Chuyên đề Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa

Công ty tổ chức quản lý sản xuất thành từng đội, thường là mỗi đội chịu trách nhiệm sản xuất một công trình. Trong mỗi đội thường có nhiều tổ, mỗi tổ chuyên chịu trách nhiệm thực hiện một số công việc nhất định nhưng đội trưởng là người chịu trách nhiệm chung. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào nhu cầu công nhân của mỗi công trình, thời điểm như các giai đoạn gấp rút hoặc các công trình lớn cần nhiều công nhân thì công ty phải ký hợp đồng lao động ngắn hạn với số lượng nhân công phù hợp.

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” được mở chi tiết cho từng công trình. Việc trả lương được thực hiện theo quý. Do việc tính lương được thực hiện theo quý mà các bút toán đều được hạch toán theo tháng nên Công ty quy định khoản tiền lương được hạch toán vào tháng cuối cùng trong quý cho các đối tượng liên quan.

* Đối với lao động thuê ngoài thì tuỳ theo đặc điểm, nhu cầu công nhân của từng công trình mà các đội sẽ thuê ngoài. Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài được tính vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp. Tiền lương trả cho bộ phận này căn cứ vào hợp đồng lao động giữa chủ công trình và người lao động cùng biên bản nghiệm thu sản phẩm thực hiện. Việc sử dụng lao động thuê ngoài tại các địa phương nơi công trình đang thi công giúp cho Công ty giảm bớt các chi phí như: Chi phí xây dựng lán trại, nhà ở, Từ đó tạo điều kiện cho đội sử dụng các lao động thường xuyên, hiệu quả và tiết kiệm hơn. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại công trình, HMCT nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, HMCT đó.

 

docx43 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 22/06/2013 | Lượt xem: 1387 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị thực tế của toàn bộ vật liệu chính như xi măng, sắt thép, cát, đá,…Vật liệu phụ như sơn, đinh, bột màu… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm cả giá trị công cụ dụng cụ sử dụng thi công từng công trình, hạng mục công trình. Khi phát sinh, chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng (các công trình, HMCT ). Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được ghi chép trên sổ kế toán theo giá thực tế. Công ty tiến hành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên vật liệu xuất kho được đánh giá theo phương pháp nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này giả thiết hàng nhập kho trước thì xuất trước và lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó là trị giá hàng xuất kho. Xuất phát từ cơ chế khoán đang áp dụng, sau khi ký được các hợp đồng xây dựng, Công ty tiến hành giao khoán cho các Xí nghiệp. Các đội tổ chức xây dựng, tổ chức cung ứng vật tư, nhân lực để thi công công trình. Trường hợp công trình cần các loại nguyên vật liệu đặc chủng mà đội không thể mua được thì có thể nhờ Công ty giúp đỡ. Do vậy nguyên vật liệu trong kho của Công ty chiếm tỉ trọng ít và nguyên vật liệu chủ yếu là mua ngoài sử dụng cho công trình đó ngay tại nơi diễn ra công trình. Công ty áp dụng cách thức tổ chức này cho phép các đội chủ động tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thuận tiện cho hoạt động thi công, tiết kiệm chi phí lưu kho, đảm bảo và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành công trình, hạng mục công trình. Do vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác nó có tầm quan trọng rất lớn trong việc xác định định mức tiêu hao vật chất trong thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng Thực tế ở công trình cải tạo trục đường chính phố Phúc Tân đoạn từ ngõ 305-383 này, sau khi giao khoán cho Xí nghiệp 1, Xí nghiệp sẽ tự chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và hạn mức thi công công trình đó. Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, chủ nhiệm công trình sẽ tự tìm nguồn cung ứng, ký hợp đồng cung ứng. Nhân viên thống kê kế toán xí nghiệp sẽ viết phiếu chi quỹ Xí nghiệp, quỹ Xí nghiệp được lập khi công trình bắt đầu, khi đó chủ nhiệm sẽ làm đơn tạm ứng tiền Công ty sau đó nhập vào quỹ Xí nghiệp, khoản này sẽ được hạch toán vào tài khoản 136 – “Phải thu nội bộ” cho từng Xí nghiệp ở từng công trình. Khi mua vật liệu về dùng ngay không qua nhập kho, hàng tháng tập hợp hoá đơn. Hóa đơn mua nguyên vật liệu có mẫu như trang bên. (Bảng số 1a, 1b) Khi chứng từ đã được tập hợp, nhân viên thống kê kế toán Xí nghiệp sẽ gửi về Phòng Kế toán công ty Bảng Thống kê chi tiêu (Bảng số 02) kèm theo các chứng từ gốc, kế toán công ty sẽ kiểm tra các chứng từ và ghi nhận chi phí công trình. Bảng số 1a: HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GB / 2005B Liên 2: Giao khách hàng 0099823 Ngày 15 tháng 02 năm 2006. Đơn vị bán hàng: Đại lý vật liệu xây dựng Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: MS: Họ tên người mua hàng: Phí Quang Đáng. Đơn vị: Công ty Xây dựng và Sửa chữa nhà cửa – Bộ Văn hoá thông tin Địa chỉ: 128C- Đại La - Hà Nội. Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0100111874 -1 STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Xi măng PCB 30 Hoàng Thạch kg 31.056 691 21.460.000 Cộng tiền hàng 21.460.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 2.146.000 Tổng cộng tiền thanh toán 23.606.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm linh sáu nghìn đồng. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên). Số liệu trên Hoá đơn 0099823 với nội dung mua xi măng sẽ được dùng để vào Bảng Thống kê chi tiêu (Bảng số 2). Bảng số 1b: HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GB / 2005B Liên 2: Giao khách hàng 0099824 Ngày 17 tháng 02 năm 2006. Đơn vị bán hàng: Đại lý vật liệu xây dựng Địa chỉ: Số tài khoản: Điện thoại: MS:. Họ tên người mua hàng: Phí Quang Đáng. Đơn vị: Công ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa – Bộ Văn hoá thông tin Địa chỉ: 128C- Đại La - Hà Nội. Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0100111874 -1 STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Cát vàng m3 30 65.000 1.950.000 2 Đá 1 x 2 m3 50 105.000 5.250.000 3 Gạch xây viên 2.000 550 1.100.000 4 Thép tròn kg 200 7.500 1.500.000 Cộng tiền hàng 9.800.000 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT : 490.000 Tổng cộng tiền thanh toán 10.290.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên). Số liệu trên Hoá đơn 0099824 với nội dung mua cát, đá, gạch, thép sẽ được dùng để vào Bảng Thống kê chi tiêu (Bảng số 2). Xí nghiệp tập hợp chi phí công trình bằng các hoá đơn chứng từ liên quan rồi lập bảng thống kê chi tiêu nộp lên công ty để hạch toán tính giá thành. Công trình cải tạo trục đường 305 - 383 Phúc Tân được thực hiện trong 04 tháng từ tháng 02/2006 đến tháng 06/2006 và có Bảng Thống kê chi tiêu như sau: Bảng số 02 CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ CỬA- BỘ VHTT Xí nghiệp 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Ngày 30 tháng 06 năm 2006 BẢNG THỐNG KÊ CHI TIÊU. Công trình: Cải tạo trục đường chính phố Phúc Tân . Lập bảng: Xí nghiệp 1 . STT Nội dung Thành tiền Thuế GTGT Tổng tiền I Chi phí trực tiếp 1 Xi măng 21.460.000 2.146.000 23.606.000 2 Cát+gạch+đá+thép 9.800.000 490.000 10.290.000 3 ống cống D800 68.028.800 6.802.880 74.831.680 4 Giấy dầu 10.255.000 0 10.255.000 5 Nhựa đường 11.831.540 1.183.154 13.014.694 6 Lưỡi cắt bê tông 2.050.000 205.000 2.255.000 7 Tấm đan LIIC 27.347.200 2.734.720 30.081.920 8 Nắp ga gang 27.010.400 2.701.040 29.711.440 9 Gỗ ván 6.325.500 632.550 6.958.050 10 Vật liệu phụ 3.830.000 383.000 4.213.000 11 Máy thi công 8.709.714 870.971 9.580.685 .. … … … Tổng cộng (I) 203.194.146 11.815.565 215.009.711 II Chi phí quản lý 1 Văn phòng phẩm 1.469.563 146.956 1.616.519 2 Điện 3.057.792 305.779 3.363.571 3 Tiếp khách 2.440.000 244.000 2.684.000 4 Điện thoại 2.073.650 207.365 2.281.015 5 Quần áo bảo hộ lao động 1.230.000 123.000 1.353.000 Tổng cộng (II) 10.271.005 1.027.100 11.298.105 Giám đốc Kế toán trưởng Giám đốc xí nghiệp Kế toán xí nghiệp Số liệu ở “Bảng thống kê chi tiêu” Xí nghiệp nộp lên Công ty có kèm chứng từ có liên quan, Kế toán công ty sẽ kiểm tra, tính toán các chi phí rồi đưa vào sổ sách kế toán và là căn cứ để hạch toán vào chi phí của công trình đường Phúc Tân đoạn từ ngõ 305-383 của 06 tháng năm 2006, kế toán Công ty lên bảng thống kê chi tiêu tiền tạm vay như sau: Bảng số 03 BẢNG THỐNG KÊ CHI TIÊU TIỀN TẠM VAY. Ngày 30 tháng 06 năm 2006 Số 02 Chủ nhiệm: Phí Quang Đáng Đơn vị: Xí nghiệp 1. Thời gian từ: 01/02/2006 đến 30/06/2006. Đã dùng số tiền tạm vay vào việc: Thi công đường 305-383 Phúc Tân . Nội dung Số tiền Ghi chú I. Tiền vay lần trước còn lại 57.047.877 II. Vay tiếp kỳ này 180.833.308 Cộng tiền vay 237.881.185 III. Phần chi tiêu 1. Vật liệu 194.484.433 (621) 2. Chi phí máy. 8.709.714 (623) 3. Chi phí khác 10.271.005 ( 627) Thuế GTGT 12.842.666 Cộng chi tiêu 226.307.818 Còn thừa (+) Tiêu quá (-) 11.573.367 Phụ trách khu vực Kế toán khu vực Người báo cáo thanh toán Sau khi đã có số liệu, kế toán định khoản: Định Khoản 1 Nợ TK 136 237.881.185 Có TK 111 237.881.185 Định Khoản 2 Nợ TK 336: 213.465.152 Nợ TK 133: 12.842.666 Có TK 136: 226.307.818 Định Khoản 3 Nợ TK 621: 194.484.433 Nợ TK 623: 8.709.714 Nợ TK 627: 10.271.005 Có TK 336: 213.465.152 Từ những Định khoản này, kế toán sẽ tiến hành vào Nhật ký - Sổ Cái Bảng số 04 (Xem trang sau) Kế toán dùng số liệu trên Nhật ký ‎ - Sổ Cái để ghi vào Sổ chi tiết TK 621- 305_383 Phúc Tân (số liệu ở phần Chi phí công trình 305-383 Phúc Tân TK 621) Bảng số 05 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 Ngày tháng Số định khoản Nội dung TK đối ứng Số tiền Nợ Có … … 30/06 454 Xí nghiệp 1 (305-383 Phúc Phúc Tân) 336 194.484.433 … … … … 975 Kết chuyển 154 564.696.976 Cộng 6 tháng 564.696.976 564.696.976 Số liệu trên Sổ chi tiết này được sử dụng để tính Bảng giá thành sản phẩm xây lắp sau này. Trong 06 tháng đầu năm 2006 vừa qua Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty chiếm 53,38% Tổng chi phí. Điều này cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm quá nửa Tổng chi phí. Do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ quyết định đến việc hạch toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Đồng thời nó giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu được tốt hơn, góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm. Tương tự như vậy với các Sổ chi tiết TK 623, TK 627. 2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp và tiền công lao động thuê ngoài. Việc hạch toán đúng, đủ và thanh toán lương kịp thời cho người lao động vẫn là rất cần thiết, điều này không những đảm bảo tính chính xác giá thành sản phẩm mà còn tác động, khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động và đảm bảo công bằng cho người lao động. Công ty tổ chức quản lý sản xuất thành từng đội, thường là mỗi đội chịu trách nhiệm sản xuất một công trình. Trong mỗi đội thường có nhiều tổ, mỗi tổ chuyên chịu trách nhiệm thực hiện một số công việc nhất định nhưng đội trưởng là người chịu trách nhiệm chung. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào nhu cầu công nhân của mỗi công trình, thời điểm như các giai đoạn gấp rút hoặc các công trình lớn cần nhiều công nhân thì công ty phải ký hợp đồng lao động ngắn hạn với số lượng nhân công phù hợp. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” được mở chi tiết cho từng công trình. Việc trả lương được thực hiện theo quý. Do việc tính lương được thực hiện theo quý mà các bút toán đều được hạch toán theo tháng nên Công ty quy định khoản tiền lương được hạch toán vào tháng cuối cùng trong quý cho các đối tượng liên quan. * Đối với lao động thuê ngoài thì tuỳ theo đặc điểm, nhu cầu công nhân của từng công trình mà các đội sẽ thuê ngoài. Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài được tính vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp. Tiền lương trả cho bộ phận này căn cứ vào hợp đồng lao động giữa chủ công trình và người lao động cùng biên bản nghiệm thu sản phẩm thực hiện. Việc sử dụng lao động thuê ngoài tại các địa phương nơi công trình đang thi công giúp cho Công ty giảm bớt các chi phí như: Chi phí xây dựng lán trại, nhà ở,… Từ đó tạo điều kiện cho đội sử dụng các lao động thường xuyên, hiệu quả và tiết kiệm hơn. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại công trình, HMCT nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, HMCT đó. Tại Công trình 305_383 Phúc Tân, 6 tháng cuối năm công trình không có nhu cầu sử dụng lao động thuê ngoài. * Đối với lao động trong đội, hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản: - Hình thức lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật, bậc lương và thang lương của người lao động áp dụng đối với đội ngũ làm việc gián tiếp tại các phòng ban và các bộ phận quản lý tại các đội. Cách tính như sau: Tiền lương thời gian phải trả = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương thời gian (Đơn giá tiền lương thời gian áp dụng cho từng bậc lương). - Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tinhd theo khôid lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu về chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Thường áp dụng với đội nguc làm việc trực tiếp tại các đội sản xuất. Cách tính như sau: Tiền lương sản phẩm phải trả = Khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành x Đơn giá tiền lương sản phẩm Đối với tiền lương của lao động làm thêm giờ Công ty thực hiện như sau: Làm việc thêm giờ vào ngày thường được trả lương ít nhất bằng 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường. Làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ được trả lương ít nhất bằng 200% hoặc 300% tiền lương ngày của ngày làm việc bình thường. Các đội nhận khoán của Công ty bằng biên bản giao khoán. Trên hợp đồng giao khoán phải ghi rõ tên công trình, hạng mục công trình, nội dung công việc giao khoán, khối lượng, đơn giá, thời gian khởi công, thời gian kết thúc, tổng số tiền khoán cho từng công việc và phải có chữ ký của đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình, chữ ký của tổ trưởng nhận khoán. Khi công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu bàn giao. Việc chấm công ở các đội giao cho tổ trưởng các đội. Tại Công ty phần tính toán tiền lương của từng đội do kế toán đội tính toán. Căn cứ vào Bảng thanh toán khối lượng của từng tổ, đội sản xuất thực hiện, Bảng chấm công và cấp bậc lương của từng người, kế toán đội sẽ lập Bảng thanh toán lương cho các tổ, đội sản xuất. Bộ phận lao động tiền lương của Phòng Tổ chức Hành chính sau khi nhận được Bảng thanh toán lương của các đội sẽ kiểm tra đối chiếu số liệu trên các chứng từ và tính lại số lương của từng công nhân viên xem ở dưới đội có tính đúng không. Các chứng từ về tiền lương trên sau đó sẽ được chuyển cho Phòng Kế hoạch- Tài chính của Công ty. Kế toán lập “Bảng Thanh toán lương của CNTTSX Qu‎y I năm 2006” ở trang sau (Trang 25). Từ các Định khoản, Kế toán vào Nhật k‎y- Sổ Cái Bảng 07 (Trang 26). Từ Nhật ký Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 622 – 305-383 Phúc Tân (Bảng số 08) như sau: Bảng số 08 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 Đối tượng: 305-383 Phúc Tân Ngày tháng Số định khoản Nội dung TK đối ứng Số tiền Nợ Có .. … .. …. 287 Chi lương quý 3 336 51.339.493 … … … … 975 Kết chuyển 154 141.174.244 Cộng 6 tháng 141.174.244 141.174.244 Người lập Số liệu ở Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp được sử dụng để lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp sau này. 2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy Cũng như đối với những ngành sản xuất máy móc đóng vai trò rất quan trọng, trong ngành XDCB cũng vậy, máy móc có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình. Tại Công ty toàn bộ máy móc, thiết bị thi công được quản lý tập trung. Ở các đội thi công khi phát sinh nhu cầu về máy thi công, đội trưởng đội xây dựng phải làm đơn thoả thuận với phòng kế hoạch tiếp thị để ký hợp đồng thuê xe, máy, thiết bị hoặc khi phải sửa chữa máy móc thì phải làm tờ trình lên Công ty. Phòng Kế hoạch Tài chính căn cứ vào tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị trên các công trình, khả năng đáp ứng của Công ty để ký hợp đồng cho thuê với các đội. Trường hợp các đội trưởng tự thuê máy ngoài thì phải tự thanh toán toàn bộ chi phí thuê máy này. Chi phí sử dụng máy tại Công ty bao gồm: Chi phí cho nhân viên điều khiển máy, Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, (gồm cả chi phí thuê máy ngoài khi có sự đồng ý của Công ty). * Đối với chi phí nhân viên điều khiển máy: Lương công nhân sử dụng máy là tiền lương và các khoản mang tính chất lương trả cho công nhân sử dụng máy. Để hạch toán khoản mục chi phí này Công ty sử dụng các chứng từ hạch toán tiền lương như kế toán nhân công trực tiếp. Công nhân sử dụng máy trong Công ty là công nhân trong danh sách và được trả lương theo quý. Căn cứ vào Bảng chấm công do tổ trưởng lập và cấp bậc lương của từng công nhân kế toán đội tính lương cho bộ phận sử dụng máy và lập Bảng thanh toán lương cho công nhân sử dụng máy. Cuối quý kế toán Công ty căn cứ theo Bảng thanh toán lương cho công nhân sử dụng máy quý I năm 2006 (Bảng số 09) để hạch toán: ĐK1 Nợ TK 336 9.250.000 Có TK 136 9.250.000 ĐK2 Nợ TK 623 9.250.000 Có TK336 9.250.000 ĐK3 Nợ TK 334 1.895.700 Có TK 338 521.500 Có TK 136 1.374.200 Và lập Nhật ký Sổ Cái như sau : Bảng số 10 (Xem trang sau) Từ Nhật ký Sổ Cái trên kế toán vào sổ chi tiết TK 623 – 305-383 Phúc Tân. * Với chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công: Chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công ở Công ty gồm: Chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ…) phục vụ cho xe máy thi công. Khi phát sinh chi phí nhiên liệu sử dụng cho máy thi công, dựa trên các chứng từ đã tập hợp được Kế toán Xí nghiệp vào Bảng Thống kê chi tiêu tháng 06 năm 2006 (Bảng số 02), Cuối tháng gửi lên Phòng Kế hoạch- Tài chính Công ty. Kế toán Công ty căn cứ vào Bảng thống kê chi tiêu này lập Bảng thống kê chi tiêu tiền tạm vay (Bảng số 03). Sau đó tiến hành hạch toán và lập Nhật ký Sổ cái số 454 phản ánh chi phí nhiên liệu sử dụng cho xe máy thi công phát sinh trong tháng: số tiền 8.709.714 Nhật ký Sổ cái số 454 sử dụng để ghi vào sổ chi tiết TK 623 – 305-383 Phúc Tân. *. Đối với chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên trong một tháng xe, máy của Công ty có thể phục vụ thi công nhiều công trình. Vì vậy các đội phải báo về bộ phận quản lý máy móc, thiết bị, vật tư của công ty về số ca máy sử dụng trong tháng qua phiếu theo dõi hoạt động của xe, máy căn cứ vào hợp đồng thuê xe, máy của đội tại công trình, phiếu theo dõi hoạt động của xe tại các công trình, đơn giá khấu hao cơ bản, đơn giá sửa chữa lớn mỗi ca của từng máy phòng Thiết bị – Vật tư cho công trình đó. Đến cuối tháng phòng thiết bị – vật tư sẽ chuyển ‘Bảng tính khấu hao thiết bị” cho từng công trình cùng các chứng từ liên quan về phòng Kế hoạch tài chính và là căn cứ để kế toán chi phí, giá thành xác định chi phí khấu hao máy móc cho từng công trình. Công ty tiến hành trích khấu hao theo phương pháp tuyến tính. Mức trích khấu hao của từng công trình, hạng mục công trình được xác định như sau: Mức trích KH Mức trích KH tháng Số ca máy sử dụng cho tháng của = x từng công trình, từng công trình Tổng số ca máy hoạt động HMCT trong tháng HMCT thực tế trong tháng Trong đó: Nguyên giá TSCĐ Mức trích KH tháng = Số năm sử dụng x 12/2 Căn cứ vào “Bảng tính khấu hao thiết bị” tháng 06 năm 2006 cho công trình 305-383 Phúc Tân (Bảng số 11), kế toán định khoản như sau và lập Nhật k‎y‎- Sổ Cái (Bảng số 12): ĐK: Nợ TK 623: 5.827.720 Có TK 214: 5.827.720 Từ Nhật ký- Sổ Cái trên kế toán vào sổ chi tiết TK 623 – 305-383 Phúc Tân. Bảng số 13: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 Đối tượng: 305-383 Phúc Tân Ngày tháng Số định khoản Nội dung TK ĐƯ Số tiền Nợ Có … … … 30/6 298 Lương nhân viên điều khiển máy Quý1 336 9.250.000 … … … … 30/06 454 Chi phí máy thi công 336 8.709.714 30/06 480 Tính khấu hao tháng 06 214 5.827.720 … … … 975 Kết chuyển 154 58.130.570 Cộng 6 tháng đầu năm 58.130.570 58.130.570 Sổ chi tiết TK 623 được sử dụng để lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp sau này. 2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Khoản mục chi phí này phản ánh các khoản chi không trực tiếp tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí tiền lương của nhân viên quản lý đội như đội trưởng, thống kê kế toán đội, nhân viên kỹ thuật..; các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội và cả nhân viên khảo sát, thí nghiệm chuẩn bị để thi công; Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lí đội; Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, Chi phí bằng tiền khác và chi phí dịch vụ mua ngoài. Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung Công ty sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí sản xuất sử dụng chung cho công trình. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình. Khi có phát sinh CPSXC tại công trình, HMCT nào thì sẽ tập hợp trực tiếp cho công trình, HMCT đó. * Đối với chi phí nhân viên quản lý ở đội : Tiền lương của nhân viên quản lí đội là toàn bộ chi phí về tiền lương và các khoản mang tính chất lương trả cho nhân viên quản lí. Chi phí nhân viên quản lí trong đội chỉ liên quan đến công trình, hạng mục công trình mà đội trực tiếp thi công nên được hạch toán trưc tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Xác định quỹ lương gián tiếp đội: Quỹ lương gián tiếp đội = Quỹ lương trực tiếp đội x K Tổng số lao động gián tiếp trên Công ty K = Tổng số lao động gián Tổng số lao động trực tiếp của đội + tiếp của đội Lương cơ bản Lương tối thiểu x Hệ số lương. Số ngày của nhân = x làm việc viên đội. Số ngày làm việc danh nghĩa (26 ngày). thực tế. Số tiền lương thực tế của nhân viên quản lý đội được xác định như sau: Tiền lương thực tế của nhân viên quản lý đội = Tiền lương sản phẩm + Tiền lươngthời gian + Phụ cấp VD: Tính lương quý 1 cho ông Nguyễn Tuấn Hùng (đội trưởng) như sau: Lương cơ bản = 290.000x2,98x3 x 26 = 2.562.900đ 26 Theo Bảng chấm công: - Số công theo sản phẩm là 61; đơn giá: 68.887đ - Số công theo thời gian là 18; đơn giá 26.088đ. - Phụ cấp trách nhiệm: 189.000đ Vậy lương thực tế của ông Hùng trong quý III năm 2004 sẽ là: Lương Thực tế = 61x68.887 + 18x26.088 + 198.000 = 4.860.707đ Căn cứ vào kết quả tính toán, nhân viên thống kê kế toán đội lập “Bảng thanh toán lương” tính riêng cho bộ phận quản lý (Bảng số 14). Cuối quý căn cứ vào Bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý Công ty tiến hành hạch toán ĐK 1: Nợ TK 336 13.164.107 Có TK 136 13.164.107 ĐK 2: Nợ TK 627 13.164.107 Có TK 336 13.164.107 ĐK 3: Nợ TK 334 2.180.300 Có TK 338 446.832 Có TK 136 1.733.468 Và lập Nhật ký Sổ Cái như sau: Bảng số 15 (Xem trang sau) Nhật ký Sổ Cái trên được sử dụng để lập Sổ chi tiết các TK liên quan. Cụ thể được sử dụng để ghi Sổ chi tiết TK 627 -305-383 Phúc Tân. * Kế toán các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương của công nhân viên trong đội được thực hiện theo quý, tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở Công ty là 25% trong đó 6% khấu trừ vào lương của công nhân viên, 19% tính vào giá thành của sản phẩm xây lắp. Cụ thể Công ty trích 19% theo lương tính vào chi phí công trình như sau: + BHXH: 15% trên lương cơ bản + BHYT: 2% lương cơ bản + KPCĐ: 2% trên tiền lương thực tế của công nhân viên đội. Căn cứ vào Bảng thanh toán lương của bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất trực tiếp, bộ phận sử dụng máy thi công thống kê kế toán đội lập tờ kê chi tiết BHXH, BHYT, KPCĐ theo quý cho từng đội, từng công trình. Trích tờ kê chi tiết BHXH, BHYT, KPCĐ quý I năm 2006 công trình 305-383 Phúc Tân như sau: (Bảng số 15b- Trang 42) Căn cứ vào tờ kê chi tiết này do kế toán đội gửi lên kế toán tiền lương Công ty kiểm tra xem ở Xí nghiệp tính có đúng không sau đó chuyển cho bộ phận kế toán tập hợp chi phí hạch toán như sau: ĐK 1: Nợ TK 336 6.962.265 Có TK 136 6.962.264 ĐK 2: Nợ TK 627 6.962.265 Có TK 336 6.962.265 Và tiến hành lập Nhật k‎y - Sổ Cái Bảng số 16 (Trang 44) Cuối quý các Nhật ký - Sổ Cái trên là căn cứ để ghi vào Sổ chi tiết các TK liên quan. Cụ thể Nhật ký Sổ Cái số 344 được sử dụng để ghi vào Sổ chi tiết TK 627 – 305-383 Phúc Tân. * Đối với chi phí khấu hao: TSCĐ phục vụ quản lý thi công từng công trình, HMCT được trích khấu hao theo phương pháp tuyến tính, việc trích khấu hao do phòng vật tư thiết bị tính toán, mức trích khấu hao năm, tính toán phân bổ cho từng công trình, HMCT theo giá trị sản lượng. Sau đó cứ 6 tháng phòng kế hoạch tài chính sẽ tính khấu hao 6 tháng TSCĐ dùng cho quản lý đã phân bổ cho từng công trình, HMCT. Kế toán căn cứ vào số liệu hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ cho từng công trình, HMCT theo định khoản: Nợ TK 627 Có TK 214 Sau đó lập Nhật ký Sổ Cái cho mỗi tháng và được lập cho từng công trình, hạng mục công trình có phát sinh chi phí này. Cuối mỗi quý Nhật ký Sổ Cái này được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 627. Như trong 06 tháng đầu năm 2006, tất cả các công trường không phát sinh chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung cho công trường. Vì tại các công trường không có văn phòng, trụ sở mà chỉ sử dụng lán trại tạm thời để dễ dàng di chuyển theo địa điểm xây dựng công trình. * Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất Bao gồm: Chi phí vật liệu, CCDC có giá trị lớn như giàn giáo, cốp pha (dùng chung cho toàn công trình), chi phí vật liệu xây dựng lán trại tạm thời, quần áo bảo hộ lao động.. Đối với công cụ luân chuyển có giá trị lớn như ván khuôn, cốp pha, thép… kế toán sẽ phân bổ giá trị ván khuôn, cốp pha một lần cho một công trình sử dụng lần đầu. Để hạch toán và phân bổ khoản mục chi phí này kế toán công ty sử dụng các chứng từ như kế toán nguyên vật liệu trực tiếp. Trong tháng 06 năm 2006 tại Xí nghiệp I công trình 305-383 Phúc Tân chỉ phát sinh chi phí mua quần áo bảo hộ lao động, văn phòng phẩm dùng chung cho hoạt động xây lắp, số tiền là 2.678.170đ. Khi phát sinh chi phí này kế toán Xí nghiệp căn cứ vào các chứng từ tập hợp được để lên Bảng thống kê chi tiêu, cuối tháng gửi lên phòng kế toán Công ty để lập Bảng thống kê chi tiêu tiền tạm vay (Bảng số 03). Sau đó kế toán hạch toán và lập Nhật ký Sổ Cái số 454, Nhật ký Sổ Cái này được sử dụng để lập Sổ chi tiết TK 627 công trình 30

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxTổ chức công tác kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa.docx
Tài liệu liên quan