kỹ thuật quy ñịnh cho từng sản phẩm trong nhóm. Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế và tổng giá trị dự toán hay giá thành kế hoạch của các hạng mục công trình ñể xác ñịnh giá thành thực tế của từng hạng mục công trình thông qua việc xác ñịnh tỷ lệ phân bổ. Giá thành ñơn vị sản phẩm chuẩn = Tổng giá thành các loại sản phẩm hoàn chính hoàn thành trong kỳ Tổng sản phẩm chuẩn hoàn thành trong kỳ Tổng sản phẩm chuẩn hoàn thành trong kỳ = Tổng số lượng từng loại sản phẩm chính hoàn thành trong kỳ x Tổng hệ số quy ñổi Tỷ lệ phân bổ Giá thành dự toán hạng mục i = x Tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí sản xuất thực tế Tổng chi phí sản xuất kế hoạch của các HMCT (Tổng giá trị dự toán) x 100% Giá thành thực tế của hạng 28 1.6.4 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ñơn ñặt hàng ðây là phương pháp giá thành trong ñiều kiện sản xuất kinh doanh ñơn chiếc hoặc sản xuất hàng loại nhỏ theo ñơn ñặt hàng của người mua. ðặc ñiểm của phương pháp này là tính giá thành riêng biệt theo từng ñơn ñặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải ñược chi tiết hóa theo từng ñơn ñặt hàng. Thực hiện phương pháp ñơn ñặt hàng thì ñối tượng hạch toán chi phí và ñối tượng tính giá thành là từng ñơn ñặt hàng cụ thể và ñược tính theo công thức sau: 1.7 Kế toán thiệt hại trong quá trình sản xuất 1.7.1 Thiệt hại phá ñi làm lại Trong quá trình thi công có những công trình hoặc phần việc phải phá ñi làm lại do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi bên giao thầu như sữa ñổi thiết kế hoặc có thể do bên thi công gây ra. Giá trị thiệt hại phá ñi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải phá ñi làm lại với giá trị vật tư thu hồi ñược. Giá trị khối lượng phá ñi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung ñã bỏ ra ñể xây dựng khối lượng xây lắp ñó và các chi phí phát sinh dùng ñể phá khối lượng ñó. = Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo ñơn ñặt hàng - Giá trị các khoản ñiều chỉnh giảm giá thành Tổng giá thành thực tế sản phẩm từng ñơn ñặt hàng. Giá thành ñơn vị sản = Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo ñơn ñặt hàng Số lượng sản phẩm hoàn thành 29 Giá trị thiệt hại phá ñi làm lại có thể ñược xử lý như sau:  Nếu do thiên tai gây ra ñược xem như khoản thiệt hại bất thường.  Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như ñã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ.  Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ ñi phần giá trị bắt người phạm lỗi bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi ñược. Sơ ñồ 1.5: Hạch toán thiệt hại phá ñi làm lại 1.7.2 Thiệt hại ngừng sản xuất Thiệt hại ngừng sản xuất là những thiệt hại xảy ra do việc ñình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất ñịnh, có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình TK 154 TK 632 6632 Giá trị thiệt hại tính vào khoản lỗ bất thường TK 138 (1388) , 334 Giá trị thiệt hại do bên giao thầu gây ra Giá trị phế liệu thu hồi giảm thiệt hại TK 152, 111 Giá trị thiệt hại bắt bồi thường TK 1381 Thiệt hại ñang chờ xử lý TK 811 Xử lý giá thiệt Bắt bồi thường Lỗ bất thường Giá trị phá ñi làm lại 30 hình cung cấp nguyên nhiên vật liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác. Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên nhiên vật liệu, ñộng lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất. Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, doanh nghiệp lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Khi kết thúc niên ñộ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác ñịnh số chênh lệch giữa số ñã trích trước với chi phí thực tế ñã phát sinh. Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì phải lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch. Sơ ñồ 1.6: Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất TK 111, 112, 152, 153, 331, 334 133 Thuế GTGT nếu ñược Chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh Trường hợp không có trích trước TK 335 Chi phí thực tế TK 623, 627, 642 Hoàn nhập số chênh lệch chi phí ñã trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh Trích trước chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch Chênh lệch chi phí thực tế lớn hơn chi phí ñã trích trước TK 623, 627,642 31 1.8 Sơ ñồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp (theo phương pháp kê khai thường xuyên). Sơ ñồ 1.7: Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm TK 334, 338 TK 334 TK 334, 338 TK 214 TK 331, 111 TK 142,152, 153 (11) TK 152, 141 TK 621 TK 111,331 TK 152, 153 TK 331, 335 SDCK (1) (2) TK 214 TK 627 TK 622 TK 623 (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) SDðK (12) (13) (14) (15) (17) (16) TK 154 TK 155 TK 632 32 Giải thích sơ ñồ (1): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp xuất từ kho hoặc quyết toán với các ñội theo số tiền tạm ứng. (2): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu mua ngoài thi công xây lắp. (3): Tập hợp chi phí tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp. (4): Tập hợp chi phí tiền lương sử dụng máy thi công của công nhân. (5): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công. (6): Tập hợp chi phí khấu hao máy thi công. (7): Tập hợp chi phí dịch vụ thuê ngoài sử dụng cho máy thi công. (8): Tập hợp chi phí lương nhân viên phục vụ, quản lý thi công xây lắp. (9): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ quản lý thi công. (10): Tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh ñể thi công công trình. (11): Tập hợp chi phí mua ngoài phát sinh và trích trước các khoản chi phí liên quan ñể thi công xây lắp. (12): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (13): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (14): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công (15): Kết chuyển chi phí sản xuất chung (16): Giá thành thực tế khối lượng công trình nghiệm thu hoàn thành . (17): Giá thành thực tế khối lượng công trình hoàn thành bàn giao trong kỳ. 33 1.9 Sơ ñồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp vừa trực tiếp thi công vừa giao thầu lại Giải thích sơ ñồ (1): Tập hợp chi phí thi công do ñơn vị xây lắp trực tiếp thực hiện. (2): Kết chuyển chi phí thi công do ñơn vị trực tiếp thực hiện (3): Tổng khối lượng giao thầu lại cho các ñơn vị trong nội bộ của doanh nghiệp hạch toán riêng. (4): Tổng khối lượng công trình giao thầu lại cho bên ngoài ñã bàn giao cho ñơn vị trong kỳ. (5): Khối lượng công trình hoàn thành bàn giao cho chủ thầu trong kỳ (6): Tập hợp chi phí khối lượng công việc, hạng mục, công trình giao thầu lại cho bên ngoài ñã bàn giao trực tiếp cho bên A trong kỳ. Chi phí này căn cứ giá giao thầu lại không bao gồm thuế giá trị gia tăng. TK 152, 153, 334, 338, 214, 331, 111… SDð TK 621, 622, 623, 627 TK 154 TK 632 TK 336 TK 331 SDCK (1) (2) (3) (4) (5) (6) 34 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 (CC1) 2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 (CC1) 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển. 2.1.1.1 Khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 ñược thành lập do bộ trưởng Bộ xây dựng quyết ñịnh theo sự ủy quyền của Thủ tướng chính phủ nhằm thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước giao và ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Tên Công ty: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CC1 Tên quốc tế: Construction corporation No.1 ( CC1 ) Trụ sở tại : 111A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM ðiện thoại : (848) 38 222 059 Fax : (848) 38 290 500 Mã số thuế : 0301429113-1 Website : www.cc1.net.vn Ban kiểm soát viên: Ông : Phan Văn Vũ Bà : Nguyễn Thị Hồng Phương Hội ñồng thành viên: Chủ Tịch : Ông Nguyễn Trung Nhương Thành Viên : Ông Nguyễn Văn Chiến Bà Võ Thị Thùy Hương Ông Nguyễn Công Khai Ban Tổng Giám ðốc: Tổng Giám ðốc : Ông Nguyễn Văn Chiến P.Tổng Giám ðốc: Ông Lê Hữu Việt ðức 35 Ông Phạm Duy Giang Ông Lê Dũng Ông Nguyễn Trí Mạnh Ông Hoàng Trung Thanh Các thành viên của CC1 là những cán bộ công nhân viên tiêu biểu trong nghành xây dựng. Họ ñã ñược ñào tạo ñể có thể ñảm trách nhiều công trình quan trọng của ñất nước. CC1 luôn có nhiều chính sách thu nạp tuyển dụng các kỹ sư và cán bộ tài năng ñược ñào tạo trong các trường ñại học trong và ngoài nước hoặc ñã từng tham gia vào các công trình trọng ñiểm của ñất nước. Các kiến thức thường xuyên ñược trao ñổi thông qua các hoạt ñộng hội thảo chuyên môn. Các công ty trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1: - Công Ty Mê Kông - Chi Nhánh Tổng Công Ty tại Hà Nội Các công ty con: - Công Ty CP Xây Dựng Số 14 - Công Ty CP Xây Dựng Số 1 Việt Tổng - Công Ty TNHH Việt Hòa - Công Ty TNHH & Xây Dựng Việt Thành An - Công Ty CP Số 1 Việt Sơn - Công Ty CP Xây dựng số 1 Việt Hưng - Công Ty CP Xây dựng số 1 Việt Quang - Công Ty CP Xây dựng số 1 Việt Nguyên - Công Ty Cp Xây dựng ðăkr’tih Các công ty liên kết: - Công Ty CP Xây dựng & KD Vật tư - Công Ty CP Xây dựng Miền ðông 36 - Công Ty CP Chương Dương - Công Ty CP ðầu Tư & Xây dựng An Thịnh - Công Ty CP XD & SXVLXD - Công Ty CP Bê tông Biên Hoà - Công Ty CP Xây dựng số 5 - Công Ty CP Xây dựng số 8 - Công Ty liên doanh Bê tông Mê Kông - Công Ty CP Trường Giang - Công Ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng - Công Ty CP Kinh doanh Nhà Cửu Long - Công Ty CP ðầu tư Xây dựng Cầu ðồng Nai - Công ty liên doanh Lenex 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển - ðược thành lập vào năm 1979, Tổng công ty Xây dựng số 1 là tập ñoàn xây dựng ña ngành nghề trực thuộc Bộ Xây dựng. Hiện nay, TCT ñang hoạt ñộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng, cầu cảng, sân bay… - Qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Tổng công ty ñã vinh dự ñược Nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương như: 1 Huân chương ðộc lập hạng nhất, 2 Huân chương Lao ñộng hạng nhất, 4 Huân chương Lao ñộng hạng hai và 20 Huân chương Lao ñộng hạng ba. - 1979: Thành lập TCT Xây Dựng Số 1 Xây lắp, xây dựng và thi công lắp ñặt thiết bị, máy móc công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy ñiện, bưu ñiện, nền móng, công trình kỹ thuật hạ tầng ñô thị. 37 - 1985: Sản xuất & kinh doanh vật tư, thiết bị, máy móc, vật liệu xây dựng. - 1992: Tư vấn ñầu tư và thiết kế xây dựng. - 1995: Thành lập lại theo Quyết ñịnh số 995/BXD-TCLD của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ngày 20/11/1995 . - 2001: ðầu tư, kinh doanh du lịch, khách sạn, dịch vụ vui chơi giải trí; ñưa lao ñộng và chuyên gia Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài. Thi công xây lắp ñường dây và trạm biến áp ñiện ñến 500KW. ðầu tư, xây dựng và kinh doanh nhà, văn phòng, căn hộ. - 2002: ðầu tư xây dựng nhà máy thủy ñiện, sản xuất và kinh doanh ñiện. Kinh doanh và khai thác cảng biển. - 2006: Thành lập lại theo quyết ñịnh số 386/Qð-BXD của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng ngày 09/03/2006, hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con. - 2010: ðược chuyển ñổi thành Công Ty TNHH Một Thành Viên. Một số công trình lớn ñã hoàn thành - Nhà máy thủy ñiện Trị An công suất 400 MW – ðồng Nai - Nhà máy nhiệt ñiện Ô Môn công suất 300 MW – Bà Rịa Vũng Tàu - Nhà máy xi măng Hà Tiên 1 – Q. Thủ ðức – TP. HCM - Sân golf ñồi cú ðà Lạt – Lâm ðồng - Dự án cầu Thủ Thiêm – Q.2 – TP. HCM - Cao ốc văn phòng SUNWAH 115 – Nguyễn Huệ - Q.1 – TP. HCM - Thương xá Tax Q.1 – TP. HCM - Trung tâm thương mại DAIMOND PLAZA - Tòa nhà ETOWN REE – TP. HCM - Khách sạn CARAVEN Sài Gòn - Khu ñô thị hạnh phúc 38 - Dự án công viên nước – Cần Thơ 2.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của Tổng Công Ty 2.1.2.1 Quyền hạn - Tổng công ty là ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập, có con dấu riêng, mã số thuế riêng, ký kết hợp ñồng với những công ty có nhu cầu, hoạt ñộng kinh doanh theo pháp luật của nhà nước. - Tổng công ty có quyền mở tài khoản ở các ngân hàng trong và ngoài nước, có quyền tự chủ về tài chính, có quyền quan hệ với các tổ chức kinh doanh, tổ chức tài chính trong và ngoài nước (theo pháp luật Việt Nam) 2.1.2.2 Chức năng - Xây dựng và thi công lắp ñặt thiết bị máy móc các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy ñiện, bưu ñiện, nền móng, công trình kỹ thuật hạ tầng ñô thị và khu công nghiệp, các công trình ñường dây và trạm biến áp ñiện. - Cung cấp vật tư cho các sản phẩm xây dựng dùng trong nghành xây dựng, thiết kế và tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh khác như: Liên doanh, hợp tác với các công ty, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước 2.1.2.3 Nhiệm vụ - Thực hiện theo ñúng nghành nghề ñã ñăng kí trên giấy phép kinh doanh. - Thực hiện và phát triển Tổng công ty ngày một lớn mạnh. - Bảo vệ tài sản Tổng công ty, bảo vệ môi trường, ñảm bảo an ninh, trật tự xã hội. 39 2.1.2.4 Lĩnh vực kinh doanh Xây dựng : Trong chiến lược phát triển của Tổng công ty xây dựng số 1, thì nhận thầu và xây lắp là một ngành nghề truyền thống và là thế mạnh của CC1. CC1 ñã và ñang nhận thầu xây lắp các công trình phục vụ cho mục ñích xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng trên khắp cả nước. Như cao ốc Diamond Plaza, nhiệt ñiện Ô môn, xây dựng ñường nổi cầu Thủ Thiêm và ðại lộ ðông Tây… ðầu tư: Bên cạnh vai trò là nhà thầu xây lắp các công trình trên khắp cả nước, CC1 ñã có những bước chuyển mình mạnh mẽ ñể trở thành chủ ñầu tư của những dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp, năng lượng, cơ sở hạ tầng theo hình thức BT, BOT, BOO và ñầu tư tài chính… Tư vấn thiết kế: Với mục tiêu mang lại cuộc sống tốt ñẹp hơn, CC1 ñã và ñang kiến tạo nên giá trị ñích thực của cuộc sống. Các phương án quy hoạch, giải pháp kiến trúc, giải pháp thiết kế, giải pháp môi trường cảnh quan,…ñóng vai trò hết sức quan trọng trong dự án. Mặc dù ra ñời sau nhưng tư vấn thiết kế lại có những bước phát triển nhanh và tạo ñược sự thành công mang bản sắc Việt, hỗ trợ tối ña cho công trình. Bao gồm các hạng mục: lập dự án ñầu tư, tư vấn ñấu thầu, khảo sát xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm ñịnh dự án ñầu tư, tổng dự toán, kiểm ñịnh chất lượng, quản lý dự án, giám sát thi công, chuyển giao công nghệ, và các dịch vụ tư vấn khác… Xuất nhập khẩu: ðể ñáp ứng nhu cầu thị trường tối ña trong và ngoài nước, ñồng thời hỗ trợ tối ña cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trong nước, phục vụ cho các công trình cơ sở hạ tầng… Tổng công ty xây dựng số 1 cùng các thành 40 viên công ty sẵn sàng cung cấp cho các khách hàng các dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ giao dịch ngân hàng, thanh toán quốc tế, thuê tàu biển, giao nhận tại cảng và chân công trình. Các mặt hàng chủ yếu là phôi thép ñể sản xuất thép, mạ màu tráng kẽm, các loại nguyên liệu và chất liệu phụ gia. Thiết bị chuyên dùng trong xây dựng, nhựa ñường và các sản phẩm dùng trong xây lắp. Sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng: Sản xuất công nghiệp và kinh doanh vật liệu xây dựng góp phần tạo cơ cấu phát triển bền vững cho CC1. Các sản phẩm sản xuất công nghiệp của các ñơn vị thành viên sản xuất là sản phẩm thiết yếu phục vụ cho ngành xây dựng, ñược sản xuất trên day chuyền hiện ñại. Kinh doanh bất ñộng sản: Trong ñịnh hướng phát triển lâu dài của CC1, ñầu tư kinh doanh bất ñộng sản là một kênh ñầu tư kinh doanh quan trọng, hỗ trợ các ngành nghề khác cùng phát triển. Kinh doanh vật liệu xây dựng: Với bề dày trên 30 năm hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, tổng công ty hiện hữu một ñội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có mạng lưới kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam và xuất khẩu sang các nước bạn. Hiện Tổng công ty và một số thành viên ñang là nhà phân phối chính thức cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng như: xi măng Hà Tiên, xi măng Sao Mai, Holcim… 41 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 2.1.3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của TCT Sơ ñồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của TCT Ban kiểm soát Hội ñồng thành viên P.TGð Phụ trách ñầu tư P.TGð Kỹ thuật thi công ñấu thầu Kế Toán Trưởng Các ban quản lý dự án P.kế hoạch ñầu tư P.Nghiên cứu chiến lược P.Tài chính kế toán P.Tổ chức pháp chế Văn Phòng P.Kinh doanh vật tư P.Tư vấn thiết kế P.quản lý dự án 1 P.quản lý dự án 2 P.quản lý dự án 3 Các ban ñiều hành dự án Tổng giám ñốc 42 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban Văn phòng: - Có nhiệm vụ sắp xếp lịch tiếp khách, lịch công tác của ban lãnh ñạo Tổng Công Ty. - Quản lý văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kịp thời chuyển nhận các thông tin, các công văn ñi ñến ñúng ñối tượng. - Quản lý kiểm tra tài sản nơi công cộng Phòng tổ chức pháp chế: Có vai trò ñảm bảo mọi hoạt ñộng quản lý và kinh doanh của ngân hàng ñều ñược thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật. Từ ñó giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi chính ñáng, hợp pháp của ngân hàng. Phòng nghiên cứu phát triển và ñầu tư: Có nhiệm vụ nghiên cứu, lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, soạn thảo các hợp ñồng kinh tế, thực hiện và theo dõi việc thực hiện hợp ñồng, ñảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và hiệu quả trong việc tổ chức các hoạt ñộng kinh doanh. Phòng tài chính kế toán: - Giúp Tổng giám ñốc thực hiện chức năng tài vụ, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu và quản lý tài chính kế toán, hướng dẫn các bộ phận trực thuộc thực hiện kế hoạch. Theo dõi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất kinh doanh toàn Tổng công ty theo từng quý, từng năm theo quy ñịnh của nhà nước. - Thực hiện công tác kế toán cho toàn Tổng công ty và tham mưu cho Ban giám ñốc trong việc phân tích các báo cáo ñể ñưa ra quyết ñịnh tài chính. 43 - Thực hiện tốt các quy ñịnh về kế toán tài vụ, các chế ñộ nhằm hình thành sự thống nhất hệ thống kế toán toàn Tổng công ty. - Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi trong ngày, tổng hợp sổ sách kế toán ñể biết ñược tình hình kinh doanh và thống kê các số liệu sản xuất kinh doanh hàng ngày. Phòng kinh doanh vật tư: - Lựa chọn nguồn cung cấp hàng hóa có giá cả hợp lý cho Tổng công ty. - ðề ra các chính sách phù hợp. - Tham mưu cho Giám ñốc về thị hiếu của khách hàng hiện thời và xu hướng lựa chọn của khách hàng trong tương lai ñể có những phương án kinh doanh phù hợp. Phòng tư vấn thiết kế: - Phòng tư vấn thiết kế luôn ñưa chất lượng lên hàng ñầu, xem xét công việc dưới nhiều góc ñộ và ñưa ra những phương án giải quyết công việc nhanh gọn, hợp lý, phù hợp với xu thế phát triển của thời ñại. - Tư vấn thiết kế bao gồm các hạng mục: Lập dự án ñầu tư, tư vấn ñấu thầu, khảo sát xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm ñịnh dự án ñầu tư, thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, kiểm ñịnh chất lượng, giám sát thi công, chuyển giao công nghệ, trang trí nội thất, các dịch vụ khác… Các phòng quản lý dự án: - Lập kế hoạch dài, ngắn theo quý, năm, tháng và công nghệ của Tổng Công Ty. - Lập kế hoạch tài chính, lao ñộng tiền lương, cung ứng vật tư phù hợp với tình hình kinh tế, tạo ñiều kiện thuận lợi thắng thầu. 44 Phòng kế hoạch ñầu tư: Có nhiệm vụ nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch ñịnh các mục tiêu của Tổng công ty ñề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết ñịnh nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai. Các ban ñiều hành dự án: ðiều hành các dự án ñang thực hiện của Tổng công ty. 2.1.4 Tổ chức kế toán tại văn phòng Tổng Công Ty. 2.1.4.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán Sơ ñồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty Kế toán trưởng PP.Quản lý khối lượng và hạch toán PP.Quản lý vốn TCT và kế toán quản trị PP.Quản lý dự án ñầu tư Kiểm toán nội bộ, kế toán tổng hợp TCT Kế toán thanh toán Kế toán ngân hàng Kế toán thuế Kế toán tổng hợp văn phòng Kế toán công nợ, TSCð, vật tư Thủ quỹ Kế toán BQL dự án 45 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban Kế toán trưởng: - Tổ chức bộ má

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKHOA LUAN TOT NGHIEP.pdf
Tài liệu liên quan