Đề tài Giải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định

Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng ban lập kế hoạch xây dựng nội

dung kiểm tra, các tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy và học tập,

quản lý trang thiết bị.

- Các phòng: Xây dựng nội dung kiểm tra, bố trí thời gian cho các

buổi làm việc, các buổi giao ban chuy ên môn; tổ chức kiểm tra và coi

chấm thi học kỳ, thi tốt nghiệp đ ảm bảo đúng quy chế, nghiêm túc, x ây

dựng các nội dung kiểm tra và tiêu chí đánh giá về cơ sở vật chất, trang

thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập ,x ây dựng các nội dung thanh kiểm

tra chuyên môn đối với các phòng, tổ chuyên môn và giáo viên

- Các cán bộ, giáo viên: Được triệt đầy đủ nội quy, quy chế; nội

dung chương trình và kế hoạch đào tạo của Trung tâm từ đầu năm học.

phân công định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá các hoạt

động đào tạo, để kịp thời chỉnh sửa, xử lý.

Những mặt hạn chế : Công tác kiểm tra đánh giá còn mang tính hình

thức, cảm tính, còn nặng về kế hoạch . Các cán bộ giáo viên chưa tự xác

định được văn hóa tự đánh giá, mỗi khi kiểm tra họ tỏ ra sử lý đối phó.

Trung tâm chưa có một tiêu chí, quy trình đánh giá cụ thể, chính

xác;chưa tạo ra được một quy trình đánh giá tổng thể. Các giáo viên ,

học viên chưa tạo ra được mối ràng buộc về mặt đánh giá chất lượng

giảng dạy, học tập của nhau.

pdf119 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 09/07/2013 | Lượt xem: 1334 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Giải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à công tác giáo dục học viên, thực nghiệm khoa học theo đúng chương trình, kế hoạch được giao. - Phổ biến cho giáo viên gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy của Trung tâm - Giúp giáo viên thường xuyên học tập nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức, giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với học viên, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học viên - Giúp giáo viên nghiên cứu khoa học, nghiên cứu cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy - Tổ chức chỉ đạo kiểm tra, đánh giá bằng cách duy trì kiểm tra thường xuyên dưới các hình thức: + Dự giờ thường xuyên, đột xuất + Lấy phiếu thăm dò ý kiến học viên + Thông qua kết quả học tập của học viên 51 + Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, công tác chuẩn bị bài giảng, giờ giấc lên lớp, hồ sơ giáo viên + Thực hiện tiến độ, nội dung, cho điểm đánh giá học viên + Đánh giá kết quả và chất lượng giảng dạy của giáo viên Quản lý hoạt động học giúp học viên lĩnh hội được tri thức khoa học, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cũng như bản lĩnh chính trị và sức khoẻ tốt để đáp ứng yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp Hoạt động học tập của học viên có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình đào tạo.Với khẩu hiệu “Chúng tôi sẽ thay đổi cuộc đời bạn trong tương lai” . Đây không những là khẩu hiệu mà là định hướng là kim chỉ nam cho thầy và trò giảng dạy học tập và phấn đấu. Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường các học viên đã phải tự ý thức được phải trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ giỏi, kỹ năng làm việc hiện đại, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có sức khoẻ tốt sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Trung tâm căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện quản lý học viên như sau: - Lập kế hoạch học tập các khoá/ lớp - Giáo dục thái độ, xác định động cơ học tập, xây dựng nội quy, nề nếp học tập theo quy định. - Quản lý hoạt động của học viên thông qua phản ảnh của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy về kết quả học tập và rèn luyện của học viên (hàng tuần sinh hoạt lớp, hàng tháng bình xét hạnh kiểm và có phản ánh kết quả học tập và rèn luyện của học viên - Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về công nghệ, mời các chuyên gia CNTT nói về công nghệ mới. - Tổ chức thăm quan các công ty phát triển phần mềm, phối hợp tổ chức các cuộc thi chuyên môn như: Hội thi tin học không chuyên tỉnh Nam Định, Hội thi sáng tạo và viết các sản phẩm phần mềm ứng dụng cho các cơ quan 52 doanh nghiệp do Đoàn khối dân chính Đảng tỉnh Nam Đinh tổ chức - Có hình thức động viên khen thưởng kịp thời đối với học viên có nhiều cố gắng trong học tập,phê bình, nhắc nhở các học viên có lực học yếu và tìm giải pháp giáo dục như: Phối hợp với gia đình , tổ chứng chính trị xã hội để giáo dục học viên - Tổ chức các kỳ thi để đánh giá chính xác kết quả học tập của học viên Những mặt hạn chế : Theo tiêu chuẩn ISO 9000 công tác quản lý hoạt động dạy, học gồm bốn phần : Lý thuyết, thực hành , tự học , học theo định hướng; trong đó phần định hướng cảu giáo viên và phần tự học của học viên là quan trọng nhất. Trong khi công tác triển khai hoạt động chuyên môn của Trung tâm còn thiếu tính chuyên nghiệp, thiếu đồng bộ. Tâm lý của giáo viên, những người có liên quan mật thiết với công tác quản lý còn mang tính nặng nề. Giáo viên quen với việc giảng dạy theo hình thức tự do như trước kia “ Vẫn làm và làm với các nơi khác” .Việc trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ mới của một số giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu. - Học viên đã quen với hình thức học: Thầy nói trò nghe và ghi chép, sau đó hết kỳ thì trả bài trên cơ sở bài dạy của thầy. Khả năng tự học tập nghiên cứu của học viên yếu nên việc theo kịp định hướng của giáo viên trong quá trình giảng dạy là rất khó. Các hoạt động học tập thường chỉ được phát động trong các dịp kỷ niệm,những cuộc thi, không mang tính thường xuyên. Một số học viên có xu hướng tách rời phong trào học tập vì chương trình quá khó một trong những vấn đề đó là khả năng tiếng Anh. Một số môn học còn mang tính quá cao đối với học viên, học viên phải đối mặt với một rào cản lớn là tiếng Anh . 2.3.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Cơ sở vật chất là một trong các điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng 53 đào tạo, Trung tâm đã đầu tư và quản lý khai thác hiệu quả các trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo của Trung tâm. Hàng năm cùng với việc xây dựng kế hoạch đào tạo, phòng tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch về trang thiết bị, cơ sở vật chất bao gồm: + Kế hoạch sửa chữa, cải tạo cơ sở hạ tầng + Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị + Kế hoạch đầu tư bổ sung trang thiết bị, cập nhật công nghệ mới Các kế hoạch đều được Ban Giám đốc thông qua và có hướng chỉ đạo . - Trung tâm quy định việc quản lý thiết bị trong đó phân công trách nhiệm cụ thể: + Giao cho giáo viên quản lý trực tiếp các phòng học lý thuyết và thực hành, có sổ sách theo dõi sử dụng thiết bị. + Phòng đào tạo có trách nhiệm thường xuyên theo dõi tình trạng các phòng học và thiết bị theo kế hoạch môn học. + Phòng hành chính có trách nhiệm thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng và lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa định kỳ trang thiết bị. + Phòng kế toán tài vụ lập kế hoạch đảm bảo tài chính. - Trung tâm thực hiện kiểm tra đánh giá các trang thiết bị sau mỗi học kỳ, mỗi năm học. Đồng thời cũng thực hiện chế độ kiểm kê toàn bộ trang thiết bị của Trung tâm theo quy định. Những mặt hạn chế: Đầu tư Trang thiết bị còn mang tính chắp vá, không đồng bộ, công tác quản lý trang thiết bị còn mang tính thủ công ,chưa có một quy trình nhất quán để quản lý các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập.Trình độ khai thác các trang thiết bị công nghệ của một số cán bộ giáo viên còn thấp, chưa tận dụng được các tiện ích của các phương tiện học tập hiện đại. 2.3.4 Chỉ đạo thực hiện 54 Ban lãnh đạo ban hành các văn bản hướng dẫn , quán triệt tới các cán bộ , giáo viện về nâng cao nhận thức về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000. Áp dụng tiêu chuẩn quản lý để lập kế hoạch tuyển sinh,kế hoạch đào tạo, kế hoạch đầu tư , quản lý trang thiết bị. Chỉ đạo công tác thực hiện kế hoạch đào tạo. Thực hiện công tác chuyên môn ,thực hiện công tác kiểm tra đánh giá nâng cao chất lượng đào tạo,tư vấn hướng dẫn cho học viên các quy trình học tập , làm việc và xin việc làm sau này Những mặt hạn chế: Thực hiện quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 còn nhiều bất cập đó là: Chưa có sự chỉ đạo xuyên suốt quá trình quản lý. Một số đội ngũ cán bộ lãnh đạo còn mơ hồ về quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9000, chưa nhận thức rõ vai trò của tiêu chuẩn ISO trong công tác quản lý. Ban lãnh đạo còn chưa chú trọng tới việc đầu tư trang thiết bị, hệ thống phần mềm phục vụ học tập. Ban lãnh đạo mới chỉ coi trọng đầu vào - công tác tuyển sinh mà chưa quan tâm đến đầu ra, chất lượng học viên ra trường và khả năng xin việc tại các cơ quan doanh nghiệp 2.3.5 Kiểm tra,đánh giá Kiểm tra, đánh giá là một trong những khâu cơ bản của quá trình đào tạo.Công tác này giúp ban lãnh đạo đánh giá được kết quả đào tạo, từ kết quả này Trung tâm tiến hành đúc rút kinh nghiệm và từng bước khắc phục những điểm yếu nhằm thúc đẩy công tác dạy và học đạt hiệu quả tốt hơn. Trung tâm đã tiến hành đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên thông qua các buổi dự giờ, các cuộc thi chuyên môn và kết quả học tập của các khối lớp giáo viên giảng dạy. Về cơ sở vật chất,Trung tâm thường xuyên thực hiện kiểm kê theo quý để đánh giá trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy học tập từ đó có hướng đầu tư, sửa chữa để hoàn thiện quy trình đào tạo, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo. 55 Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng ban lập kế hoạch xây dựng nội dung kiểm tra, các tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy và học tập, quản lý trang thiết bị. - Các phòng: Xây dựng nội dung kiểm tra, bố trí thời gian cho các buổi làm việc, các buổi giao ban chuyên môn; tổ chức kiểm tra và coi chấm thi học kỳ, thi tốt nghiệp đảm bảo đúng quy chế, nghiêm túc, xây dựng các nội dung kiểm tra và tiêu chí đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập,xây dựng các nội dung thanh kiểm tra chuyên môn đối với các phòng, tổ chuyên môn và giáo viên - Các cán bộ, giáo viên: Được triệt đầy đủ nội quy, quy chế; nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo của Trung tâm từ đầu năm học. phân công định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo, để kịp thời chỉnh sửa, xử lý. Những mặt hạn chế : Công tác kiểm tra đánh giá còn mang tính hình thức, cảm tính, còn nặng về kế hoạch. Các cán bộ giáo viên chưa tự xác định được văn hóa tự đánh giá, mỗi khi kiểm tra họ tỏ ra sử lý đối phó. Trung tâm chưa có một tiêu chí, quy trình đánh giá cụ thể, chính xác;chưa tạo ra được một quy trình đánh giá tổng thể. Các giáo viên , học viên chưa tạo ra được mối ràng buộc về mặt đánh giá chất lượng giảng dạy, học tập của nhau. 56 Qua phân tích thực trạng của Trung tâm Aptech Nam Định, Tác giả nhận thấy công tác đào tạo của Trung tâm đã đạt được những thành tích nhất định nhưng cũng còn không ít vấn đề yếu kém cần phải có giải pháp khắc phục. Để tìm ra những vấn đề chủ yếu cần quan tâm để có giải pháp trong công tác quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế tại Trung tâm. Tác giả đã chọn phương pháp điều tra lấy ý kiến, thăm dò từ các cán bộ giáo viên, học viên trong Trung tâm để tìm ra những hạn chế từ đó có giải pháp khắc phục.Các bước tiến hành như sau: Bước 1: Nghiên cứu chuẩn bị nội dung lấy ý kiến gồm 10 vấn đề. Bước 2: Tổ chức gặp mặt các cán bộ giáo viên, phổ biến cụ thể các nội dung, cách thức đánh giá Bước 3: Thu phiếu tổng hợp kết quả đã điều tra. Khảo sát ý kiến của cán bộ giáo viên tại Trung tâm về những vấn đề cần quan tâm trong quản lý đào tạo. Tác giả tiến hành điều tra lấy ý kiến của 40 cán bộ giáo viên - Nội dung gồm các vấn đề ghi trong phiếu điều tra - Phương pháp điều tra lấy ý kiến của từng cán bộ, giáo viên - Thực hiện thu thập kết quả điều tra bằng cách tính tổng hợp phiếu tính “ %” cho từng vấn đề cần quan tâm (Chi tiết xin tham khảo Phụ lục 1) 57 Nội dung quan tâm Số ý kiến Rất quan tâm Tỷ lệ Quan tâm Tỷ lệ Không quan tâm Tỷ lệ Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 34 85% 6 15% 0 0% Quản lý tuyển sinh 30 75% 7 17,5% 3 0,75% Quản lý nội dung chương trình Đào tạo 8 20% 25 62,5% 7 17,5% Quản lý hoạt động dạy học 36 90% 4 10% 0 0% Xây dựng và quản lý môi trường dạy học đa phương tiện. 35 87,5% 4 10% 1 0,25% Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 10 25% 20 50% 10 25% Quản lý xây dựng hoạt động ngoại khoá 15 37,5% 16 40% 9 22,5% Quản lý công tác rèn luyện kỹ năng cho học viên 12 30 % 17 42,5% 11 27,5% Quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp 22 55% 14 35% 4 10% Tư vấn giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp 26 65% 10 25% 4 10% Bảng 2.3 Tổng hợp đánh giá của cán bộ giáo viên về những vấn đề cần quan tâm trong Trung tâm hiện nay Qua khảo sát lấy ý kiến tổng hợp tại bảng 2.3 của cán bộ , giáo viên về những vấn đề cần quan tâm . Tác giả nhận thấy vấn đề được các cán bộ giáo viên quan tâm nhất đó là quản lý hoạt động dạy, học. Số lượng rất quan tâm là 36 trên 40 cán bộ giáo viên, tỷ lệ rất quan tâm là là 90 % . Vấn đề các cán bộ giáo viên rất quan tâm thứ hai là xây dựng và quản lý môi trường dạy, học 58 đa phương tiện, có 35 trên 40 phiếu đạt tỷ lệ là 87,5%. Vấn đề các cán bộ giáo viên rất quan tâm thứ ba là nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 có 34 trên 40 phiếu đạt tỷ lệ là 85%. Vấn đề các cán bộ giáo viên rất quan tâm thứ tư là quản lý tuyển sinh có 30 trên 40 phiếu đạt tỷ lệ là 75%, còn lại hai vấn đề mà cán bộ giáo viên rất quan tâm là quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp và tư vấn giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp . Có bốn nội dung các cán bộ giáo viên quan tâm ở mức thấp có tỷ lệ dưới 50 % đó là : Quản lý nội dung chương trình đạo tạo, quản lý hoạt động ngoại khóa, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý rèn luyện kỹ năng cho học viên. Như vậy vấn đề cần quan tâm nhất của Trung tâm hiện nay có tỷ lệ phiếu đạt trên 50 % là : - Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 - Quản lý hoạt động dạy học - Quản lý quy trình tuyển sinh - Xây dựng và quản lý môi trường dạy, học đa phương tiện - Quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp - Tư vấn giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp Sau khi xác định được sáu vấn đề cần quan tâm nhất hiện nay của Trung tâm. Để thực hiện việc quản lý công tác đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000, Tác giả tiến hành phân tích thực trạng công tác quản lý đào tạo của Trung tâm trong thời gian qua tìm ra điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục. Để có những minh chứng làm rõ vấn đề nói trên,Tác giả tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng của sáu vấn đề cần quan tâm hiện nay bằng việc lấy ý kiến của 40 cán bộ giáo viên và 200 học viên đang học 59 tập tại Trung tâm . Cách thức lấy ý kiến được triển khai theo hình thức phát phiếu điều tra . Các phiếu đều có các tiêu chí đánh giá: Rất tốt, Tốt , Trung bình và kém . Các tiêu chí được tính theo tỷ lệ % (Tham khảo phụ lục 1, 3) Thực trạng Số ý kiến đánh giá Rất tốt Tỷ lệ % Tốt Tỷ lệ % TB Tỷ lệ % Kém Tỷ lệ % Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 6 15% 8 20% 22 55% 4 10% Quản lý tuyển sinh 10 25% 8 20% 22 55% 0 0% Quản lý hoạt động dạy học 10 25% 4 10% 20 50% 6 15% Xây dựng và quản lý môi trường dạy học đa phương tiện. 4 10% 7 17,5% 18 45% 11 27,5% Quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp 12 30% 8 20% 16 40% 4 10% Tư vấn giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp 6 15% 10 25% 16 40% 8 20% Bảng 2.4 Tổng hợp đánh giá của giáo viên về thực trạng công tác quản lý đào tạo của Trung tâm Theo kết quả tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 của giáo viên Trung tâm ( bảng 2.4) .Nội dung được các cán bộ giáo viên bỏ phiếu cao nhất đánh giá “ rất tốt” 60 là: Quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp có 12/ 40 phiếu,tỷ lệ là 30% . Hai nội dung được các cán bộ giáo viên bỏ phiếu đứng thứ hai là: Quản lý tuyển sinh và quản lý hoạt động dạy, học có 10/ 40 phiếu,tỷ lệ là 25% . Số còn lại có số phiếu ở mức độ thấp hơn. Bảng tổng hợp đánh giá cũng chỉ rõ đa số cán bộ giáo viên đánh giá sáu nội dung tham khảo đều được nhận xét có mức độ quản lý trung bình. Số người bỏ phiếu đánh giá nội dung có ở mức độ trung bình cao nhất là nhận thức của học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 và quản lý công tác tuyển sinh, có 22/ 40 cán bộ giáo viên bỏ phiếu đánh giá ,tỷ lệ là 55%. Các nội dung khác như: Quản lý quản lý hoạt động dạy, học; xây dựng và quản lý môi trường dạy, học đa phương tiện; quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp; tư vấn giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp cúng được các cán bộ giáo viên đánh giá có mức độ quản lý Trung bình rất cao, tỷ lệ đánh giá các nội dung trên từ 40% – 45 % . Trong khi các tiêu chí khác chỉ có tỷ lệ là 15%- 20 %. Như vậy có thể nói rằng đa số các cán bộ giáo viên đều có nhận xét đánh chung là công tác quản lý đào tạo lập trình quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm mới chỉ ở mức trung bình. Thực trạng Số ý kiến đánh giá Rất tốt Tỷ lệ % Tốt Tỷ lệ % TB Tỷ lệ % Kém Tỷ lệ % Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 30 15% 28 14% 80 40 % 62 31% Quản lý tuyển sinh 10 5% 30 15% 82 41% 78 39% Quản lý hoạt động dạy học 30 15% 10 5% 102 51% 58 29% Xây dựng và quản lý môi trường dạy học đa phương tiện. 28 14% 30 15% 88 44% 54 27% 61 Quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp 28 14% 30 15% 88 44% 54 27% Tư vấn giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp 58 29% 18 0,9% 82 41 % 42 21% Bảng 2.5 Tổng hợp đánh giá của học viên về thực trạng công tác quản lý đào tạo của Trung tâm 62 Theo kết quả tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 của học viên Trung tâm ( bảng 2.5) .Nội dung được các em bỏ phiếu cao nhất tiêu chí đánh giá “ rất tốt” là: Công tác tư vấn giới thiệu việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp có 58/ 200 phiếu,tỷ lệ là 29%. Nội dung được các học viên bỏ phiếu đứng thứ hai là nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên học sinh về tiêu chuẩn ISO 9000 và quản lý hoạt động dạy, học có số phiếu bằng nhau 30 / 200, tỷ lệ là 15% .Số còn lại có số phiếu ở mức độ thấp hơn. Bảng tổng hợp đánh giá cũng chỉ rõ phần lớn các học viên đánh giá sáu nội dung được lấy ý kiến về công tác quản lý đều ở mức trung bình: Có 102/ 200 học viên đánh giá công tác quản lý day, học ở mức độ trung bình tỷ lệ là 51% .Có 88/ 200 học viên đánh giá công tác xây dựng và quản lý môi trường dạy, học đa phương tiện và quản lý nâng cao chất lượng làm đồ án tốt nghiệp, tỷ lệ là 44%. Như vậy số học viên đánh giá về công tác quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 và bỏ phiếu cho các nội dung nói trên có số phiếu ở mức độ Trung bình cao hơn số phiếu ở mức độ “rất tốt” và “tốt”. Căn cứ kết quả tổng hợp, có thể kết luận rằng các học viên nhận xét đánh giá công tác quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm chỉ ở mức trung bình. Như vậy công tác quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm dù đã đạt được những thành tích nhất định nhưng cũng còn khá nhiều vấn đề bất cập cần phải có giải pháp hữu hiệu, phù hợp để góp phần quản lý nâng cao chất lượng đào tạo tại Trung tâm. 2.5 Đánh giá chung công tác quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn IS0 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định 2.5.1. Điểm mạnh -Trung tâm Aptech Nam Định luôn được sự giúp đỡ của UBND tỉnh, 63 sở giáo dục đào tạo, Đảng ủy khối dân chính Đảng tỉnh Nam Định.Về mặt chuyên môn Trung tâm Aptech Nam Định luôn được sự giúp đỡ của học viện đào tạo CNTT Aptech, công ty cổ phần đầu tư & phát triển công nghệ FPT . Trung tâm đã và đang thực sự là địa chỉ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao cho các cơ quan doanh nghiệp phần mềm góp phần cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. - Toàn Trung tâm với bộ máy đồng lòng thống nhất từ Đảng chính quyền, đoàn thanh niên và đội ngũ cán bộ giáo viên đầy nhiệt huyết, trách nhiệm, năng động, sáng tạo. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm đều có trình độ và năng lực công tác, có lòng say mê nghề nghiệp - Cơ chế quản lý của Trung tâm chặt chẽ thực hiện tốt việc đảm bảo điều kiện, kiểm soát quá trình và kết quả đào tạo.Công tác lập kế hoạch thực hiện nghiêm túc đảm bảo thực hiện mục tiêu và nội dung đào tạo.Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện và các điều kiện đảm bảo chất lượng đều được thực hiện thống nhất,đồng bộ trong toàn Trung tâm. Trung tâm luôn tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. - Công tác tuyển sinh của Trung tâm luôn thực hiện nghiêm túc và đảm bảo đúng quy chế, cơ cấu ngành nghề phù hợp với nhu cầu nhân lực thị trường lao động hiện nay. Số lượng học viên của Trung tâm ngày càng tăng về số lượng và đảm bảo về chất lượng khi tốt nghiệp. - Nội dung chương trình đào tạo của Trung tâm đã được xây dựng có hệ thống . Công tác giảng dạy, học tập của Trung tâm đã được đưa vào nề nếp. - Hiện nay trên thế giới và Việt Nam đang diễn ra một cuộc khủng hoảng thiếu về nhân lực tại hầu hết các doanh nghiệp. 90 % chuyên viên tốt nghiệp các khóa đào tạo CNTT tại Trung tâm có trình độ ra trường 64 đều có việc làm đã khẳng định chất lượng của cơ sở đào tạo - Thực hiện phương châm đổi mới trong Giáo dục& Đào tạo, đa dạng hoá các loại hình đào tạo“ Đào tạo những kiến thức xã hội cần, chứ không đào tạo cái mình hiện có” hàng năm ngoài việc tổ chức đào tạo các khóa học dài hạn. Trung tâm thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn theo yêu cầu của các tổ chức cá nhân, cơ quan doanh nghiệp có nhu cầu tại địa phương. - Trung tâm đã được các các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể ghi nhận những thành tích qua các Bằng khen, Giấy khen vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác đào tạo. 2.5.2 Những hạn chế - Cán bộ giáo viên, học viên chưa có nhận thức tốt về quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 vì vậy chưa cái nhìn sâu sắc và áp dụng hiệu quả trong công tác quản lý . - Công tác quản lý tuyển sinh còn chạy theo số lượng, chưa trú trọng tới chất lượng, chất lượng đầu vào thấp. Cán bộ làm công tác tư vấn chưa định hướng chuẩn cho học viên về cơ cấu ngành nghề đào tạo trong công tác tuyển sinh. Một số học viên khi vào theo học tại Trung tâm không hiểu rõ về ngành nghề mình đã đăng ký. Số học viên khác khi vào học không hiểu gì về nghề nghiệp của họ sẽ học để làm gì và làm được gì khi ra trường, họ chỉ biết lập trình là sử dụng máy tính. - Công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên còn chưa sát sao, chưa phát huy tốt tính tự giác, tinh thần trách nhiệm của toàn thể giáo viên. Giáo viên của Trung tâm hầu hết tốt nghiệp các Trường Đại học, Cao đẳng khối tự nhiên trong đó có một số giáo viên nghiệp vụ sư phạm chưa tốt. Đã xuất hiện tình huống giáo viên truyền tải cho học viên quá nhiều kiến thức mình có dẫn tới tình trạng học viên bị quá tải . Một số giáo viên do trong giảng dạy chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học viên, công tác quản lý hồ sơ 65 sổ sách còn mang tính chiếu lệ, không đảm bảo chất lượng. Đội ngũ giáo viên của Trung tâm còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Giáo viên phải dạy nhiều giờ, nhiều môn, một số giáo viên thỉnh giảng chỉ mời được giảng dạy vào các buổi cuối tuần. Đã xuất hiện tình trạng dạy dồn buổi để kịp tiến độ.Giáo viên ít thời gian nghiên cứu chuyên sâu về bộ môn mình giảng dạy. Tính chuyên môn hoá, trong giảng dạy chưa cao. Một số giáo viên chưa bắt kịp với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động. - Công tác quản lý hoạt động học còn hạn chế do học viên theo học tại Trung tâm từ nhiều đối tượng khác nhau (Học sinh THPT, tốt nghiệp THPT, sinh viên, cán bộ .... khác nhau về độ tuổi, về ý thức phấn đấu học tập)... Một bộ phận học viên lười học, chưa có ý trí phấn đấu. Công tác quản lý hoạt động học của học viên vì thế còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc thúc đẩy quá trình học tập đạt hiệu quả cao. Việc động viên khuyến khích học viên có thành tích học tập tốt của Trung tâm còn chưa kịp thời. Mối quan hệ giữa gia đình và Trung tâm chưa được chặt chẽ nên việc quản lý việc tự học của học viên chưa được thực hiện tốt. Học viên khi theo học tại Trung tâm đã quen với cách học tập “ Thầy nói trò nghe và ghi chép”. Khi tham gia các khóa học tại Trung tâm với công nghệ giảng dạy hiện đại: Phương pháp đào tạo đa kỹ năng AMEDA, học viên phải mất một thời gian để làm quen . Một số Học viên tốt nghiệp ra trường dù có kiến thức chuyên môn vững vàng nhưng trình độ lý luận, hiểu biết về khoa học xã hội còn yếu. Tính kỷ luật của học viên trong việc học tập còn nhiều hạn chế, nhiều học viên vẫn chưa coi trong CNTT như là một nghề để họ học tập cho tương lai của mình. - Quản lý môi trường đào tạo: Đầu tư cơ sở vất chất, trang thiết bị cho đào tạo mang tính thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được quy mô cũng như chất lượng đào tạo lao động công nghệ cao. Công tác quản lý cơ sở 66 vật chất còn nặng về thủ tục hành chính. Thiết bị phục vụ đào tạo thực hành chuyên môn đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới công nghệ hiện đại hoá thiết bị. - Quản lý quy trình làm đồ án tốt nghiệp còn mang tính hình thức, các giáo viên đều triển khai theo kinh nghiệm. Chưa có quy trình đánh giá thống nhất . - Chưa có sự quan tâm đến “ Đầu ra” của quá trình đào tạo.Học viên tốt nghiệp ra trường rất bối rối trong xin việc, thiếu các kỹ năng cơ bản như phỏng vấn, giao tiếp. 2.5.3 Nguyên nhân Thứ nhất: Do sự nhận thức của cán bộ giáo viên, học viên chưa đầy đủ về tiêu chuẩn quản lý chất lượng đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000. Thứ hai : Trung tâm chưa xây dựng được quy trình quản lý đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9000. Chưa có quy trình khép kín từ việc đảm bảo chất lượng từ khâu “đầu vào” đến khâu “ đầu ra”; chưa có những biện pháp quản lý đồng bộ để thực hiện có kết quả những chủ trương, nghị quyết của ban giám

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfGiải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định.pdf
Tài liệu liên quan