Chuyên đề Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Bình

Phòng kinh doanh: Thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận nắm bắt các thông tin về thị trường. Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch giá thành cho từng sản phẩm, thực hiện điều độ sản xuất. Phối hợp với các phòng ban phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để có những phương án sản xuất đáp ứng yêu cầu mới của khách hàng.

Phòng vật tư: Lập kế hoạch thu mua vật tư đặt gia công ngoài theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý kho vật tư và các phương tiện vận tải.

Phòng kế toán: Với chức năng cơ bản là hạch toán, quản lý vốn và tài sản được Nhà nước giao thực hiện đúng chế độ thống kê theo quyết định có nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tiến hành nhận vốn, tài sản và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên kế hoạch quy định.

- Tổ chức hạch toán kế toán tại văn phòng công ty cũng như chỉ đạo kiểm tra công tác hạch toán của các đơn vị trực thuộc công ty. Huy động vộn, nguồn lực kiểm tra, kiểm soát chấp hành các chế độ quản lý tài chính của các đơn vị trực thuộc công ty, kiểm tra tài chính hàng năm.

- Lập báo cáo tài chính định kỳ tổng hợp và công khai tài chính hàng năm của toàn công ty, cung cấp số liệu liên quan đến tình hình tài chính công ty

- Phản ánh trên sổ sách kế toán toàn bộ các hạot động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thủ quỹ và thanh toán lương, thống kê tổng hợp.

 

doc77 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 08/03/2014 | Lượt xem: 1192 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u hao nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn và các TSCĐ khác dùng của doanh nghiệp. - Chi phí sử chữa bảo dưỡng TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp - Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ theo phương pháp trực tiếp, lệ phí giao thông, lệ phí cầu đường… - Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi. - Chi phí khác: Điện, nước, điện thoại, điện báo, chi phí hội nghị tiếp khác, các khoản chi nghiên cứu khoa học…. Trong quá trình hạch toán, chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí trên sổ kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất - kinh doanh theo yếu tố: * Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp TK này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động cả doanh nghiệp. Kết cấu của TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Bên nợ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ - Bên có + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp + Số chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 - Chi phí trả trước TK 642 không có số dư cuối kỳ TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí TK 642 có 8 TK cấp 2 - TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí - TK 6426 - Chi phí dự phòng - TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: (1) Tính tiền lương, tiền ăn ca, các khoản phụ cấp (nếu có) phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả công nhân viên (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp, tính vào chi phí trong kỳ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3382, 3383, 3384) (3) Giá trị vật liệu xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp như xăng, dầu mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp, ghi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (4) Giá trị công cụ dụng cụ đồ dùng văn phòng xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp - Nếu xuất dùng một lần có giá trị nhỏ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ - Nếu xuất dùng một lần có giá trị lớn, kế toán sử dụng phương pháp phân bổ dần, khi xuất dùng ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước (1421) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423) Có TK 142 - Chi phí trả trước (1421) (5) Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như khấu hao nhà cửa làm việc của các phòng ban, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị văn phòng … ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (6) Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp ngân sách Nhà nước ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (7) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, nhà phải nộp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (8) Lập dự phòng giảm gái hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (9) Tiền điện, tiền điện thoại, điện báo, telẽ, tiền nước …mua ngoài dùng cho quản lý doanh nghiệp. Nếu sản xuất - kinh doanh sản phẩm dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) giá chưa có thuế GTGT Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả người bán Có TK 111, 112 Nếu sản xuất - kinh doanh sản xuất sản phẩm dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo tổng giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT), ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Có TK 331 - Phải trả người bán Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (10) Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị nhỏ Nếu sản xuất - kinh doanh sản phẩm dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Nếu sản xuất - kinh doanh sản phẩm dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo tổng giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT), ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Có TK 331 - Phải trả người bán Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (11) Trường hợp thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị lớn: - Khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước (1421) Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413) - Khi tính chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Có TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 142 - Chi phí trả trước (1421) (12) Khi phát sinh chi phí về hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, in ấn tài liệu … nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá mua dịch vụ chưa có thuế GTGT, thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) hạch toán vào bên nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (trường hợp sản xuất - kinh doanh sản phẩm dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo tổng giá thanh toán (giá đã có thuế), ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 331 - Phải trả người bán Có TK 141 - Tạm ứng (13) Các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động khi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ …, khi phát sinh, ghi: a) Doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh sản phẩm dịch vụ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331 b) Doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh sản phẩm dịch vụ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không phải nộp thuế GTGT, hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá thanh toán Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111, 112, 331 (14) Khi xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 138 - Phải thu khác Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (15) Xác định số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 336 - Phải trả nội bộ (16) Khi phát sinh các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Nợ Tk 338 - Phải trả phải nộp khác Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (17) Cuối kỳ tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (18) Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài , trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ, cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 142 - Chi phí trả trước, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước (1422) Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (19) Khi có sản phẩm tiêu thụ chi phí quản lý doanh nghiệp đã được kết chuyển sang TK 142 - Chi phí trả trước (1422) sẽ được chuyển toàn bộ sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 142 - Chi phí trả trước Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng phân bổ (vật liệu, tiền lương, khấu hao) hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, sau đó lập chứng từ ghi sổ (Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp / Có TK liên quan). Chứng từ ghi sổ được ghi sổ đăng ký chứgn từ ghi sổ, sau đó ghi sổ cái. Cuối kỳ lập bảng tổng hợp phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, sau đó lập chứng từ ghi sổ (Nợ TK 911 hoặc TK 142/ Có TK 642) ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái. Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp căn cứ vào chứng từ gốc và bảng phân bổ để ghi vào sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.9.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng: * Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết cấu của TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh - Bên nợ + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ + Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ - Bên có + Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. + Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường. + Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ Tk 911 không có số dư cuối kỳ TK 911 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động: hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động tài chính … Trong từng loại hoạt động kinh doanh cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Sổ chi tiết TK 911 được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. * Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: (1) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần, ghi: Nợ 511 - Doanh thu bán hàng Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (2) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (3) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường : Nợ TK 711 - Các khoản thu nhập bất thường Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (4) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, các khoản chi phí bất thường: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 635 Có TK 811 - Chi phí hoạt động bất thường (5) Cuối kỳhạch toán, phân bổ chi phí bán hàng cho số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ và kết chuyển: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6) Cuối kỳ hạch toán, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ và kết chuyển: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (7) Tính và kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại kỳ trước trừ vào kết quả kỳ này Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 142 - Chi phí trả trước (1422) (8) Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (9) Kết chuyển số lỗ kinh doanh hoặc nếu doanh nghiệp bị lỗ Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp NT Ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền Chia ra TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí TK 6426 - Chi phí dự phòng TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác Cộng PS Ghi Có TK 642 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK 111, 112, 152, 338 TK 642 TK 334 TK 338 TK 152 TK 153, 142 TK 214 TK 911 TK 333 TK 139, 159 TK 335, 142 TK 142 TK 131, 138 TK 331 TK 111, 112 TK 133 TK 336 Hình 1A. Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX TK 632 TK 157 TK 155 Đánh giá giảm tài sản Trị giá vốn thực tế thành phẩm bán, trả lương, tặng Trị giá thực tế thành phẩm gửi đi bán Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm nhập kho TK 111, 334, 138 TK 338 (381) TK 154 TK 412 Trị giá thực tế thành phẩm thừa chưa rõ nguyên nhân Trị giá thành phẩm thiếu Đánh giá tăng tài sản Hình 1b. Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKĐK TK 631 (1) (3) (4) (2) TK 911 TK 632 TK 155, 157 (1): Đầu kỳ, kế toán kết chuyển trị giá vốn (giá gốc) thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ hoặc đang gửi đi bán. (2) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. (3) Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho để ghi (4) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã bán để tính kết quả kinh doanh Hình 2 sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo phương thức trực tiếp TK 512, 531, 532 TK 911 TK 155, 154 TK 632 TK 33311 TK 111, 112, 113 … TK 511, 512 (6) (1) (3) (2) (5) (4) (1) Giá gốc thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trực tiếp (2) Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (3) Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh (4) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (5) cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (6) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Hình 3a. Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức gửi đi bán TK 511 TK 911 (2.1) (2.2) TK 111, 112, 113 (4) TK 157 TK 154, 155 (1) TK 632 (3) TK 331 (1) Giá gốc hàng gốc đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhưng khách hàgn chưa trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán (2) Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (2.1) Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2.2) Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gốc đi bán đã bán (3) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh (4) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Hình 3b. Sơ đồ kế toán tổng hợp gửi bán đại lý, ký gửi TK 131 (3) TK 641 (2.1) (4) (5) (2.2) (1) TK 33311 TK 511 TK 911 TK 632 TK 157 TK 154, 155 (1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi (2) (2.1) Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi (2.2) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi (3) Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi (4) Cuối kỳ kết chuyển giá gốc hàng hoá để xác định kết quả kinh doanh (5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh Hình 4,5: Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp (2) (5) (4) (1) TK 111, 112, 131 TK 155 TK 711 TK 511 TK 911 TK 632 (3) TK 642 TK 333 Hình 6: sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng TK 641 TK 111, 138 TK 334, 338 TK 133 K/c chi phí CF chờ K/c K/c CFBH Thuế GTGT đầu vào Chi phí khác bằng tiền Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí CCDC phân bổ nhiều lần Chí phí vật liệu, CCDC Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí Chi phí nhân viên bán hàng TK 111, 112, 331 TK 152, 153, 611 TK 1422 TK 214 TK 142 TK 911 Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh TK 512 TK 711 TK 421 Kết chuyển lợi nhuận Kết chuyển lỗ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp TK 142 Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển thu nhập thuần Hoạt động khác Kết chuyển doanh thu thuần Hoạt động tài chính Kết chuyển doanh thu thuần Bán hàng nội bộ Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài Kết chuyển chi phí tài chính TK 515 TK 641 TK 811 TK 642 TK 635 TK 632 Kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng bán TK 511, 512 TK 911 chương II Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty TNHH Thương mại và xây dựng Thanh Bình 2.1 tổng quát 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986), đất nước ta đã thực sự chuyển đỏi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa. Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp được chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia trực tiếp vào hoạt động và lưu thông hàng hoá và trên thị trường. Nắm bắt được sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sáng lập viên của Công ty quyết định thành lập Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Thanh Bình. Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Thanh Bình được thành lập ngày 06 tháng 02 năm 1999, giấy phép thành lập số: 4052GP/TLDN do UBND Thành phố Hà nội cấp Giấy Đăng ký Kinh doanh số: 071158 do Sở kế hoạch đầu tư Hà nội cấp ngày 12/2/1999. Giấy chứng nhận thay đổi Đăng ký kinh doanh lần thứ 4 số: 071158 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà nội cấp ngày 12/6/2003. Dưới hình thức là công ty TNHH hai thành viên trở lên, là một pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh (có trụ sở và con dấu riêng), công ty có quyền tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế cũng như sản xuất kinh doanh à chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong phạm vị vốn góp của các thành viên. Tên của Công ty là: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thanh Bình. Trụ sở chính: 49 Đường Trường Chinh - Thanh Xuân. Điện thoại: Ngành nghề đã đăng ký kinh doanh: - Kinh doanh xe máy, xe đạp và các phụ tùng kèm theo. - Đồ điện các loại, đồ dùng hàng ngày. Sau một năm phát triển, Công ty nhận thấy lĩnh vực phát triển sản xuất và tiêu dùng xe máy, công nghệ thông tin hiện nay là lĩnh vực có khả năng phát triển tại Việt Nam và các thị trường khác trên thế giới. Khi đó hội đồng thành viên công ty đã họp và ra quyết định bổ xung ngành nghề đăng ký kinh doanh thêm các lĩnh vực khác trong đó có phát triển kinh doanh mặt hàng xe máy, máy in nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thanh Bình được thành lập hơn 5 năm đã đạt thành tựu quan trọng trong tiến trình hội nhập và phát triển. Thực tế đã chứng minh rằng bước đầu triển khai công việc kinh doanh và hoạt động sản xuất công ty chỉ có chính thức 10 nhân viên, sau đó khi mở xưởng sản xuất có 20 nhân viên và hiện nay con số nhân viên chính thức của công ty đã lên tới 350 lao động. Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006 1 Giá trị sản lượng triệu đồng 19.000 17.000 2. Doanh thu triệu đồng 16.500 18.500 3. Lợi nhuận sau thuế triệu đồng 86.8 92.3 4. Lương bình quân tháng nghìn đồng 865 925 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy sơ đồ tổ chức của Công ty Phòng Quản lý chất lượng Phòng Thiết kế kỹ thuật Phòng Tài vụ kế toán Phòng Hành chính Phòng tổ chức LĐ, TL Phân xưởng sản xuất (I và II) Phòng Vật tư thành phẩm Phòng Kinh doanh giám đốc Phó giám đốc 2.1.3 Tổ chức quản lý hoạt động, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 2.1.3.1. Chức năng nhiệm vụ Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Như tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý nội bộ Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động. Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc phụ trách xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, điều hành hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Tổ chức, chỉ đạo bộ máy Marketting, xây dựng định mức vật tư, kiểm tra hợp đồng. Phòng kinh doanh: Thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận nắm bắt các thông tin về thị trường. Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch giá thành cho từng sản phẩm, thực hiện điều độ sản xuất. Phối hợp với các phòng ban phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để có những phương án sản xuất đáp ứng yêu cầu mới của khách hàng. Phòng vật tư: Lập kế hoạch thu mua vật tư đặt gia công ngoài theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý kho vật tư và các phương tiện vận tải. Phòng kế toán: Với chức năng cơ bản là hạch toán, quản lý vốn và tài sản được Nhà nước giao thực hiện đúng chế độ thống kê theo quyết định có nhiệm vụ cụ thể sau: - Tiến hành nhận vốn, tài sản và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên kế hoạch quy định. - Tổ chức hạch toán kế toán tại văn phòng công ty cũng như chỉ đạo kiểm tra công tác hạch toán của các đơn vị trực thuộc công ty. Huy động vộn, nguồn lực kiểm tra, kiểm soát chấp hành các chế độ quản lý tài chính của các đơn vị trực thuộc công ty, kiểm tra tài chính hàng năm. - Lập báo cáo tài chính định kỳ tổng hợp và công khai tài chính hàng năm của toàn công ty, cung cấp số liệu liên quan đến tình hình tài chính công ty - Phản ánh trên sổ sách kế toán toàn bộ các hạot động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thủ quỹ và thanh toán lương, thống kê tổng hợp. Phòng quản lý chất lượng: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, quản lý hệ thống mẫu chuẩn. Phòng tổ chức lao động: Quản lý nhân sự, sắp xếp bố trí lao động, tổ chức các chương trình đào tạo hàng năm, xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất quản lý hợp lý thực hiện công tác bảo vệ chính trị cho công ty. Phòng thiết kế kỹ thuật: Thiết kế, cải tiến sản phẩm, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị máy móc theo quy định. Phòng hành chính: Quản lý các công trình công cộng và tài sản ngoài sản xuất. 2.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. ý thức được điều này Công ty đã chú trọng tới việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp lý. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu của phòng Kế toán: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc về việc theo dõi toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay phòng kế toán của Công ty có 5 người. + Kế toán trưởng + Kế toán kho và các cửa hàng kinh doanh + Kế toán lao động tiền lương, viết phiếu thu chi nhập xuất hàng hoá. + Kế toán theo dõi quỹ tiền mặt. + Thủ quỹ. - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty như sau: Kế toán lao động tiền lương, viết phiếu thu chi nhập xuất hàng hoá. Thủ quỹ Kế toán theo dõi quỹ tiền mặt Kế toán kho và các cửa hàng kinh doanh Kế toán trưởng - Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp Hiện nay Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Thanh Bình áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hệ thống sổ sách bao gồm: - Các Nhật ký chứng từ: "Đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế có các tài khoản. Công ty sử dụng các NKCT số 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10. - Sổ cái: Là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp, mỗi tài khoản được phản ánh trên một trang sổ cái, sổ cái tài khoản 156, 632, 511, 641, sổ cái tổng hợp TK 911. - Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Dùgn để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần hạch toán chi tiết. - Bảng kê: Kế toán của Công ty mở các bảng kê số 8 để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hoá và bảng kê số 11 để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua. - Sơ đồ trình tự kế toán: Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chi tiết Sổ và thẻ kế toán chi tiết Bảng kê Báo cáo tài chính Sổ cái Nhật ký chứng từ : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu 2.2.2 Kế toán quá trình bán hàng 2.2.2.1 Các vấn đề chủ yêu có liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp - Các phương thức bán hàng của Công ty Với đặc điểm ngành nghệ kinh doanh của Công ty đã áp dụng phương pháp bán hàng trực tiếp. * Bán buôn: Thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng cửa hàng lập kế hoạch bán hàng háo tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ và kết q

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc441.doc
Tài liệu liên quan