Chuyên đề Kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vận tải Kim Lợi Minh - Thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN 15

1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15

1.1 Khái niệm, nguyên tắc kế toán 15

1.1.1 Khái niệm 15

1.1.2 Nguyên tắc kế toán 15

1.2 Các phương thức bán hàng 15

1.3 Chứng từ sử dụng 16

1.4 Tài khoản sử dụng 17

1.5 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 18

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

2.1 Kế toán chiết khấu thương mại: 19

2.1.1 Khái niệm: 19

2.1.2 Chứng từ sử dụng 19

2.1.3 Tài khoản sử dụng 19

2.1.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 19

2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại: 20

2.2.1 Khái niệm 20

2.2.2 Chứng từ sử dụng 20

2.2.3 Tài khoản sử dụng 20

2.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 20

2.3 Kế toán giảm giá hàng bán 21

2.3.1 Khái niệm 21

2.3.2 Chứng từ sử dụng 21

2.3.3 Tài khoản sử dụng 21

3. Kế toán giá vốn hàng bán: 21

3.1 Khái niệm: 21

3.2 Phương pháp tính giá xuất kho 22

3.3 Chứng từ sử dụng 22

3.4. Tài khoản sử dụng 22

4. Kế toán hoạt động tài chính 23

4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 23

4.1.1 Khái niệm 23

4.1.2 Chứng từ sử dụng 24

4.1.3 Tài khoản sử dụng 24

4.1.4 Sơ đồ hoạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 24

4.2. Kế toán chi phí họat động tài chính 25

4.2.1 Khái niệm 25

4.2.2 Chứng từ sử dụng 25

4.2.3 Tài khoản sử dụng 25

4.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 25

5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 26

5.1 Kế toán chi phí bán hàng: 26

5.1.1 Khái niệm 26

5.1.2 Chứng từ sử dụng 26

5.1.3 Tài khoản sử dụng 26

5.1.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 27

5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 27

5.2.1 Khái niệm 27

5.2.2 Chứng từ sử dụng 28

5.2.3 Tài khoản sử dụng 28

5.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 29

6. Kế toán hoạt động khác: 30

6.1 Kế toán thu nhập khác: 30

6.1.1 Khái niệm 30

6.1.2 Chứng từ sử dụng 30

6.1.3 Tài khoản sử dụng 30

6.1.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 30

6.2 Kế toán chi phí khác 30

6.2.1 Khái niệm 30

6.2.2 Chứng từ sử dụng 31

6.2.3. Tài khoản sử dụng 31

6.2.4. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 31

7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 32

7.1 Khái niệm 32

7.2 Chứng từ sử dụng 32

7.3 Tài khoản sử dụng 32

7.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế 32

8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32

8.1 Khái niệm 32

8.2 Tài khoản sử dụng 32

8.3Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XĐKQKD TẠI DOANH NGHIỆP 34

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 34

1. Giới thiệu về công ty: 34

2. Quá trình phát triển công ty: 34

3. Ngành nghề kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty: 34

3.1 Ngành nghề kinh doanh: 34

3.2 Chức năng: 35

3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty: 35

4. Quy mô, năng lực kinh doanh của công ty: 36

II . CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: 36

1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 36

2. Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban 36

III Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty 37

1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 37

2. Chức Năng,Nhiệm Vụ Của Phòng Kế Toán 37

3. Chuẩn Mực Và Chế Độ Kế Toán Áp Dụng Tại Công Ty 38

4. Trình tự hạch toán: 39

5. Sơ đồ trình tự hạch toán: 39

PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XĐKQKD TẠI DOANH NGHIỆP 40

I - Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 40

1. Nội Dung: 40

2. Chứng từ và sổ sách kế toán: 40

3. Tài khoản sử dụng: 41

4. Quy trình và phương pháp hạch toán: 41

4.1. Quy trình hạch toán: 41

4.2 Phương pháp hạch toán 41

5 . Mô tả quá trình luân chuyển chứng từ kế toán 42

6. Định khoản kế toán minh họa: 44

II – Kế toán chi phí bán hàng 46

1. Nội dung : 46

2. Chứng từ, sổ sách: 46

3. Tài khoản sử dụng: 46

4. Phương pháp hạch toán 46

5. Quy trình luân chuyển chứng từ 46

6. Định khoản kế toán minh họa 47

7. Sơ đồ chữ T 48

8. Chứng từ sổ sách minh họa 48

III – Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 49

1. Nội Dung : 49

2. Chứng từ, sổ sách sử dụng : 49

3.Tài khoản sử dụng: 49

4. Phương pháp hoạch toán: 49

5. Quy trình luân chuyển chứng từ 50

6. Định khoản kế toán 50

7. Sơ đồ chữ T 51

8. Chứng từ, sổ sách minh họa 51

IV – Kế toán chi phí tài chính 52

1 . Nội dung: 52

2. Chứng từ, sổ sách sử dụng 52

3. Tài khoản sử dụng: 52

4. Phương pháp hoạch toán và trình tự ghi chép: 52

5. Định khoản kế toán 52

6. Sơ đồ chữ T 53

7. Chứng từ, sổ sách minh họa : 53

V – Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54

1. Nội Dung 54

2. Chứng từ, sổ sách 54

3. Tài khoản sử dụng: 54

4. Quy trình và phương pháp hoạch toán 54

5. Định khoản kế toán 54

6. Sơ đồ chữ T 55

7. Sổ sách, chứng từ minh họa 56

VI – Kế toán xác định kết quả kinh doanh 56

1. Khái niệm: 56

2. Chứng từ, sổ sách : 56

3. Tài khoản sử dụng 56

4. Nguyên tắc hoạch toán 56

5. Phương pháp hoạch toán 57

6. Sơ đồ chữ T TK 911 58

7. Sổ sách minh họa 59

CHƯƠNG III : NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ 60

I. Nhận xét: 60

II. Kiến Nghị 62

KẾT LUẬN 63

 

 

doc80 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 29/06/2013 | Lượt xem: 14077 | Lượt tải: 103download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vận tải Kim Lợi Minh - Thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chi phí theo dự toán 333 Thuế, lệ phí phải nộp 331, 111 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Hình 1.8 5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 5.2.1 Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chánh, chi phí chung khác. 5.2.2 Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo nợ, giấy báo có - Bảng kê thanh toán tam ứng - Các chứng từ khác có liên quan,… 5.2.3 Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý + Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý + Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng + Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ + Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí + Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng + Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài + Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác 5.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu : 334, 338 642 111, 152, 1388 Chi phí nhân viên Gía trị ghi giảm chi phí bán hàng 152, 153 911 Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí bán hàng 214 352 Chi phí khấu hao Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi Phí bảo hành sản phẩm hàng hóa 335, 1421 Chi phí theo dự toán 333 Thuế, lệ phí phải nộp 331, 111 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Hình 1.9 6. Kế toán hoạt động khác: 6.1 Kế toán thu nhập khác: 6.1.1 Khái niệm: Là khoản thu nhập không tính chất thường xuyên, có thể phát sinh là do chủ quan không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có của doanh nghiệp. 6.1.2 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, biên bản thanh lý tài sản. 6.1.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711- Thu nhập khác 6.1.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 333 711 111, 112 Số thuế GTGT phải nộp theo Thu nhập thanh lý nhượng bán TSCĐ 333(33311) 911 ( nếu có) Kết chuyển các khoản thu nhập 331, 338 khác phát sinh các khoản nợ phải trả không xác đinh được chủ nợ 152, 156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa Hình 1.10 6.2 Kế toán chi phí khác 6.2.1 Khái niệm Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót năm trước. 6.2.2 Chứng từ sử dụng - Phiếu chi - Hóa đơn GTGT - Biên bản vi phạm hợp đồng - Các chứng từ liên quan khác 6.2.3. Tài khoản sử dụng : Sử dụng tài khoản 811 – Chi phí khác 6.2.4. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 214 811 911 211, 213 Gía trị hao mòn Cuối kỳ kết chuyển Chi phí khác phát Nguyên Ghi giảm TSCĐ dùng cho Gía trị sinh trong kỳ gía hoạt động SXKD khi thanh còn lại lý, nhượng bán 111, 112, 331… Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý 133 Thuế GTGT( nếu có) 333 Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế 111, 112… Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật 111, 112, 141… Các khoản chi phí khác phát sinh Hình 1.11 7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 7.1 Khái niệm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. 7.2 Chứng từ sử dụng: - Các tờ khai thuế tạm nộp/ quyết toán thuế TNDN hàng năm. - Các chứng từ kế toán có liên quan khác. 7.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 7.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế: 111, 112 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 8211 3334 911 Nộp thuế TNDN Thuế TNDN phải nộp Kết chuyển chi phí thuTNDN Điều chỉnh thuế TNDN đã nộp Hình 1.12 8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 8.1 Khái niệm Tài khoản này dùng để xác định, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. 8.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 632 911 511 Kết chuyển chi phí giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 635 515 Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính hoạt động tài chính 642 Kết chuyển chi phí QLDN 641 Kết chuyển chi phí bán hàng 3334 821 Kết chuyển thuế Kết chuyển chi TNDN phải nộp phí thuế TNDN 421 421 Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ Hình 1.13 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XĐKQKD TẠI DOANH NGHIỆP PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Giới thiệu về công ty: Tên công ty: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LỢI MINH Tên tiếng Anh: KIM LOI MINH Co., Ltd. Địa chỉ: 81 Đại Lộ 2 - Phường Phước Bình, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh. Mã số thuế: 0303307914 Số điện thoại: 08.66726015 – 0903820322 Số Fax: 08 62826269 Email: kimloiminh04@yahoo.com.vn Tài Khoản: 10201000154039 Ngân hàng giao dịch: Công Thương Chi Nhánh 7 Quá trình phát triển công ty: - Công ty TNHH Vận Tải Kim Lợi Minh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 03 tháng 06 năm 2004 theo giấy phép kinh doanh số 4102022581 do Sở Kế Hoạch và đầu tư TP.HCM cấp. - Giám đốc: Trịnh Châu Khánh - Hình thức: Công ty TNHH được thành lập dựa trên sự góp vốn của 2 thành viên với tổng số vốn là: 1.981.266.719đ, trong đó: Hiện kim là: 428.374.913đ, hiện vật là: 1.552.891.806đ. Hai thành viên góp vốn đó là: + Ông Trịnh Châu Khánh với số vốn: 1.423.540.000đ + Bà Bùi Thị Nguyệt với số vốn: 557.726.719đ Ngành nghề kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty: 3.1 Ngành nghề kinh doanh: Nghành nghề kinh doanh: Thế mạnh của Kim Lợi Minh là kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô. Với đoàn xe ô tô tải từ 1.25 tấn đến 18 tấn, xe container 20 feet, 40 feet luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng một cách tốt nhất vào mọi lúc, mọi nơi. Hệ thống kho bãi rộng lớn và hiện đại đáp ứng nhu cầu lưu kho hàng hóa, bốc xếp và phân phối hàng hóa cho khách hàng đến tận tay nhà phân phối với chất lượng, số lượng hàng hóa được giữ nguyên vẹn.Với đội ngũ cán bộ, nhân viên điều hành và lái xe nhiệt tình có trình độ chuyên môn cao. Phạm vi hoạt động: - Công ty TNHH Vận Tải Kim Lợi Minh có Phạm vi hoạt động ở cả địa bàn trong nước 3.2 Chức năng: Hiện nay công ty là một trong những công ty vận tải hàng hóa có uy tín tại Tp. HCM, chuyên vận chuyển hàng hóa bằng container theo đơn đặt hàng đến các tỉnh thành trong nước, đặc biệt là khu vực Đông Nam Bộ và các tỉnh Miền Tây. Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, thương mại ngoài vận tải theo quyết định của pháp luật và hướng dẫn của ngành. 3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty: - Mở rộng liên kết với nhiều doanh nghiệp, tăng cường hợp tác góp phần tích cực về việc vận chuyển hàng hóa đến nơi tiêu thụ. - Tạo việc làm ổn định cho người lao động. - Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập. - Lập sổ kế toán, ghi chép sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác theo quy định của nhà nước. - Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. - Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh, khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo là không chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo, thì phải kịp thời hiệu chỉnh lại các thông tin đó với cơ quan đăng ký kinh doanh. - Xây dựng tốt phong trào an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh. - Luôn đặt yêu cầu và lợi ích của khách hàng lên trên hết và xem đó là mục tiêu đầu tiên để phát triển của công ty. 4. Quy mô, năng lực kinh doanh của công ty: Do mối quan hệ rộng rãi, nên Công ty còn có các công tác viên của các cơ quan chuyên ngành khác khi nhận được các hợp đồng kinh tế mới. Ngay từ khi mới thành lập, nguồn vốn còn hạn chế so với các công ty khác cùng kinh doanh trong ngành, việc kinh doanh đã gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên với sự nổ lực của các nhân viên trong CT đã từng bước giúp công ty khẳng định vị trí của mình trên thị trường, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý và tạo uy tín đối với khách hàng. II . CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: 1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Giám Đốc Phó Giám Đốc Phòng Kinh Doanh Phòng Vận Tải Phòng Kế Toán Hình 2.1. 2. Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Giám đốc: là người có quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của CT theo đúng qui định của nhà nước, đảm nhiệm chức năng tổ chức nhân sự cho tất cả các phòng ban, trực tiếp theo dõi hoạt động củc các phòng ban của CT. Phó giám đốc: là người hỗ trợ cho giám đốc, được ủy quyền của giám đốc thực hiện chức năng quản lý trong CT và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao. Ngoài ra còn trực tiếp chỉ đạo, lập dự toán kỹ thuật, điều tiết công việc từ khâu thiết kế kết cấu đến việc lập dự toán cho phù hợp, kịp thời với yêu cầu của khách hàng. Phòng kinh doanh: có chức năng tìm hiểu thị trường, nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng, trực tiếp giao dịch và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; Hỗ trợ cho phòng vận tải và phòng kế toán về các vấn đề có liên quan; Đề xuất phương pháp kinh doanh hiệu quả hơn. Phòng vận tải: Chịu trách nhiệm điều hành, mua sắm, sửa chữa, kiểm tra chất lượng các loại xe container và quản lý tuyến đường vận chuyển theo đúng quy định. Phòng kế toán: Theo dõi hạch toán, kế toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý nguồn tài chính của công ty. Cân đối nguồn vốn, phân tích tính toán có hiệu quả kinh tế và xác định các chỉ tiêu giao nộp ngân sách cũng như cân đối thu chi cho phù hợp. III Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Nhân viên kế toán Kế Toán Trưởng kiêm Kế Toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán thanh toán Hình 2.2. 2. Chức Năng,Nhiệm Vụ Của Phòng Kế Toán Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Giúp Giám Đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán trong công ty theo chế độ chuẩn mực qui định của nhà nước; Chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức ghi chép, tính toán phân tích các hoạt động kinh tế trong công ty; Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về báo cáo quyết toán của CT, tham mưu với ban giám đốc về kết quả hoạt động của CT. Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ, lập các sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng; Theo dõi chi tiết các khoản nợ đáo hạn; Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi, số tiền tồn quỹ ở công ty. Nhân viên kế toán: Phụ giúp kế toán trưởng hoàn thành công tác kế toán tại công ty. Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt tại quỹ của công ty, thực hiện các nhiệm vụ nộp rút tiền tại ngân hàng. Hàng ngày ghi chép sổ quỹ các nghiệp vụ liên quan, tiến hành kiểm kê quỹ, lập báo cáo quỹ. 3. Chuẩn Mực Và Chế Độ Kế Toán Áp Dụng Tại Công Ty Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và các thông tư sửa đổi, bổ sung hướng dẫn đính kèm. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Tài sản cố định tại CT tính theo nguyên giá. Khấu hao tài sản cố định CT tính theo phương pháp đường thẳng. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC và được chi tiết hóa phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty. Hệ thống báo cáo tài chính: CT thực hiện chế độ lập Báo cáo tài chính theo các biểu mẫu sau: Bảng cân đối kế toán Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng lưu chuyển tiền tệ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản Bản thuyết minh báo cáo tài chính Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND). Hình thức kế toán áp dụng: CT áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán OSA Book 2008 trong công tác quản lý thông tin kế toán. 4. Trình tự hạch toán: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung. Cuối mỗi quý hoặc cuối năm công ty sẽ căn cứ vào sổ Nhật ký chung để phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản. Cuối cùng căn cứ vào đó để phản ánh vào Sổ cái. Báo cáo tài chính Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ kế toán Nhật ký chung Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Sơ đồ trình tự hạch toán: Ghi chú: Ghi cuối tháng Ghi hằng ngày Quan hệ đối chiếu Hình 2.3 Nguồn tin : Phòng kế toán Hình 2.3 Trình tự ghi sổ: (a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XĐKQKD TẠI DOANH NGHIỆP I - Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1. Nội Dung: - Dịch vụ vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm vận tải là quá trình di chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác và đo được bằng các chỉ tiêu: tấn.km.hàng hóa vận chuyển và người.km.hành khách. Trong đó chỉ tiêu chung của ngành vận tải hàng hóa là tấn.km - Phương tiện vận tải là TSCĐ chủ yếu và quan trọng không thể thiếu được trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải. Chứng từ và sổ sách kế toán: Do đặc điểm loại hình kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô nên Công ty sử dụng các loại chứng từ sau: - Hợp Đồng Kinh Tế: Là bộ văn bản được ký kết giữa Công ty với khách hàng, hợp đồng do khách hàng lập và có giá trị trong một năm. - Hóa đơn GTGT: do nhân viên kế toán lập, gồm 3 liên: Liên 1: Lưu, liên 2: Giao cho khách hàng, liên 3: Lưu tại phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán. - Lệnh điều xe: do bộ phận kinh doanh lập và giao cho nhân viên điều độ xuống Cảng để đổi cont. - Lệnh kéo cont: do khách hàng lập và gửi đến công ty. - Bảng kê cước vận chuyển: dựa vào lệnh kéo cont mà khách hàng gửi đến CT, nhân viên kế toán sẽ lập bảng kê cước vận chuyển để làm căn cứ lập hóa đơn và phiếu thu. - Lệnh trả hàng: do khách hàng lập và giao cho bộ phận vận tải khi hàng đã hạ Cảng. - Phiếu thu: do KT thanh toán lập, gồm 3 liên: Liên 1: Lưu, liên 2: Giao cho khách hàng, liên 3: Giao cho thủ quỹ và làm căn cứ ghi sổ kế toán. Các loại sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung Sổ Cái tài khoản 511 Sổ chi tiết tài khoản 511 3. Tài khoản sử dụng: KT sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và mở chi tiết 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “tiền gửi ngân hàng” TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 333 “Thuế phải nộp ngân sách nhà nước” 4. Quy trình và phương pháp hạch toán: 4.1. Quy trình hạch toán: Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, căn cứ vào chứng từ gốc (hoá đơn GTGT, phiếu thu…), kế toán tiến hành nhập vào máy tính. Theo trình tự ghi sổ đã được cài đặt, số liệu sẽ tự động cập nhật vào các bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra, sổ chi tiết TK 511, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511 và các sổ liên quan như TK 111, TK 112 (nếu khách hàng thanh toán ngay) TK 131 (nếu khách hàng chưa thanh toán). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 4.2 Phương pháp hạch toán Khi công ty thực hiện xong việc giao nhận hàng thì kế toán tập hợp toàn bộ chứng từ phát sinh có liên quan, tiến hành hạch toán ghi nhận doanh thu tại công ty, sau đó vào sổ nhật ký chung và vào sổ cái tài khoản 511. 5 . Mô tả quá trình luân chuyển chứng từ kế toán Bộ phận kinh doanh: Khi công ty thuê vận tải gọi điện đặt hàng và fax đến 1 lệnh kéo cont. Nhân viên kinh doanh sẽ tiếp nhận và lập 1 lệnh điều xe. Sau đó, nhân viên điều độ sẽ đổi lệnh lấy Cont và giao cho bộ phận vận tải. Lệnh kéo cont sẽ được chuyển sang phòng kế toán để làm căn cứ lập hóa đơn và ghi sổ kế toán. Bộ phận vận tải: Khi nhận được lệnh điều xe sẽ ra Cảng lấy cont rồi đến kho hàng của công ty thuê vận tải đóng hàng, sau đó kéo cont về hạ Cảng. Bộ phận vận tải sẽ nhận được 1 lệnh trả hàng do công ty thuê vận tải giao và chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ lập phiếu thu. Bộ phận kế toán: Dựa vào lệnh kéo cont tiến hành lập bảng kê cước vận chuyển hàng hóa, sau đó dựa vào bảng kê cước vận chuyển và lệnh trả hàng lập hóa đơn bán hàng và phiếu thu. Hóa đơn bán hàng và phiếu thu được lập thành 3 liên, liên 2 giao cho khách hàng, 2 liên còn lại lưu tại phòng kế toán làm căn cứ định khoản và nhập liệu vào phần mềm. Khách hàng Bộ phận Kinh doanh Bộ phận Kế toán Bộ phận Vận tải Nhập Liệu 3 Hóa Đơn GTGT 3 Phiếu Thu N Sổ NKC SC các TK 2 Hóa Đơn GTGT 2 Phiếu Thu N 1 2 3 Hóa Đơn GTGT 1 2 3 Phiếu Thu Lập HĐ, PT Lập bảng kê CVC 1 Lệnh kéo cont Lệnh trả hàng Bắt đầu Lập lệnh điều xe 1 Lệnh kéo cont Lệnh kéo cont Lệnh điều xe Bảng kê CVC Hình 3.1. Hình 3.1 6. Định khoản kế toán minh họa: Ví dụ 1: Ngày 14/01/2011, căn cứ theo HĐ GTGT số 0002081 về việc cước vận chuyển hàng của XN ĐL GN VT Quốc Tế SoTrans với số tiền 28.009.000đ (trong đó thuế GTGT 10%). KT hạch toán: Nợ TK 131_28.009.000đ Có TK 5113_25.462.727đ Có TK 3331_ 2.546.273đ Ví dụ 2: Ngày 25/01/2011, căn cứ theo HĐ GTGT số 0002081 về việc cước vận chuyển hàng của Công ty TNHH TM- DV – XNK Và Du Lịch Việt Trấn với số tiền 111.760.000đ (trong đó thuế GTGT 10%). KT hạch toán: Nợ TK 131_111.760.000đ Có TK 5113_101.600.000đ Có TK 3331_ 10.160.000đ Ví dụ 3: Ngày 26/01/2011, căn cứ theo HĐ GTGT số 0002083 về việc thu cước vận chuyển hàng của Công ty TNHH NOZOMI với số tiền 8.085.000đ (trong đó thuế GTGT 10%). Khách hàng thanh toán bằng TM. KT hạch toán: Nợ TK 131_8.085.000đ Có TK 5113_7.350.000đ Có TK 3331_ 735.000đ Ví dụ 4: Ngày 31/01/2011, vận chuyển hàng hóa cho Công ty TNHH Giày Da Mỹ Phong theo HĐ số 0002093, số tiền là 128.700.000đ (trong đó thuế GTGT 10%), khách hàng chưa thanh toán. KT ghi: Nợ TK 131_128.700.000đ Có TK 5113_117.000.000đ Có TK 3331_11.700.000đ ………………………………….. …………………………………. Vì vậy cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thực hiện trong kỳ được kết chuyển hết vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Căn cứ vào sổ chi tiết và sổ cái TK 511, xác định được doanh thu Quý 01/2011 là: 1.769.650.003đ. 7. Sơ đồ chữ T 911 511 131 1.769.650.003 101.600.000 (1) 3331 ..................... 7.350.000 (3) 1.769.650.003 1.769.650.003 1.769.650.003 Hình 4.1. 8. Chứng từ, sổ sách minh họa : Phụ lục 1 Công ty TNHH Vận Tải Kim Lợi Minh 81, Đại Lộ 2, P.Phước Bình, Q.9, TP.HCM SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/03/2011 Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chứng từ Diễn giải TK Đ/Ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 26/01 0002083 CVC hàng cho CT TNHH NOZOMI 131 7.350.000 31/01 0002093 CVC hàng cho CT TNHH Giày Da Mỹ Phong 131 117.000.000 ..... ………. ............. ....... ................ .................. 31/03 KC TK 511 sang TK 911 911 1.769.650.003 Cộng phát sinh trong kỳ 1.769.650.003 1.769.650.003 Số dư cuối kỳ Kế toán ghi sổ Ngày 31 tháng 03 năm 2011 (Ký, họ tên) Kế toán trưởng II – Kế toán chi phí bán hàng Nội dung : Kế toán bán hàng của Công ty bao gồm : Chi phí khấu hao TSCĐ, Công cụ dụng cụ Cước vận chuyển thuê công ty ngoài vận chuyển lại. Chi phí xăng dầu ........................ Chứng từ, sổ sách: Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển Bảng khấu hao TSCĐ. Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. Phiếu chi, ủy nhiệm chi… Sổ cái tài khoản 641 Sổ chi tiết tài khoản 641 Nhật ký chung Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” và công ty đã đăng ký mở tài khoản chi tiết cấp 2 tại cơ quan thuế, cụ thể như sau: 6412: Chi phí vật liệu, chi phí xăng dầu 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài 4. Phương pháp hạch toán Căn cứ vào các chứng từ gốc, HĐ…liên quan đến việc bán hàng, KT ghi: Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng” Có TK 111, 331 5. Quy trình luân chuyển chứng từ SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI PHÍ BÁN HÀNG Chứng từ gốc Sổ cái TK 641 Báo cáo tài chính Sổ Nhật ký chung 6. Định khoản kế toán minh họa Ví dụ 1: Ngày 07/01/2011, thanh toán cước vận chuyển hàng cho công ty TNHH TM - DV Vận Tải Như Đạt bằng TM theo HĐ số 0000001 số tiền là 18.040.000đ (trong đó thuế GTGT 10%). KT hạch toán như sau: Nợ TK 6417_16.400.000đ Nợ TK 1331_1.640.000đ Có TK 111_18.040.000đ Ví dụ 2 : Ngày 13/01/2011 Chi phí hạ container rỗng 1*40’ bằng tiền mặt theo HĐ GTGT số 022728 số tiền là 240.000 (trong đó thuế GTGT 10%) cho Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hải Thuận Phong. Kế toán hoạch toán như sau: Nợ TK 6417_218.182đ Nợ TK 1331_21818đ Có TK 111_240.000đ Ví dụ 3: Ngày 31/01/11, Bộ phận vận chuyển mua 7.550 lít dầu Do, đơn giá 12.863,64 đ/lít; 9.540 Lít giá 12.909,091 đ/lít thuế GTGT 10%. Chưa thanh toán tiền cho khách hàng. Lệ phí khi mua xăng dầu là 8.545.000đ. KT hạch toán như sau: Số tiền mua dầu Do = (11.514 x 12.863,64) + (9.540 x 12.909,091)= 220.273.210 đ Thuế GTGT = 220.273.210 x 10% = 22.027.321đ Nợ TK 6412_220.273.210đ Nợ TK 1331_22.027.321đ Có TK 3311_242.300.532đ Phản ánh lệ phí mua xăng dầu: Nợ TK 6412_8.545.000đ Có TK 3311_8.545.000đ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Dựa vào sổ cái TK 641, xác định được chi phí bán hàng của công ty Quý I/2011 là 1.273.506.821đ 7. Sơ đồ chữ T 331 641 911 (1) 16.400.000 ……..……… 133 …………….. (3) 220.027.321 1.273.506.821 …………………………… …………….. 1.273.506.821 1.273.506.821 1.273.506.821 Hình 4.2. 8. Chứng từ sổ sách minh họa : Phụ lục 2 Công ty TNHH Vận Tải Kim Lợi Minh 81, Đại Lộ 2, P. Phước Bình, Q.9, TP.HCM SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/03/2011 Tài khoản: 641 – Chi phí bán hàng Chứng từ Diễn giải TK Đ/Ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 07/01 0000001 Thanh toán cước VC cho CT Như Đạt 111 16.400.000 13/01 022728 Thanh toán phí hạ container rỗng cho CTy Thuận Phong 111 218.182 31/01 0145311 Mua dầu Do tại công ty TNHH TM Ngọc Điệp và lệ phí xăng dầu 331 228.818.210 ...... ...... ..................... ...... ........ ................ 31/03 Kết chuyển TK 641 sang TK 911 911 629.526.712 Cộng phát sinh trong kỳ 1.273.506.821 1.273.506.821 Số dư cuối kỳ Kế toán ghi sổ Ngày 31 tháng 03 năm 2011 (Ký, họ tên) Kế toán trưởng III – Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Nội Dung : - Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý hành chính và chi phí chung của doanh nghiệp, bao gồm: lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, … 2. Chứng từ, sổ sách sử dụng : - Chứng từ : - Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu chi, giấy báo nợ. - Bảng lương - Sổ sách : Sổ chi tiết TK 642 Sổ cái TK 642 Nhật ký chung 3.Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và công ty đã đăng ký mở tài khoản chi tiết cấp 2 tại cơ quan thuế cụ thể như sau: 6421: Chi phí nhân viên quản lý 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng, điện nước, điện thoại 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ 6425: Thuế, phí và lệ phí 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài. Phương pháp hoạch toán: - Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên văn phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. - Giá trị vật liệu mua sử dụng ngay cho quản lý DN như: giấy, bút, mực, nhiên liệu. - Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí mua tài liệu kỹ thuật, chi phí thuê ngoài kiểm toán. Quy trình luân chuyển chứng từ Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…) kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy tính tự cập nhập vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 642, sổ cái TK 642. Cuối tháng, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 6. Định khoản kế toán Ví dụ 1: Ngày 08/01/2011, theo HĐ số 0110706 công ty Thanh toán tiền tiếp khách cho Công tyTNHH TM ĐT Long Sơn với số tiền 1.032.900đ (trong đó thuế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Vận Tải Kim Lợi Minh.doc
Tài liệu liên quan