Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 17

I. MỤC TIÊU:

- Cung cấp cho HS cấu tạo cơ bản câu kể Ai Làm gì? ( Nội dung ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngưảtong mỗi câu ( BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?( BT3, mụcIII)

- Vận dụng câu kể Ai Làm gì? vào trong giao tiếp hàng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 - Đoạn văn viết bài tập 1 – phần luyện tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1. Kiểm tra bài cũ : Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu kể tự chọn theo các đề tài ở bài tập 2

 - Gọi HS dưới lớp TLCH :

Thế nào là câu kể

doc21 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 17, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gia các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân. - Trao đổi tranh luận. - Lần lượt HS trình bày. - Cả lớp thảo luận, nhận xét. - Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về học ghi nhớ. ************** BUỔI CHIỀU Tiết16 Môn: Kỹ thuật CẮT , KHÂU , THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( Tiếp theo) I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về cắt, khâu, thêu sản phảm tự chọn. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để thực hành làm được một số sản phẩm yêu thích. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình . II. Chuẩn bị: - SGK , SGV . - Tranh ảnh minh họa theo nội dung ( SGK ) . III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 . Ổn định lớp : 2 . Bài cũ : - Kiểm tra bài 3 . Giới thiệu bài mới : - GV giới thiệu và nêu mục tiêu bài học - HS chú ý lắng nghe . * Hoạt đôïng 1 : Vật liệu và dụng cụ cắt , khâu, thêu - GV đặt câu hỏi để HS nêu tên các dụng cụ về cắt, khâu, thêu - HS nêu : - GV hướng dẫn HS đọc nội dung cắt, khâu , thêu tự chọn. * Hoạt động 2: Thực hành : - GV hướng dẫn HS thực hành - HS thực hành - GV nhận xét và hướng dẫn HS các bước cắt, khâu, thêu theo nội dung SGK . - HS theo dõi . * Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập . - Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của học sinh . - HS báo cáo kết quả tự đánh giá . - GV nhận xét . - HS chú ý lắng nghe . 4 . Củng cố – Dặn dò - GV nhận xét ý thức học tập của học sinh . - Chuẩn bị bài mới“ Cắt , khâu , thêu , . . . “ ---------- Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2018 Phân môn: Chính tả Tiết 17 MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết lại đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn miêu tả “Mùa đông trên rẻo cao”. - Làm đúng BT (2)a, BT3. - HS có ý thức trong việc rèn luyện chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp lời giải bài 2a. - GV nhận xét. 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu bài : Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Hướng dẫn HS nghe – viết - Gọi một HS đọc đoạn văn. - Hỏi: Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về trên rẻo cao? - Gọi HS tìm các các từ khó khi viết dễ viết sai lỗi chính tả. - Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng câu. - GV chấm chữa 7 , 10 bài . - GV nêu nhận xét . - 1 HS đọc đoạn văn. - Mây theo các sườn núi trườn xuống. Mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi lìa cành. - Các từ ngữ : trườn xuống, chít bạc, khua lao xao. rẻo cao, sườn núi, - HS viết bài. - Từng cặp HS đổi vở soát bài . HOẠT ĐỘNG2 HD HS làm bài tập Bài 2a Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu . - Yêu cầu HS tự làm bài . - GV kết luận lời giải đúng. - 1 HS đọc đề bài. a. loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng b. giấc ngủ – đất trời – vất vả. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu các nhóm gạch chân vào từ đúng. - Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. - 2 HS lên bảng làm cả lớp làm VBT. - giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay. 3.Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. ************** Phân môn: Luyện từ và câu Tiết 23 CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. MỤC TIÊU: - Cung cấp cho HS cấu tạo cơ bản câu kể Ai Làm gì? ( Nội dung ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngưảtong mỗi câu ( BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?( BT3, mụcIII) - Vận dụng câu kể Ai Làm gì? vào trong giao tiếp hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Đoạn văn viết bài tập 1 – phần luyện tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Kiểm tra bài cũ : Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu kể tự chọn theo các đề tài ở bài tập 2 - Gọi HS dưới lớp TLCH : Thế nào là câu kể? 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Nhận xét Bài 1,2 Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Viết bảng câu : Người lớn đánh trâu ra cày. - Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động : đánh trâu ra cày, từ chỉ hoạt động là người lớn. - Phát giấy và bút dạ cho các nhóm. Nhóm àno xong trước dán phiếu lên bảng - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thảo luận nhóm 6. Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ chỉ người hoạt động 3. Các cụ già nhặt cỏ đốt lá. 4. Mấy chú bé bắt bếp thổi cơm . 5.Các bà mẹ tra ngô . 6. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. 7. Lũ chó sủa om cả rừng. Nhặt cỏ, đốt lá. Thổi cơm, bắt bếp. Tra ngô. Ngủ khì trên lưng mẹ. Sủa om cả rừng. Các cụ già. Mấy chú bé. Các bà mẹ. Các em bé. Lũ chó. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi từ ngữ chỉ hoạt động là gì? + Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi thế nào? - Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể? - Nhận xét kết luận. - 1 HS đọc yêu cầu . - Là câu: Người lớn làm gì? + Hỏi: Ai đánh trâu ra cày? 2. Người lớn đánh trâu ra cày. 3. Các cụ già nhặt cỏ đốt la.ù 4. Mấy chú bé bắt bếp thổi cơm. 5. Các bà mẹ tra ngô. 6. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. 7. Lũ chó sủa om cả rừng Người lớn làm gì? Các cụ già làm gì? Mấy chú bé làm gì? Các bà mẹ làm gì? Các em bé làm già? Lũ chó làm già? Ai đánh trâu ra cày? Ai nhặt cỏ đốt lá? Ai bắt bếp thổi cơm? Ai tra ngô? Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Con gì sủa rom cả rừng? HOẠT ĐỘNG2 Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc. - 3 – 6 HS đọc. HOẠT ĐỘNG3 Luyện tập Bài 1 Bài 2 Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài. - Nhận xét, kết luận. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - Chữa bài ( Nếu sai) Câu 1: Cha tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau. Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làm cọ xuât khẩu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - Nhâïn xét kết luận lời giải đúng. - 3 HS ở lớp. Lớp làm VBT. + Cha tôi / làm cho tôi chiếc cọ để quét nhà, quét sân. CN VN + Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau. CN VN + Chị tôi / đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làm cọ xuất khẩu. CN VN - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS trình bày. - GV sữa lỗi dùng từ, đặt - 1 HS đọc yêu cầu . - HS tự viết bài vào vở. - 3 - 5 HS trình bày 3.Củng cố - dặn dò : + Câu kể Ai làm gì? Có những bộ nào? - Nhận xét tiết học. ************* Môn: Toán Tiết 82 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: - HS thực hiện thành thạo phép nhân, phép chia. - Biết đọc thông tin trên biểu đồ. - HS áp dụng kĩ năng tính toán vào trong cuộc sống hàng ngày. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1.Kiểm tra bài cũ : Yêu cầu HS làm bài . * Đặt tính rồi tính: 90 045 : 546 = 10 002 : 250 = - Nhận xét. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Luyện tập Bài 1 ( Bảng 1 , 3 cột đầu) ( Bảng 2 , 3 cột đầu) Bài 2 (HS giỏi) Bài 3 (HS giỏi) Bài 4 (a, b) GV kẻ bảng như SGK. Thừa số 27 23 Thừa số 23 27 Tích 621 621 Số bị chia 66 178 66 178 Số chia 203 203 Thương 326 326 - Lần lượt 3 HS lên bảng làm. 152 134 134 134 152 152 20 368 20 368 20 368 66 178 16 250 16 250 16 250 326 125 125 125 203 130 130 130 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét HS. - 3 HS lên bảng làm bài. a) 39 870 : 123 = 324 (dư 18) b) 25 863 : 251 = 103 (dư 10) c) 30 395 : 217 = 140 (dư 15) - Gọi HS đọc đề. + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? + Muốn mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng chúng ta cần biết được gì ? - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét HS. - 1 HS đọc đề. - 1 HS lên bảng làm bài. Giải Số bộ đồ dùng sở Giáo dục – Đào tạo nhận về là: 40 x 468 = 18 720 ( bộ ) Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là: 18 720 : 156 = 120 ( bộ ) Đáp số : 120 bộ - Yêu cầu HS quan sát biểu đồ / 91SGK. + Biểu đồ cho biết điều gì? + Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách bán được từng tuần - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét HS. - 1 HS lên bảng làm bài. Giải a. Số cuốn sách tuần 1 bán được ít tuần 4 là: 5 500 – 4 500 = 1 000 (cuốn) b. Số cuốn sách tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là: 6 250 – 5 750= 500 (cuốn) c. Trung bình mỗi tuần bán được số cuốn sách là : (4 500 + 6 250 + 5 750 + 5 500) : 4 = 5 500 (cuốn) Đáp số: 5500 cuốn 3.Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. ***************** Thứ tư ngày 02 tháng 1 năm 2018 Phân môn: Kể chuyện Tiết 17 MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I. MỤC TIÊU: - Cung cấp cho HS nọi dung câu chuyện: Cô bé Ma- ri – a ham thích quan sát, chịu khó, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện “Một phát minh nho nhỏ” rõ ý chính, đúng diễn biến. -Yêu thích câu chuyện “Một phát minh nho nhỏ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh họa truyện trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em. - GV nhận xét. 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu bài : Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 HD kể chuyện - GV kể lần 1. - GV kể lần 2 – kết hợp chỉ vào tranh minh họa. - HS lắng nghe . HOẠT ĐỘNG2 HD HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện * Kể trong nhóm: - Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện - GV giúp đỡ các nhóm. * Kể trước lớp: - Gọi HS tiếp nối thi kể. - Gọi HS thi kể - GV nhận xét và cho điểm HS kể tốt. - GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa truyện. - 4 HS kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa truyện. - 2 lượt HS thi kể. Mỗi HS chỉ kể 1 bức tranh. - 3 HS thi kể. - HS nêu ý nghĩa truyện theo ý hiểu của mình. 3. Củng cố dặn dò : - GV hỏi: Câu chuyện giúp em điều gì? - Về kể lại cho người thân nghe. - Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể chuyện . ************** Phân môn: Tập đọc Tiết 32 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt) I. MỤC TIÊU: - Cung cấp cho HS nội dung bài tập đọc “ Rất nhiều mặt trăng” : Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi như và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - HS có cảm nhận về trẻ em rất hồn nhiên và đáng yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh họa trong bài . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc từng đoạn truyện Rất nhiều mặt trăng và trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài. - GV nhận xét . 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Luyện đọc - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của truyện ( 3 lượt). GV sủa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. - Gọi 1 HS đọc toàn bài . - GV đọc mẫu lần 1. - 4 HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự . Đoạn 1 : Từ đầu bó tay. Đoạn 2 : Mặt trăng đến ở cổ. . Đoạn 3 : Đoạn còn lại. HOẠT ĐỘNG2 Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Nhà vua lo lắng về điều gì? + Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì? + Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua? + Nôïi dung của đoạn này nói lên điều gì? - Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? + Công chúa trả lời thế nào? - Gọi HS đọc câu hỏi 4 – SGK cho các bạn trả lời. - Gợi ý HS nêu nội dung bài. - HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Nhà vua lo lắng vì đêm đó vằng trăng sẽ sáng vằng vặc, + Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng. + Vì mặt trăng ở rất xa, .. + Nỗi lo lắng của nhà vua. - HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: + Để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào .. nằm trên vòng cổ. + Khi ta mất một chiếc răng, mọi thứ điều như vậy. - 1 HS đọc câu hỏi 4 – SGK cho HS cả lớp trả lời. HOẠT ĐỘNG3 Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc phân vai. - Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc . “ Công chúa nhìn chú hề Nàng đã ngũ” - Yêu cầu HS đọc diễn cảm . - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhâxét , tìm ra bạn đọc hay. - 3 S tiếp nối nhau đọc . - HS thi đọc trong nhóm . - Nhiều lược HS thi đọc. 4. Củng cố -dặn dò : - Nhận xét tiết học . - Dặn HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. **************** Môn: Toán Tiết 83 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I. MỤC TIÊU: - Cung cấp cho HS các dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Nhận biết số chẵn và số lẻ. - HS yêu thích môn học và vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 vào trong cuộc sống. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Bài mới: 1.1. Giới thiệu bài: Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2. Giới thiệu số chẵn, số lẻ. - GV: Hãy tìm vài số chia hết cho 2, vài số không chia hết cho 2. - Yêu cầu HS lên bảng viết. - GV gợi ý rút ra kết luận nhỏ: Các số có tận cùng là 2 thì chia hết cho 2. Tương tự với số 4; 6 ; 8 - Nhận xét : Các số có tận cùng là : 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8 thì chia hết cho 2. - Cho HS quan sát cột 2 và nêu nhận xét. - Nhận xét: Các số có tận cùng là : 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì không chia hết cho 2. - Gọi một vài HS nhắc lại kết luận ở bài học. - GV chốt : Muốn biết một số chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó. 2 ; 4 ; 6 ; 8 1; 3 ; 5 ; 7 ; 9.. - 2 HS nhắc lại. - HS quan sát - 2 HS nhắc lại. - Các số chia hết cho 2 là số chẵn. - Yêu cầu HS nêu VD? - Các số có tận cùng là: 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8 là các số chẵn. - Các số không chia hết cho 2 là các số lẻ. VD : 1; 3 ; 5 ; 7 ; 9 - HS nêu ví dụ: 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8 HOẠT ĐỘNG2 Luyện tập Bài 1 Bài 2 Bài 3 (HS giỏi) Bài 4 (HS giỏi) - Gọi một HS nêu miệng. - Gọi vài HS đọc và giải thích lí do. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét HS. - 1 HS nêu miệng trước lớp. a. 98 ; 1000 ; 744 ; 7536 ; 5782 b. 35 ; 89 ; 867 ; 84683 ; 8401 - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét HS. - 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở. a. 24 ; 34 ; 44 ; 54 b. 179 ; 171 ; 181; 283 - Gọi HS đọc đề. - Gọi HS lên bảng viết. - GV nhận xét HS. - 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở. a. 346 ; 436 ; 634 ; 364 b. 365 ; 563 ; 635 ; 653. - Gọi 2 HS lên bảng. Lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét HS. a.340 ; 342 ; 344 b. 8 347 ; 8 349 ; 8 351 ; 8 353 ; 8 355. 3. Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học . - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. *************** BUỔI CHIỀU Phân môn: Lịch sử Tiết 17 ÔN TẬP LỊCH SỬ I. MỤC TIÊU: - Hệ thống lại những những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII; Nước Văn Lang, Aâu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần . - HS hiểu biết các sự kiện lịch sử đã học. - HS yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Bài mới : 1.1. Giới thiệu bài: Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Ôn tập - Cho HS bốc thăm 6 câu hỏi ở đề cương. - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét –. - HS bốc thăm 6 câu hỏi ở đề cương. - HS thảo luận và trả lời. - HS trình bày lần lượt các câu hỏi. 3.Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. .. Môn: Khoa học Tiết 33: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: - Củng cố và hệ thống kiến thức về: tháp dinh dưỡng, một số tính chất của nước và không khí, thành phần chính của không khí, vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - HS có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí. - HS tích cực trong ôn tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1.Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Trò chơi” ai nhanh ai đúng” - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi về Tháp dinh dưỡng. - GV nêu nhận xét . - HS tham gia trò chơi. HOẠT ĐỘNG2 Triển lãm HOẠT ĐỘNG3 Vẽ tranh cổ động - Gọi HS các nhóm đưa những tranh ảnh, tư liệu đã sưu tầm về chủ đề Vai trò của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét . - HS các nhóm trưng bày tư liệu. - GV yêu cầu HS xác định vẽ tranh về bảo vệ nước và không khí. - Yêu cầu các nhóm thực hành vẽ tranh cổ động. - Tổ chức cho HS trưng bày tranh vẽ về bảo vệ nước và không khí. - Nhận xét, tuyên dương. - HS xác định vẽ tranh về bảo vệ nước và không khí. - HS trưng bày tranh vẽ về bảo vệ nước và không khí. --------------- Thứ năm ngày 03 tháng 1 năm 2018 Phân môn: Tập làm văn Tiết 23: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU: - Cung cấp cho HS cấu tạo cơ bản của một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn. ( ND ghi nhớ) - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn ( BT mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát chiếc bút ( BT2) . - Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bài văn cây bút máy viết sẵn trên bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : 1. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Trả bài viết : Tả một đồ chơi mà em thích. - GV nhận xét . 2.BÀI MỚI : 2.1. Giới thiệu bài: Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Tìm hiểu bài Bài 1,2,3 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc bài “Cái cối tân”. - Gọi HS trìng bài. - GV nhận xét. - 1 HS đọc. - 1 HS đọc. Cả lớp theo dõi và dùng bút chì đánh dấu các đoạn văn và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn. - Lần lược HS trình bày. + Đoạn 1: Mở bài. + Đoạn 2: Thân bài. + Đoạn 3: Thân bài. + Đoạn 4: Kết bài. HOẠT ĐỘNG2 Ghi nhớ : - Gọi HS đọc. - 2 – 5 HS đọc. HOẠT ĐỘNG3 Luyện tập : Bài 1 Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS phát biểu – bổ sung. - GV nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. a) Bài văn gồm có 4 đoạn: + Đoạn 1: Hồi học lớp 2 một cây bút máy bằng nhựa. + Đoạn 2: Cây bút dài gần bằng bằng sắt mạ sáng loáng. + Đoạn 3: Mở nắp ra trước khi cất vào cặp. + Đoạn 4: Đã mấy tháng rồi bác nông dân cày trên đồng ruộng. b) + Đoạn 2: Tả hình dáng cây bút. c) + Đoạn 3: Tả ngòi bút. d) Trong đoạn 3: Câu mở đoạn: mở nắp ra, không rõ. Câu kết đoạn: Rồi em cất vào cặp. - Đoạn tả ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu tự làm bài. - Nhắc HS chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút. - Gọi HS trình bày. - Nhận xét – tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài. - 3 đến 5 HS trình bày. 3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. *************** Phân môn: Luyện từ và câu Tiết 3 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. MỤC TIÊU: - Cung cấp cho HS kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ). - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luện tập ( mục III). - Sử dụng câu kể Ai làm gì ? một cách linh hoạt, sáng tạo khi nói hoặc viết. I. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - VBT - TV4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. KIỂM TRA BÀI CŨ : - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu kể theo kiểu câu Ai làm gì? - GV nhận xét . 2. BÀI MỚI : 2.1. Giới thiệu bài : Nội dung Thời gian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG1 Tìm hiểu ví dụ. Bài 1: Bài 2 : Bài 3: Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luạn lời giải đúng. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc lại các câu kể: 1. Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. 2. Người các buồn làng kéo về nườm nượp. 3. Mấy thanh niên khua chiêng rộng ràng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luâïn lời giải đúng. - 1 HS làm bảng lớp. 1. Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi. VN 2. Người các buồn làng / kéo về nườm nượp. VN 3. Mấy thanh niên / khua chiêng rộng ràng. VN + Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì? + Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa nêu lên hoạt động của người, của vật trong câu. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Gọi HS trả lời và nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - Vị ngữ trong các câu trên do các động từ và các từ kèm theo nó( Cụm động từ tạo thành ). HOẠT ĐỘNG3 Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Nhiều lược HS đọc. HOẠT ĐỘNG2 Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luâïn lời giải đúng. - HS làm bài theo cặp. + Thanh niên / đeo giù vào rừng. VN + Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước. VN + Em nhỏ / đùa vui trước nhà sàn. VN + Các cụ già / cụm đầu bên . rượu cần. VN + Các bà , các chị / sửa soạn khung cửi. VN Bài 2 : Bài 3: - Gọi HS đọc yêu . - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luâïn lời giải đúng. - 1 HS đọc . + Đàn cò trắng đang bay lượn trên cách đồng. + Bà em kể chuyện cổ tích. + Bộ đội giúp dân giặt lúa. - Gọi HS đọc yêu . - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Trong tranh có những ai và đang làm gì? + Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS đọc bài làm. GV sửa lỗi dùng từ và diễn đạt nhận xétHS. - 1 HS đọc . - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + trong tranh các bạn nam đang đá bóng, mấy bạn nữ chơi nhảy dây, dưới gốc cây mấy bạn nam đang đọc báo. - HS tự làm bài. - 3 – 5 HS trình bày. 3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. *************** Môn:Toán Tiết 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I.MỤC TIÊU: - Cung cấp cho HS các dấu hiệu chia hết cho 5 . - Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5. - HS thích học và áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 17 Lop 4_12489310.doc