Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần học 32

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức:

- Phân biệt được các chữ s/x; d,r,gi; ch/tr.

 2. Kĩ năng:

 - Biết vận dụng vào làm đúng bài tâp.

 3. Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập

 II. Đồ dùng dạy – học:

 - HS: Bảng con

 III. Các hoạt động dạy và học:

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 116 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần học 32, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: - HD chuẩn bị bài sau. - Nghe, thực hiện Soạn: Ngày 20 / 4 / 2018 Giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2018 Toán: 157 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiếp theo Tr 166) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố về cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng vào làm bài tập thành thạo. 3. Thái độ: - Có ý thức tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy- học - GV : Bảng phụ bài tập 3. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp. 2.Kiểm tra bài cũ: - Cho HS làm bảng con. 21 542 x 3 - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Các HĐ tìm hiểu kiến thức. a. Hoạt động 1: HD tìm hiểu bài. - Gọi HS đọc đề toán - HD tóm tắt Tóm tắt: 35 lít : 7 can 10 lít : ... can? - HD các bước thực hiện + Tìm số lít mật ong trong mỗi can + Tìm số can chứa hết 10 lít mật ong - HD giải bài toán, ghi bảng - Cho HS so sánh với dạng tón rút về đơn vị đã học trước đó. - Chốt nội dung cần nhớ b. Hoạt động 2: Thực hành: + Bài 1: Giải toán - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt bài bài toán - HD làm bài vào vở nháp - Bổ sung, chốt KQ + Bài 2: Giải toán - HD tóm tắt bài toán Tóm tắt 24 cúc áo : 4 cái áo 42 cúc áo : ...cái áo? - HD làm vào vở nháp, 1em lên bảng làm (tự lựa chọn cách giải) - Bổ sung, kết luận - GDHS + Bài 3: Tính giá trị của biểu thức xem cách làm nào đúng, cách làm nào sai? - HD làm bài vào SGK theo cặp, 1 cặp làm bài vào bang phụ. - Bổ sung, kết luận + Ý a, d là đúng; Ý b, c là sai 4. Củng cố: - Nhận xét giờ học 5. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài học sau. - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp - HS làm bảng con. - Lắng nghe - 2 em đọc bài toán - Nêu dữ kiện của bài - Trình bày bài giải Bài giải: Số lít mật ong trong mỗi can là: 35 : 7 = 5 (lít) Số can để đựng hết 10 lít mật ong là: 10 : 5 = 2 (can) Đáp số : 2 can. - Nhắc lại các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị - 2 em nêu - Nghe - 1 em đọc bài toán - Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán - Làm bài,1 em lên bảng chữa bài - Nhận xét + Nghe KQ: Đáp số : 3 túi. - 2 em đọc đề bài - Nêu các dữ kiện của bài - 1 em lên bảng chữa bài - Làm bài và chữa, nhận xét - Nghe KQ : Đáp số: 7 cái áo. - 1 em nêu yêu cầu bài tập, nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức - Làm bài theo y/c - Nhận xét - Lắng nghe - Theo dõi - Thực hiện Ôn Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiếp theo Tr 80) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố về cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng vào làm bài tập thành thạo. 3. Thái độ: - Có ý thức tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học. - GV : Bảng phụ bài 3 III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ: - Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị ? - Nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Các HĐ tìm hiểu kiến thức. * Hoạt động 1: Thực hành: + Bài 1: Giải toán - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt bài bài toán - HD làm bài vào vở nháp - Bổ sung, chốt KQ + Bài 2: Giải toán - HD tóm tắt bài toán Tóm tắt 5 phòng : 20 cái quạt 24 cái quạt : ...phòng? - HD làm vào vở nháp, 1em lên bảng làm (tự lựa chọn cách giải) - Bổ sung, kết luận - GDHS + Bài 3: Tính giá trị của biểu thức xem cách làm nào đúng, cách làm nào sai? - HD làm bài vào SGK theo cặp, 1 cặp làm bài vào bang phụ. - Bổ sung, kết luận + Ý a dòng 1 là đúng; Ý b dòng 2 đúng 3. Củng cố: - Nhận xét giờ học 4. Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài học sau. - HS nêu. - Lắng nghe - 1 em đọc bài toán - Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán - Làm bài,1 em lên bảng chữa bài - Nhận xét + Nghe KQ: Đáp số : 5 hộp. - 2 em đọc đề bài - Nêu các dữ kiện của bài - 1 em lên bảng chữa bài - Làm bài và chữa, nhận xét - Nghe KQ : Đáp số: 6 phòng. - 1 em nêu yêu cầu bài tập, nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức - Làm bài theo y/c - Nhận xét - Lắng nghe - Theo dõi - Thực hiện Tự nhiên và Xã hội: Tiết 63 NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. - Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. 2. Kĩ năng: - Hiểu một ngày có 24 giờ. 3. Thái độ: - Thích tìm hiểu khoa học và yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - GV : Máy chiếu ,quả địa cầu ( HĐ 1) III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Y/c HS trả lời câu hỏi: + Tại sao nói Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất? + Hãy nêu độ lớn của Trái Đất so với Mặt Trăng, Trái Đất so với Mặt Trời. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài : 2.2. Các hoạt động tìm hiểu kiến thức. * Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp. - Y/c HS quan sát máy chiếu, thảo luận câu hỏi: Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề mặt quả địa cầu ? + Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì ? + Khoảng thời gian phần Trái Đất không được chiếu sáng gọi là gì ? *KL: Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng một phần. Khoảng thời gian được mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm. - Y/c HS tìm vị trí của Hà Nội và La-ha-ba-na trên quả địa cầu. - Hiểu: Khi Hà Nội là ban ngày thì ở La-ha-ba-na ( Cu Ba) là ban đêm. *Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm. - Chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm có 1 quả địa cầu và một đèn pin. - Hướng dẫn HS thực hành (như SGK). * KL: SGK * Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. - Quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều quay ngược kim đồng hồ và nói: (thời gian để trái Đất quay quanh mình nó được quy ước là một ngày). + Một ngày có bao nhiêu giờ? + Nếu Trái Đất ngừng quay quanh mình nó thì điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét. KL: Một phần Trái Đất luôn luôn được chiếu sáng, ban ngày sẽ kéo dài mãi mãi ; còn phần kia sẽ mãi mãi là ban đêm. 3. Củng cố: - GV hệ thống bài, nhận xét giờ học. 4. Dặn dò: - HD về học bài, xem trước bài 64. - HS trả lời, nhận xét. Quan sát máy chiếu, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày. - Lắng nghe. - HS thực hiện. - Thực hành theo nhóm. - HS thực hành trước lớp, nhận xét. - Quan sát - Lắng nghe. - HS nêu lại kết luận. - Quan sát, trả lời + Một ngày có 24 giờ. - HS phát biểu ý kiến. - Lắng nghe. - HS đọc phần kết luận trong SGK. - Nghe. - Nghe. Soạn: Ngày 20 / 4 / 2018 Giảng: Chiều thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2018 Tập viết : 32 ÔN CHỮ HOA X I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố cách viết chữ hoa X thông qua bài tập ứng dụng. 2. Kĩ năng: - Viết được chữ hoa X đúng mẫu, cỡ chữ, trình bày bài sạch sẽ 3. Thái độ: - Có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận khi viết bài II. Đồ dùng dạy- học: - GV: Mẫu chữ X, từ và câu ứng dụng. - HS : Bảng con, vở III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con - Nhận xét, chữa bài 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: (Dùng lời nói) 3.2. Các hoạt động tìm hiểu kiến thức. a. Hoạt động 1. HD viết * Luyện viết chữ hoa - Giới thiệu chữ hoa Đ, X, T * Gắn mẫu chữ - Cho HS quan sát chữ mẫu, yêu cầu nhận xét - Viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa nêu cách viết * Gắn từ ứng dụng * Luyện viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng - Hướng dẫn cách viết * Luyện viết câu ứng dụng - Giúp HS hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng - Nhận xét chung b. Hoạt động 2. Hướng dẫn viết vào vở - Nêu yêu cầu viết, nhắc nhở cách cầm bút, tư thế ngồi viết đúng - Cho HS viết bài vào vở - Quan sát, giúp đỡ những em viết yếu * Chữa bài: - Nhận xét 5,6 bài 3. Củng cố : - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học. 4. Dặn dò: - Nhắc HS về nhà viết bài ở nhà. - Hát - 1 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con chữ hoa : V, Văn Lang - Lắng nghe - 1em đọc các chữ hoa cần viết trong bài - Quan sát chữ hoa, nhận xét cách viết - Theo dõi, viết chữ hoa X vào bảng con - Đọc từ ứng dụng + Đồng Xuân là tên một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội, đây là nơi buôn bán rất sầm uất. - Đọc câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. - Nêu ý nghĩa câu ứng dụng + Đề cao vẻ đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức - Viết từ ứng dụng vào bảng con : Tốt, xấu - Nghe - Viết bài vào vở - Nghe - Lắng nghe - Thực hiện ở nhà. Đạo đức: 32 ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC TỈNH TUYÊN QUANG (TIẾT 1) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Nêu được tên các dân tộc đang sinh sống tại Tuyên Quang. - Biết được một số nét văn hóa đặc trưng của một số dân tộc ở TQ. - Biết được vì sao phải đoàn kết giữa các dân tộc. 2. Kỹ năng: - Thực hiện đoàn kết, thân ái với các bạn thuộc các dân tộc khác nhau ở trường, lớp và địa phương. 3. Thái độ: - Tôn trọng, giữ gìn truyền thống đoàn kết các dân tộc trong thôn xóm, xã, phường, tỉnh nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Máy chiếu( HĐ1). III. Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Bài mới: 1.1, GV giới thiệu ... ghi đầu bài. - Lắng nghe 1.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc sinh sống tại Tuyên Quang. + Cho HS quan sát máy chiếu ,nhận xét về 1 số dân tộc (Tày, Nùng, Dao, Sán cháy, Sán dìu, Mông, Kinh, Thái, Mường , Hoa). - Quan sát, nhận xét. Bước 1: GV chia HS thành 4 nhóm nhỏ. - Thảo luận nhóm 5. - Giao cho mỗi nhóm các em quan sát và trả lời câu hỏi “Hãy kể tên các dân tộc em vừa quan sát". Bước 2: Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, ghi vào phiếu học tập. - Các nhóm làm bài theo yêu cầu. Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận; Các nhóm khác bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày KQ thảo luận; Các nhóm khác bổ sung. Bước 4: Kết luận (máy chiếu ) - Tuyên Quang là một tỉnh miền núi có 22 dân tộc khác nhau cùng sinh sống, đông nhất là người Kinh chiếm gần một nửa dân số của tỉnh. Ngoài ra còn các dân tộc thiểu số khác như người Tày, Nùng, Dao, Sán cháy, Sán Dìu, Mông, Thái, Hoa, Mường, Ê đê - Khơ Mú Mỗi dân tộc có một đặc trưng riêng về trang phục và  bản sắc dân tộc nhưng đều là anh em chung sống hạnh phúc đoàn kết cùng nhau xây dựng quê hương Tuyên Quang đẹp giàu, chúng ta phải giữ gìn tình đoàn kết các dân tộc bền vững. - Lắng nghe. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bản sắc văn hóa và tình đoàn kết giữa các dân tộc. B1: Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu về bản sắc văn hóa của 1 dân tộc. - Chia lớp làm 5 nhóm. Bước 2: Thảo luận trình bày ra giấy A4. - Thảo luận nhóm 5. Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.  - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung. 4: Giáo viên kết luận: Mỗi dân tộc có tiếng nói, trang phục, phong tục tập quán riêng. Chúng ta cần tôn trọng và giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc. - Chú ý lắng nghe. 2. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài ? - NX tiết học. - 1 HS nhắc lại ND. 3. Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài giờ học sau. - Lắng nghe. Ôn Tiếng Việt : ÔN TẬP LÀM VĂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố về chủ đề bảo vệ môi trường 2. Kĩ năng: - Biết nói, viết một số câu về việc đã làm để bảo vệ MT. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường sống. II. Đồ dùng dạy – học: - HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: 2. Các hoạt động tìm hiểu kiến thức: - HD làm bài tập: + Bài 1: Kể về một số việc em đã làm để BVMT. - Viết đề bài: - Nêu một số câu gợi ý - HD tập nói trong nhóm - Gọi HS trình bày - Bổ sung, kết luận + Bài 2: Viết những điều đã kể ở trên thành một đoạn văn ngắn (7>10 câu) - Viết đề bài: - HD viết bài vào vở - Gọi HS trình bày - Bổ sung, khen HS viết tốt - GDHS - Theo dõi - 2 em nêu - Nghe - Thực hiện theo nhóm 5 - Đại diện một số nhóm trình bày - Nhận xét - Đọc nhẩm, viết vào vở - Làm bài cá nhân - Nối tiếp trình bày trước lớp - Nhận xét - Theo dõi 3. Củng cố: - Nhận xét chung giờ học - Nghe 4. Dặn dò: - HD chuẩn bị bài sau. - Nghe, thực hiện Soạn: Ngày 24/ 4/ 2018 Giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2018 Toán: 158 LUYỆN TẬP ( Tr 167) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố cách giải bài toán lên quan đến rút về đơn vị. 2. Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức vào giải toán và tính giá trị của biểu thức. 3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy- học: - GV: Bảng phụ làm bài tập 3 - HS : bảng con III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ: + Cho HS làm bảng con 18 : 3 x 2 = - Bổ sung, đánh giá. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Các HĐ tìm hiểu kiến thức. - HD làm bài tập: + Bài 1: Giải toán - Gọi HS đọc đề bài, HD tóm tắt - HD làm bài vào vở nháp - Bổ sung, kết luận + Bài 2: Giải toán - HD tìm hiểu bài, HD tóm tắt - HD làm bài - Chốt KQ, GDHS khi ra xếp hàng cần nghiêm túc. + Bài 3: Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểu thức nào ? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài theo cặp vào SGK, 1 cặp làm vào bảng phụ. - Chốt KQ, khắc sâu KT cần nhớ 4. Củng cố: - Nhận xét chung giờ học 5. Dặn dò: - Nhắc HS chuẩn bị bài học sau - Hát - HS làm bảng con, nhận xét - Theo dõi - Lắng nghe - 1 em đọc bài tập, nêu tóm tắt - Làm bài, 1 em lên chữa - Nhận xét - Theo dõi KQ: Đáp số : 5 hộp đĩa. - Đọc thầm bài tập 2, nêu tóm tắt - Làm bài tập vào vở - 1 em lên bảng chữa - Nhận xét - Nghe KQ: Đáp số: 12 hàng. - 2 em đọc yêu cầu bài tập - Làm bài, chữa - Nhận xét - Nghe - Nghe - Thực hiện. Tập đọc: 95 CUỐN SỔ TAY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ mới: sổ tay, chuyện lí thú, Va-ti-căng - Hiểu: Biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác. 2. Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc bài với giọng vui, hồn nhiên. Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Trả lời được các câu hỏi SGK 3. Thái độ: - Có ý thức tôn trọng chuyện riêng của người khác. II. Đồ dùng dạy- học: - GV: Máy chiếu (GT bài, HD ngắt nghỉ, bảng phụ ghi nội dung bài). III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS đọc bài: Người đi săn và con vượn. Trả lời câu hỏi về nội dung bài - Bổ sung, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Các hoạt động tìm hiểu kiến thức. * Hoạt động 1: Luyện đọc a. Đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn cách đọc. b. HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - HD đọc từng câu (theo dõi, sửa sai cho HS) - HD đọc từng đoạn trước lớp + HD chia đoạn + Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng trên máy chiếu. Nhưng Va-ti-căng còn nhỏ hơn:// Quốc gia đặc biệt này / rộng chưa bằng một phần năm Mô-na-cô.// + HD đọc nối đoạn + Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài - HD đọc bài theo cặp + Gọi HS thi đọc + Bổ sung, biểu dương nhóm đọc tốt - Cho HS đọc đồng thanh cả bài * Hoạt động 2. HD tìm hiểu bài: - Cho HS đọc và trả lời câu hỏi + Câu 1: Thanh dùng sổ tay để làm gì? - Giảng từ: sổ tay + Câu 2: Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong cuốn sổ tay của Thanh? - Giảng từ: chuyện lí thú, Va-ti-căng + Câu 3: Vì sao Lân khuyên Tuấn không tự ý xem sổ tay của bạn? - Chốt lại ND giáo dục HS không tự ý xem sổ tay, nhật kí của người khác. - Em hiểu được điều gì qua bài học hôm nay? - Chốt, gắn bảng phụ ghi nội dung : Biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác. * Hoạt động 3. HD luyện đọc lại: - Hướng dẫn đọc phân vai theo nhóm 4 - Mời 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp - Bổ sung, biểu dương những em đọc tốt 3. Củng cố: - Nhận xét giờ học - GDHS 4. Dặn dò: - Nhắc HS chuẩn bị bài học sau - 1 em thực hiện. Nhận xét - Nghe - Theo dõi trong SGK - Nghe - Nối tiếp đọc từng câu trước lớp. - Chia 4 đoạn. - Nêu cách ngắt nghỉ. 1 HS đọc lại. - 8 em nối tiếp đọc (2 lượt). - 2 em đọc nối chú giải ở cuối bài - Đọc, nhận xét - Đại diện 4 cặp thi đọc - Nhận xét - Đọc đồng thanh - Đọc thầm bài + Thanh dùng cuốn sổ tay để ghi nội dung cuộc họp, công việc cần làm, những chuyện lý thú. - Nghe + Có những điều rất lý thú như: tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước ít dân nhất, nước có số dân đông nhất. - Nghe - HS suy nghĩ trả lời - Nghe - Suy nghĩ, nêu nội dung bài. - 2 em đọc - Đọc phân vai trong nhóm - Thi đọc theo y/c. Nhận xét - 2 em nhắc lại nội dung bài, lắng nghe - Thực hiện. LUYỆN ĐỌC CUỐN SỔ TAY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác. 2. Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc bài với giọng vui, hồn nhiên. Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Trả lời được các câu hỏi SGK 3. Thái độ: - Có ý thức tôn trọng chuyện riêng của người khác. II. Đồ dùng dạy- học: - GV: sgk). III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Không KT 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. HD học sinh luyện đọc. * Hoạt động 1: Luyện đọc a. Đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn cách đọc. b. HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - HD đọc từng câu (theo dõi, sửa sai cho HS) - HD đọc từng đoạn trước lớp + HD chia đoạn + Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng trên máy chiếu. Nhưng Va-ti-căng còn nhỏ hơn:// Quốc gia đặc biệt này / rộng chưa bằng một phần năm Mô-na-cô.// + HD đọc nối đoạn + Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài - HD đọc bài theo cặp + Gọi HS thi đọc + Bổ sung, biểu dương nhóm đọc tốt. - Cho HS đọc đồng thanh cả bài * Hoạt động 2. HD luyện đọc lại: - Hướng dẫn đọc phân vai theo nhóm 4 - Mời 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp - Bổ sung, biểu dương những em đọc tốt 3. Củng cố: - Nhận xét giờ học - GDHS 4. Dặn dò: - Nhắc HS chuẩn bị bài học sau - Nghe - Theo dõi trong SGK - Nghe - Nối tiếp đọc từng câu trước lớp. - Chia 4 đoạn. - Nêu cách ngắt nghỉ. 1 HS đọc lại. - 8 em nối tiếp đọc (2 lượt). - 2 em đọc nối chú giải ở cuối bài - Đọc, nhận xét - Đại diện 4 cặp thi đọc - Nhận xét - Đọc đồng thanh - Đọc phân vai trong nhóm - Thi đọc theo y/c. Nhận xét - 2 em nhắc lại nội dung bài, lắng nghe - Thực hiện. Soạn: Ngày 23 / 4 / 2018 Giảng: Sáng Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2018 Luyện từ và câu: 32 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm. Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì ? Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? 2. Kĩ năng: - Vận dụng bài học vào làm tốt các bài tập. 3. Thái độ: - Có ý thức tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy- học: - GV : Máy chiếu bài 1, 2. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS thực hành hỏi đáp, trong câu có sử dụng câu hỏi “Bằng gì?” - Bổ sung, đánh giá. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Các HĐ tìm hiểu kiến thức. - HD làm bài tập: + Bài 1:Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn (máy chiếu). Cho biết mỗi dấu hai chấm được dùng làm gì? Dùng máy chiếu - Gọi HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc lại đoạn văn - Cho HS làm việc theo cặp -Trình chiếu kết quả. + Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó. + Bài 2: Trong mẩu chuyện SGK có một số ô trống được đánh số thứ tự. Theo em ô nào cần điền dấu chấm, ô nào cần điền dấu hai chấm? - HD làm bài ở VBT - Yêu cầu HS đọc đoạn văn và xác định điền dấu câu. - Trình chiếu kết quả. + Lời giải: ô 1 điền dấu chấm(.) ô 2 điền dấu hai chấm(:) ô 3 điền dấu hai chấm(:) - Gọi 3 em đọc lại đoạn văn, nêu ý nghĩa của đoạn văn. - Bổ sung, GDHS chăm chỉ học tập. + Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “bằng gì?” - HD làm bài vào vở, 1em lên bảng làm - Bổ sung, kết luận, giải nghĩa một số từ và câu. a, Nhà ở vùng này phần lớn làm bằng gỗ xoan. b, Các nghệ nhân đã thêu lên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c,Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình. 4. Củng cố: - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học 5. Dặn dò: - Nhắc HS chuẩn bị bài học sau. - Hát, điểm danh - 2 cặp thực hiện, nhận xét . - Theo dõi - Lắng nghe - 2 em nêu yêu cầu bài tập - 2 em đọc lại đoạn văn - Trao đổi theo cặp - HS nêu + Dấu hai chấm được dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao. + Dấu hai chấm thứ hai dùng để giải thích sự việc. + Dấu hai chấm thứ ba dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú. - 2 em đọc lại phần kết luận - 2 em nêu yêu cầu bài tập - Đọc thầm đoạn văn rồi điền dấu thích hợp vào mỗi ô trống trong VBT - Nối tiếp nêu kết quả - Thực hiện theo yêu cầu - Nhận xét - Nghe - Đọc thầm yêu cầu bài tập 3 - Làm bài vào vở - Chữa bài - Nhận xét - Theo dõi KQ - 2 em nhắc lại bài học - Lắng nghe - Thực hiện. Toán: 159 LUYỆN TẬP ( Tr 167) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố về giải toán liên quan đến rút về đơn vị. Luyện tập về lập bảng thống kê. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập. 3. Thái độ: - Có ý thức tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy- học: - GV: Kẻ sẵn bài tập 4 ở bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Các HĐ tìm hiểu kiến thức. - HD làm bài tập: + Bài 1: Giải toán - Gọi HD đọc đề bài, HD tóm tắt - HD làm bài vào vở nháp - Chốt KQ, nội dung cần ghi nhớ + Bài 2: Giải toán - Cho HS nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán - HD làm bài vào vở - Bổ sung, chốt kết quả + Bài 3: Điền dấu( x) hay (:) vào ô trống ? - Hướng dẫn làm bài. Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Theo dõi, bổ sung, kết luận + Bài 4: HT bảng thống kê số liệu * Gắn bảng phụ - Hướng dẫn làm theo cặp vào SGK, 1 cặp làm bài vào bảng phụ. HS 3A 3B 3C 3D Tổng Giỏi 10 7 9 8 34 Khá 15 20 22 19 76 T.bình 5 2 1 3 11 Tổng 30 29 32 30 121 3. Củng cố: - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học 4. Dặn dò: - Nhắc HS chuẩn bị bài học sau - Lắng nghe - 1em đọc bài toán, nêu tóm tắt - Làm bài ra nháp - 1 em lên bảng chữa bài, nhận xét - Theo dõi Bài giải: Số phút đi được 1 km là: 12 : 3 = 4( phút ) Số ki-lô-mét đi trong 28 phút là: 28 : 4 = 7 (km) Đáp số: 7 km. - 1 em đọc bài tập 2, cả lớp đọc thầm - 1 em tóm tắt bài toán Tóm tắt: 21 kg đựng trong : 7 túi 15 kg đựng trong : ... túi? - Làm bài vào vở - 1 em lên bảng chữa bài, nhận xét - Nghe KQ : Đáp số : 5 túi - 2 em nêu y/c - Làm ý a. HS nhanh làm cả 2 ý - 2 em lên bảng chữa bài - Nhận xét - 1 em đọc yêu cầu bài tập - Làm bài theo y/c - Nhận xét - Nghe KQ : - Lắng nghe - Thực hiện. Chính tả: (NV): 66 HẠT MƯA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Viết đúng chính tả bài thơ “ Hạt mưa”. Làm đúng các bài tập phân biệt các âm dễ lẫn l/n; v/d. 2. Kĩ năng: - Viết đúng chính tả, đúng mẫu, cỡ chữ, trình bày sạch sẽ 3. Thái độ: - Có ý thức rèn chữ viết. II. Đồ dùng dạy- học: - HS : Bảng con III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS viết bảng con. - Nhận xét 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Các HĐ tìm hiểu kiến thức. a. Hoạt động 1: HD viết bảng con - Cho HS đọc lại bài thơ + Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt mưa? + Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch của hạt mưa? - Cho HS viết những từ dễ viết sai ra bảng con - Quan sát, bổ sung b. Hoạt động 2. HD viết bài vào vở - Đọc từng cụm từ - Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, trình bày bài sạch sẽ - Đọc cho HS soát lại bài - Nhận xét 3 bài, tuyên dương. c. Hoạt động 3. Hướng dẫn làm bài tập: + Bài 2: Tìm và viết các từ bắt đầu bằng l / n; v/d có nghĩa như sau: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HD làm bài vào VBT ý a, HS nhanh làm cả ý b. - Bổ sung, chốt KQ, khắc sâu nội dung cần nhớ: a. Lào, cực Nam, Thái Lan b. vàng, dừa, voi 3. Củng cố: - Nhận xét chung giờ học 4. Dặn dò: - Nhắc HS chuẩn bị bài học sau - Viết bảng con: lóng lánh, lung linh. - Lắng nghe - 2 em đọc, lớp đọc thầm + Hạt mưa ủ trong vườn. Thành mỡ màu của đất/ Hạt mưa trang mặt nước. Làm gương cho trăng soi. + Hạt mưa đến là nghịch.... rồi ào ào đi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 32 Lop 3_12338714.doc