Giáo án các môn khối 1 năm 2017 - 2018 - Tuần 32

I. Mục tiêu :

-Củng cố thực hiện cộng, trừ ( không nhớ)số có hai chữ số, so sánh hai số; làm tính với số đo độ dài;giải toán có một phép tính.

- Có ý thức học bộ môn

II. Đồ dùng dạy- học :

 GV+ HS :SGK, Bảng , que tính

III. Các hoạt động dạy - học :

 

doc16 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 23/11/2018 | Lượt xem: 269 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn khối 1 năm 2017 - 2018 - Tuần 32, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 32 Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2018 Toán (125) LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu : - Thực hiện được cộng, trừ ( không nhớ)số có hai chữ số, tính nhẩm; biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài; đọc gờ đúng. - Có ý thức học bộ môn II. Đồ dùng dạy- học : GV+ HS :SGK, Bảng , que tính III. Các hoạt động dạy - học : 1. Kiểm tra : - Gọi HS xem đồng hồ ở các thời điểm khác nhau. - Chữa bài, nhận xét. 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Giới thiệu *HĐ2 : HD luyện tập Bài 1: Bảng con - Bài yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bảng con -Cần lưu ý gì khi viết số ? Bài 2: Sách - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - Biểu thức gồm mấy phép tính ? Gồm có mấy số cần cộng trừ ? - Ta phải tính theo thứ tự nào ? - Gọi HS lên bảng chữa HS khác nêu miệng cách tính. Bài 3 : Làm vở - Bài yêu cầu ? - Để tính được độ dài của đoạn AC ta làm như thế nào ? Thu 5 bài nhận xét Bài 4: Sách - Bài yêu cầu gì ? - Để nối được các em phải làm gì ? 3. Củng cố - dặn dò : Trò chơi: Viết phép tính tích hợp - GV nhận xét và giao bài về nhà -1 vài HS - Đặt tính và tính - 2 HS lên bảng: 37 52 + + 21 14 58 66 - Lớp làm bảng con 47 56 49 - - + 23 23 20 - 1 HS đọc - HS nêu - Từ trái sang phải 23 + 2 + 1 = 26 90 - 60 - 20 = 10 - Đo và viết số đo độ dài của đường thẳng AB và BC rồi tính độ dài đường thẳng AC - Lấy số đo của đoạn thẳng AB cộng với số đo của đoạn BC Giải vào vở Độ dài đoạn thẳng AC là: 6 + 3 = 9 ( cm) Đáp số : 9 cm - Nối đồng hồ với câu thích hợp - Đọc câu sau đó xem đồng hồ chiếu và nối. - HS làm trong sách, 1 HS lên bảng - HS thi giữa các tổ Tiếng Việt (1+ 2 ) PHÂN BIỆT I/Y Thực hiện như Sách thiết kế Tiếng Việt 1 (tập 3) – Trang104 Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2018 Toán ( 126) LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu : - Thực hiện được cộng, trừ ( không nhớ) số có hai chữ số, so sánh hai số; làm tính với số đo độ dài;giải toán có một phép tính. - Có ý thức học bộ môn II. Đồ dùng dạy- học : GV+ HS : SGK, Bảng , que tính III. Các hoạt động dạy - học : 1. Kiểm tra : - Y/c HS đặt tính và tính: 47 - 23 52 + 25 - GV nhận xét và cho điểm 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Giới thiệu *HĐ2: HD luyện tập Bài 1: Sách - Bài Y/c gì ? - Muốn điền được dấu em phải làm gì? - HD và giao việc Bài 2: Vở - Cho HS tự đọc đề toán, hiểu, tóm tắt, tự giải bài toán. Tóm tắt Thanh gỗ dài: 97cm Cưa bớt đi: 2cm Thanh gỗ còn: .... cm ? Bài 3 : GV ghi bảng TT Giỏ 1 có: 48 quả cam Giỏ 2 có: 31 quả cam Tất cả có: .......... quả cam ? - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Thao tác nào cần phải thực hiện ? - Phép tính tương ứng là gì ? - Gọi HS nhận xét, GV sửa sai. 3. Củng cố - Dặn dò : + Trò chơi: giải toán nhanh - GV NX chung giờ học. 2HS lên bảng: 45 52 - + 22 25 77 Điền dấu thích hợp vào ô trống. - Tính kết quả của hai vế sau đó lấy kết quả của vế trái so sánh với kết quả của vế phải rồi điền dấu. - HS làm bài trong sách, 2 HS lên bảng. - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng Bài giải Thanh gỗ còn lại dài : 97 - 2 = 95 (cm) Đáp số: 95cm - HS theo dõi - 2 HS đọc tóm tắt bài toán - HS khác đặt đề toán - HS tự nêu câu hỏi để phân tích bài toán - Cho biết giỏ 1 đựng 48 quả giỏ 2đựng 31 quả - Cả hai giỏ có bao nhiêu quả. - Gộp số cam của hai giỏ lại - Phép cộng - HS giải vào vở, 1 HS lên bảng Bài giải Cả hai giỏ cam có tất cả số quả: 48 + 31 = 79 (quả) Đ/s: 79 quả cam. - Các tổ cử đại diện chơi thi Tiếng Việt ( 3+ 4 ) LUẬT CHÍNH TẢ E,Ê,I Thực hiện như Sách thiết kế Tiếng Việt 1 (tập 3) – Trang 108 Tự nhiên và Xã hội (32) GIÓ I. Mục tiêu : - Nhận biết và mô tả cảnh vật xung quanh khi trời có gió. - Có ý thức cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng. II. Đồ dùng dạy- học : - HS chuẩn bị bút màu, giấy kẻ. III. Các hoạt động dạy- học : 1. Kiểm tra : - Chuẩn bị của HS 2. Dạy bài mới : *HĐ : Giới thiệu - GV hỏi các em có biết vì sao cành cây, lá cây có lúc đung đưa hay lá cờ ta treo ngoài trời có lúc bay hay không ? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về gió qua bài học nhé! - GV giới thiệu bài và ghi bảng tên bài HĐ2 : Quan sát tranh *Mục tiêu -HS nhận biết được các dấu hiệu khi trời đang có gió qua tranh, ảnh. -HS biết được dấu hiệu khi gió nhẹ, gió mạnh Bước 1: Gv hướng dẫn Hs quan sát 5 hình của bài 32 ở trang 66, 67 SGK (2 hình lá cờ, 2 hình bông lau, và 1 hình 2 bạn nhỉ đang chơi diều) và trả lời câu hỏi trong SGK: + Hình nào cho bạn biết trời đang có gió ? + Vì sao em biết là trời đang gió ? + Gió trong các hình đó có mạnh Không ? Có gây nguy hiểm không ? Bước 2 : - GV gọi đại diện HS các nhóm mang SGK lên chỉ vào từng tranh và trả lời câu hỏi. Bước 3: -GV: treo một số tranh, ảnh gió to và bão lên bảng cho HS quan sát và hỏi: + Gió trong mỗi bức tranh này như thế nào ? + Cảnh vật ra sao khi có gió như thế nào ? -HS làm việc theo lớp: Quan sát và trả lời các câu hỏi của GV: gió rất mạnh, nhà cửa siêu vẹo, cây cối ngả nghiêng. -GV: chỉ tranh và nói : Gió mạnh có thể chuyển thành bào(chỉ vào bứ tranh vẽ cảnh bão), bão rất nguy hiểm cho con người, có thể làm đổ nhà, gẫy cây, thậm chí chết cả người nữa. *kết luận: Như thế trời lặng gió thì cây cối đứng im, có gió nhẹ làm cho lá cây, ngọn cỏ... lay động nhẹ. Gió mạnh thì nguy hiểm nhất là bão. HĐ3: Tạo gió *Mục tiêu: HS mô tả được cảm giác khi gió thổi vào mình. Bước 1: -GV cho HS cầm quạt giấy hoặc quyển sách quạt vào mình và hỏi: Các em thấy cảm giác như thế nào ? Bước 2: - GV gọi một số HS xung phong trả lời câu hỏi. -HS tuỳ vào thời tiết hôm đó sẽ nói ra cảm nhận cụ thể, nếu thời tiết mua fhè thì có cảm giác mát, nếu thời tiết mùa đông thì có cảm giác lạnh. * HĐ4: quan sát ngoài trời Mục tiêu: HS nhận biết được trời có gió hay không có gió, gió mạnh hay gió nhẹ. Bước 1: -GV đưa HS ra sân trường. -GV định hướng quan sát và giao nhiệm vụ cho HS khi ra ngoài trời. + Quan sát xem lá cây, ngọn cỏ, lá cờ.. ngoài sân có lay động hay không? + Từ đó em rút ra kết luận gì? Bước 2: -GV tổ chức cho HS làm việc theo tổ đã phân công ở ngoài trời. -HS quan sát và nêu ra những nhận xét cuả mình trong nhóm. -GV đến từng nhóm giúp đỡ và kiểm tra. Bước 3: Thu kết quả quan sát. -Gv tập trung lớp lại và chỉ định một số HS trong nhóm nêu kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình. -GV hỏi: Nhờ đâu chúng ta biết trời lặng gió hay có gió? GV chỉ định một vài HS trả lời đi đến kết luận. -Kết luận: Nhờ quan sát cây cối, cảnh vật xung quanh và cảm nhận của mỗi người mà ta biết trời lặng gió hay có gió, gió nhẹ hay gió mạnh. 3: Củng cố- Dặn dò : * Trò chơi : Chong chóng -Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi chong chóng -GV: hướng dẫn cách chơi -GV nhận xét tiết học, tuyên dương các nhóm chơi -HS làm việc theo nhóm 4HS và cùng nhau quan sát, thảo luận các câu hỏi của cô nêu. Nói cho nhau nghe ý kiến riêng cảu mình và cuối cùng thống nhất ý kiến chung cảu nhóm. -Đại diện các nhóm trả lời. -Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. -HS làm việc theo lớp, quan sát và trả lời các câu hỏi của giáo viên. -HS: làm việc cá nhân, quạt và suy nghĩ câu hỏi của cô. -HS vẽ cá nhân. -HS làm việc theo nhóm để giới thiệu và chọn tranh đẹp nhất. -Hs xếp hàng ra ngoài sân -HS quan sát và nêu ra những nhận xét cuả mình trong nhóm. -HS nêu kết quả thảo luận của nhóm. - HS trả lời câu hỏi của cô. HS chơi theo nhóm, tổ. Toán*(85) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : -Củng cố thực hiện cộng, trừ ( không nhớ)số có hai chữ số, so sánh hai số; làm tính với số đo độ dài;giải toán có một phép tính. - Có ý thức học bộ môn II. Đồ dùng dạy- học : GV+ HS :SGK, Bảng , que tính III. Các hoạt động dạy - học : 1. Kiểm tra : - VBT 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Giới thiệu *HĐ2 : HD luyện tập Bài 1 : - Bài Y/c gì ? - Muốn điền được dấu em phải làm gì ? - HD và giao việc Bài 2: - Cho HS tự nêu Y/c và làm Bài 3: - Cho HS tự đọc đề toán, hiểu, tóm tắt, tự giải bài toán. Tóm tắt Lần 1 cắt : 5 cm Lần 2 cắt : 14 cm Sợi dây cắt : .... cm ? Bài 4: - Gọi HS nhận xét, GV sửa sai. 3- Củng cố - Dặn dò: + Trò chơi: giải toán nhanh - GV nhận xét chung giờ học. - Điền dấu thích hợp vào ô trống. - Tính kết quả của hai vế sau đó lấy kết quả của vế trái so sánh với kết quả của vế phải rồi điền dấu. - HS làm bảng con. - HS nối tiếp lên bảng - Cả lớp NX, sửa chữa. - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng Bài giải Sợi dây đã bị cắt đi là : 5 + 14 = 19 (cm) Đáp số: 19cm - Gọi HS lên bảng đếm hình và ghi số hình vào chỗ chấm Có : 8 đoạn thẳng Có : 1 hình vuông Có : 2 hình tam giác Tiếng Việt*(85) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Nắm chắc luật viết chính tả e, ê, i - Đọc ,viết được một số tiếng có liên quan đến luật chính tả - Đọc được bài:Cáo và Mèo - HS chưa hoàn thành: đọc, viết âm, tiếng có vần : oa, oe, uê, uy, uơ - HS có ý thức học bộ môn Tiếng Việt II. Đồ dùng dạy- học : GV : Bảng phụ HS : Bảng con , vở Em tập viết lớp 1- tập 3 III. Các hoạt động dạy – học : Việc 1: Đọc * Đọc phân tích các tiếng : ca, ki, ga, ghi, nga, nghê - Nêu luật viết chính tả - Nhắc lại nhiều lần ( T- N- N – T) - Đọc bài: Cáo và Mèo - Câu chuyện có mấy nhân vật ? Đó là nhân vật nào ? - Cáo nói gì ? - Mèo nói gì ? - Khi đàn chó săn tới thì Cáo và Mèo xử lí ra sao ? -Kết thúc câu chuyện như thế nào ? * Việc 2: Luyện viết chữ hoa P - GV cho HS viết vở tập viết - GV quan sát nhắc nhở HS - GV thu vở nhận xét 3. Củng cố - Dặn dò : - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét giờ - 3 HS - Âm / c/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ k( đọc là / ca/) - Âm / g/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ gh ( đọc là gờ kép) - Âm / ng/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ ngh ( đọc là ngờ kép) - Đọc cá nhân , lớp - Viết vào vở chữ hoa P Tự học (85) HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG NGÀY I. Mục tiêu : - HS tự hoàn thành các bài trong ngày - Có ý thức tự học II. Đồ dùng dạy – học : - GV : VBT - HS : VBT III. Các hoạt động dạy – học : *HĐ1: HD học sinh hoàn thành các bài trong ngày * Môn : Toán + Tiếng Việt - HD HS hoàn thành các bài học trong ngày - GVgiúp đỡ HS nhận thức chậm hoàn thành bài - HS đã hoàn thành làm bài tập sau : Bài 1 : Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ chấm : 32 + 46 46 + 32 78 – 53 57 – 42 42 + 37.89 – 9 23 + 15 25 + 13 58 – 42 14 + 4 35 + 4 46 – 6 50 + 7 6 + 50 32 + 5 32 + 6 47 – 5 47 – 4 78 – 7 .. 70 + 1 Bài 2 : Một mảnh vải dài 98cm, người ta cắt ra 35cm để may túi. Hỏi mảnh vải còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét ? *HĐ2: HD chuẩn bị bài ngày hôm sau - HD Đọc bài: Con cò mà đi ăn đêm - Chuẩn bị đồ dùng học tập - HS tự hoàn thành các bài tập trong VBT toán, vở chính tả + Hoàn thành vở tập viết - HS làm vở toán - HS đọc Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2018 Tiếng Việt (5+ 6) LUYỆN TẬP Thực hiện như Sách thiết kế Tiếng Việt 1 (tập 3) – Trang 111 Toán (127 ) KIỂM TRA I. Mục tiêu : - Tập trung vào đánh giá : Cộng trừ các số trong phạm vi 100. (không nhớ), xem giờ đúng , giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có phép trừ . II. Đồ dùng dạy – học : GV: Đề kiểm tra III. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra : 2. Dạy bài mới : HĐ1: Giới thiệu bài ( trực tiếp) HĐ2: Học sinh làm bài kiểm tra - GV phát đề - Nhắc nhở HS tự giác, tích cực làm bài - Hướng dẫn trình bày , .... - Thu bài nhận xét 3. Củng cố- Dặn dò : - Nội dung bài - Nhận xét giờ học . Xem lại bài - Việc chuẩn bị bút , mực , nháp - Đọc đề - Học sinh làm bài Toán *(87) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Thực hiện được cộng , trừ số có hai chữ số (không nhớ) trong phạm vi 100: Đặt tính rồi tính , biết tính nhẩm. Biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài. - Rèn tính cẩn thận , chính xác khi tính toán và kỹ năng trình bày bài . - Học sinh yêu thích học toán II. Đồ dùng dạy – học : - GV: SHS , bảng phụ - HS : Bảng con, vở toán III. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra : - Chuẩn bị của HS 2. Dạy bài mới : HĐ1: Giới thiệu bài ( Trực tiếp) HĐ2: Làm vở toán - HS làm bài tập sau vào vở toán Bài 1: Điền vào chỗ chấm Một tuàn lễ có .ngày Kể tên các ngày em đi học trong tuần : Thứ hai ......... Bài 2: Đặt tính rồi tính 34 + 42 76 – 42 52 + 47 42 + 34 76 – 34 47 + 52 Bài 2: Tính nhẩm 78 – 40 = 69 – 15 = 57 – 4 = 89 – 36 = 89 – 63 = 65 – 31 = Bài 4 : Sợi dây dài 45 cm . Cắt đi 14 cm . Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu cm ? - Thu bài , nhận xét - Chữa bài * Lưu ý : Rèn kỹ năng trình bày bài .Rèn tính cẩn thận khi làm bài 3. Củng cố - Dặn dò : - Nội dung bài . - Nhận xét giờ học - HS đọc yêu cầu từng bài và làm vào vở - Lưu ý trình bày vở Bài giải Sợi dây còn lại dài là: 45 – 14 = 31( cm) Đáp số : 31 cm Tiếng Việt *(87) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Nắm chắc luật viết chính tả l/n ; s/x; ch/ tr - Đọc ,viết được một số tiếng có liên quan đến luật chính tả - Đọc được bài :Con cò mà đi ăn đêm - HS có ý thức học bộ môn Tiếng Việt II. Đồ dùng dạy- học : GV : Bảng phụ HS : Bảng con , vở Em tập viết lớp 1- tập 3 III. Các hoạt động dạy – học : Việc 1: Đọc -Tìm tiếng chứa âm đầu l/n -Tìm tiếng chứa âm đầu s/x -Tìm tiếng chứa âm đầu ch/ ch - Giải thích nghĩa một số từ học sinh nêu - Đọc bài: Con cò mà đi ăn đêm - Con cò kiếm ăn vào luacs nào? - Đi kiếm ăn ban đêm , điều gì đã sảy ra với cò ? - Khi gặp nguy hiểm cò đã mong muốn điều gì? - Em suy nghĩ gì về cò ? * Việc 2: Luyện viết chữ hoa Ph - GV cho HS viết vở tập viết - GV quan sát nhắc nhở HS - GV thu vở nhận xét 3. Củng cố - Dặn dò : Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ - HS tìm viết vào bảng con, phát âm - Đọc cá nhân , lớp - Viết vào vở chữ hoa Ph Tự học (87) HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG NGÀY I. Mục tiêu : - HS tự hoàn thành các bài trong ngày - Có ý thức tự học II. Đồ dùng dạy - học : - GV : VBT - HS : VBT III. Các hoạt động dạy - học : *HĐ1: HD học sinh hoàn thành các bài trong ngày * Môn : Toán + Tiếng Việt - HD HS hoàn thành các bài học trong ngày - GVgiúp đỡ HS nhận thức chậm hoàn thành bài - HS đã hoàn thành làm bài tập sau : Bài 1 : An có 67 viên bi đựng trong hai túi. Túi thứ nhất có 34 viên bi. Hỏi túi thứ hai có bao nhiêu viên bi ? Bài 2 : Hai lớp 1A và 1B có tất cả 89 học sinh. Lớp 1B có 43 học sinh. Hỏi lớp 1A có bao nhiêu học sinh ? *HĐ2: HD chuẩn bị bài ngày hôm sau - HD đọc bài: Nhà Trần ba lần đánh thắng quân Nguyên - Chuẩn bị đồ dùng học tập - HS tự hoàn thành các bài tập trong VBT toán, vở chính tả + Hoàn thành vở tập viết - HS làm vở toán - HS đọc Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2018 Toán (128) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 I. Mục tiêu : -Biết đọc viết , so sánh các số trong phạm vi 10; biết đo độ dài đoạn thẳng. - Có ý thức học bộ môn II. Đồ dùng dạy- học : GV+ HS : SGK, bảng III. Các hoạt động dạy- học : 1. Kiểm tra : - Trả và nhận xét bài kiểm tra. 2. Dạy bài mới : *HĐ1: Giới thiệu *HĐ2: HD ôn tập Bài 1: - Gọi HS đọc Y/c của bài - HS và giao việc Bài 2: Bài Y/c gì ? Làm thế nào để viết được dấu ? - Cho HS làm cột 1,2 - Gọi HS khác nhận xét, GV chỉnh sửa Bài 3: - Gọi HS đọc Y/c của bài ? - Y/c HS nêu cách làm ? Bài 5: Bài yêu cầu gì ? - Y/c HS dùng thước có vạch để đo độ dài đt rồi viết kết quả số đo trên đt đó. - GV nhận xét, chỉnh sửa. 3. Củng cố - dặn dò : Trò chơi: Thi lập những phép tính thích hợp với các số và dấu. (2, 6, 4, +, - , = ) - GV nhận xét chung giờ học - Viết các số từ 0 - 10 vào từng vạch của tia số. - HS làm trong sách, 1 HS lên bảng - HS đọc các số từ 0 đến 10, và ngược lại. - Viết dấu >, <, = vào chỗ chấm - So sánh số bên trái với số bên phải. - HS làm vào sách rồi nêu miệng kết quả. a- Khoanh vào số lớn nhất b- Khoanh vào số bé nhất - So sánh các số để tìm ra số bé nhất, số lớn nhất và khoanh vào a- 6 , 3 , 4 , 9 b- 5 , 7 , 3 , 8 - Đo độ dài các đoạn thẳng - HS đo trong sách; 3 HS lên bảng. Đoạn AB: 5cm MN: 9cm PQ: 2cm - Các tổ cử đại diện lên chơi thi. Tiếng Việt (7+ 8) VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ ÂM CUỐI N/ NG Thực hiện như Sách thiết kế Tiếng Việt 1 (tập 3) – Trang 115 Đạo đức (32) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( T1 ) VẤN ĐỀ PHÒNG TRÁNH TAI TỆ NẠN XÃ HỘI I. Mục tiêu : - Học sinh hiểu thế nào là tệ nạn xã hội , - Biết các tệ nạn mà cả xã hội đang quan tâm: ma tuý , mại dâm, buôn bán trẻ em. - Biết cách phòng tránh các tệ nạn xã hội . II. Đồ dùng dạy - học : Thầy + Trò : Sưu tầm tư liệu . III. Các hoạt động dạy- học : HĐ1 :Giới thiệu bài : Trực tiếp HĐ2 : Tìm hiểu về các tệ nạn xã hội . - Hãy kể về các tai tệ nạn xã hội mà em biết ? ( qua thực tế cuộc sống, qua xem ti vi , nghe đài , đọc báo ...) - Các tệ nạn này gây nguy hiểm như thế nào ? Kết luận : Đó là những việc làm ảnh hưởng đến sức khoẻ giống nòi , đến cộng đồng , đến an ninh trật tự xã hội và có xu hướng lan rộng rất nguy hiểm HĐ3: Thực trạng các tệ nạn xã hội . + Tệ nạn ma tuý : - Nghiện : hút, tiêm chích ma tuý - Buôn bán ma tuý : trong nước , thế giới - Liên hệ thực tế địa phương + Tệ nạn mại dâm - Trong nước - Trên thế giới - Liên hệ thực tế địa phương +Tệ nạn buôn bán phụ nữ ,trẻ em - Trong nước: - Trên thế giới Kết luận : Các tệ nạn ngày càng có xu hướng gia tăng và nguy hiểm hơn , tinh vi hơn. HĐ4 : Cách phòng tránh - Biết các thủ đoạn của kẻ xấu : mua chuộc, dụ dỗ .... - Phòng tránh : Không tham gia buôn bán , vận chuyển ma tuý , không nghe lời dụ dỗ của kẻ sấu , không tò mò dùng thử , tránh xa bạn sấu , các tụ điểm , không chơi bời la cà đàn đúm , ...Khai báo với công an . *Củng cố dặn dò : - Nội dung bài - Nhận xét giờ học - HS kể : VD : ma tuý , mại dâm, buôn bán phụ nữ , trẻ em... - HS nêu về sự nguy hiểm của các tệ nạn. Toán *(87) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Biết đọc đếm so sánh các số trong phạm vi 10 . Biết đo độ dài đoàn thẳng . - Rèn kỹ năng tính toán và trình bày bài II. Đồ dùng dạy – học : - GV: SHS , Bảng phụ - HS : Vở toán III. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra : - Chuẩn bị của HS 2. Dạy bài mới : HĐ1 : Giới thiệu bài ( trực tiếp) HĐ2 : HD học sinh luyện tập HĐ3 : Làm vở toán - Cho HS làm bài tập sau vào vở toán. Bài 1 : Viết số liền sau số 7 : Viết số liền trước số 1 : Viết số ở giữa số 8 và số 10 Có bao nhiêu số có 1 chữ số Bài 2 : >, <, = ? 53 104 89 9.0 5. 5 26 3.2 8 8 58 Bài 3: Sau khi đã cắt đi một đoạn 5cm , sợi dây còn lại dài 24 cm. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu cm ? - Thu bài, nhận xét - Chữa bài *Lưu ý : Rèn kỹ năng trình bày bài . Rèn tính cẩn thận khi làm bài . 3. Củng cố - Dặn dò : - Nội dung bài - Nhận xét giờ học - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở Bài giải Sợi dây dài là: 24+ 5 = 29 ( cm) Đáp số : 29 cm Tiếng Việt *(87) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Củng cố cho HS viết đúng chính tả âm cuối n / ng - Luyện đọc bài : Nhà Trần ba lần đánh thắng quân Nguyên - Giáo dục HS lòng yêu Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy- học : GV: SGK II. Các hoạt động dạy - học : 1. Kiểm tra : Lồng vào bài học 2. Bài mới : Giới thiệu bài *Việc 1: Phân biêt n/ ng - GV cho HS đọc các từ : tan lễ/ tang lễ ; chuồn đi / chuồng bò; tiến bước / tiếng bước - Giải thích nghĩa của từ - Tìm tiếng có phụ âm cuối n / ng ? * Đọc bài : Nhà Trần ba lần đánh thắng quân Nguyên - Nhà Trần đã mấy lần đánh thắng quân nguyên? Việc 2: Luyện viết chữ hoa Q - GV cho HS viết vở tâp viết - GV quan sát nhắc nhở HS 3. Củng cố - Dặn dò : Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ - HS đọc - HS nối tiếp tìm - HS đọc bài : Nhà Trần ba lần đánh thắng quân Nguyên -HS luyện viết chữ hoa Q . Tự học (87) HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG NGÀY I. Mục tiêu : - HS tự hoàn thành các bài trong ngày - Có ý thức tự học II. Đồ dùng dạy – học : - GV : VBT - HS : VBT III. Các hoạt động dạy – học : *HĐ1: HD học sinh hoàn thành các bài trong ngày * Môn : Toán + Tiếng Việt - HD HS hoàn thành các bài học trong ngày - GVgiúp đỡ HS nhận thức chậm hoàn thành bài - HS đã hoàn thành làm bài tập sau : Bài 8 : Một cửa hàng có 97 hộp bánh, buổi sang bán được 42 hộp bánh, buổi chiều bán được 44 hộp bánh. Hỏi : a) Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu hộp bánh ? b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu hộp bánh ? *HĐ2 : HD chuẩn bị bài ngày hôm sau - HD : Đọc bài : Vè cá - Chuẩn bị đồ dùng học tập - HS tự hoàn thành các bài + Hoàn thành bài tập VBT toán, vở chính tả + Hoàn thành vở tập viết - HS đọc Kí duyệt:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docgiao an lantuan 32.doc
Tài liệu liên quan