Giáo án các môn lớp 5 - Tuần học 9 năm 2012

TẬP ĐỌC

ĐẤT CÀ MAU

(Mức độ tích hợp GDMT: Bộ phận)

I- MỤC TIÊU :Giúp HS:

1. Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau.

2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.

(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3.GD HS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất Mũi Cà Mau; từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này.

II - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bản đồ Việt Nam .

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1 ( 5 phút ) KTBC: Kiểm tra đọc - hiểu bài " Cái gì quý nhất".

 - 1, 2 HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Tổ chức nhận xét, ghi điểm.

 Hoạt động 2(1phút ) Giới thiệu bài : GV giới thiệu về Cà Mau (kết hợp chỉ bản đồ) và giới thiệu bài.

 

doc42 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 07/12/2018 | Lượt xem: 80 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn lớp 5 - Tuần học 9 năm 2012, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- đà (chùa Phật tích, Bắc Ninh). Pho tượng được tạc bằng đá. Phật tọa (1) trên toà sen, trong trạng thái thiền định. Khuôn mặt và hình dáng chung của tượng biểu hiện vẻ dịu dàng đôn hậu của Đức phật. Nét đẹp còn được thể hiện ở từng chi tiết, các nếp áo cũng như các hoạ tiết trang trí trên bệ tượng. + Tượng phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay Pho tượng được tạc bằng gỗ. Tượng có rất nhiều con mắt và rất nhiều cánh tay, tượng trưng cho khả năng siêu phàm của Đức phật có thể thấy hết nổi khổ của chúng sinh(2) và che cho chở, cứu giúp mọi người trên thế gian. Tượng phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay là một trong những pho tượng cổ đẹp nhất của Việt Nam. + Tượng vũ nữ chăm (Quảng Nam) Tượng được tạc bằng đá. Phù điêu + Chèo thuyền (đình Cam Đà, Hà Tây) Phù điêu được chạm trên gỗ. Diễn tả cảnh chèo thuyền trong ngày hội với các dáng người khoẻ khoắn và sinh động. + Đá cầu (đình Thổ Tang, Vĩnh Phúc) - GV bổ sung nhận xét của HS và kết luận: + Các tác phẩm điêu khắc cổ thường có ở đình, chùa, lăng tẩm,... Hoạt động 3: Nhận xét, đanh giá GV nhận xét chung tiết học và khen ngợi những học sinh tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài. Dặn dò(1’) - Sưu tầm tranh ảnh về các tác phẩm điêu khắc cổ. Tập đọc đất cà mau (Mức độ tích hợp GDMT: Bộ phận) I- mục tiêu :Giúp HS: 1. Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau. 2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 3.GD HS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất Mũi Cà Mau; từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này. II - đồ dùng dạy – học -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bản đồ Việt Nam . iii- các hoạt động dạy – học Hoạt động 1 ( 5 phút ) KTBC: Kiểm tra đọc - hiểu bài " Cái gì quý nhất". - 1, 2 HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Tổ chức nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2(1phút ) Giới thiệu bài : GV giới thiệu về Cà Mau (kết hợp chỉ bản đồ) và giới thiệu bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (32 phút ) MT: Đọc đúng, đọc lưu loát toàn bài nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài văn : a) Đoạn 1 (từ đầu đến nổi cơn dông) - Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa của từ ngữ khó (phũ) - GV hỏi - HS trả lời câu hỏi 1: +Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? + Hãy đặt tên cho đoạn văn này (Mưa ở Cà mau,..) Tổ chức nhận xét, bổ sung . Rút ý 1: Mưa ở Cà Mau dữ đội, khác thường . b) Đoạn 2 (từ Cà Mau đất xốp đến bằng thân cây đước) - Luyện đọc: kết hợp giải thích nghĩa từ ngữ khó (phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 2. Tổ chức nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS đặt tên cho đoạn văn này: - HS đọc diễn cảm. c). Đoạn 3 (phần còn lại) - Luyện đọc, kết hợp giải thích nghĩa của từ ngữ khó (sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát) - GV vấn đáp - HS trả lời câu hỏi 3.Tổ chức nhận xét, bổ sung. GV chốt chung. + Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào? - HS đọc diễn cảm . - HS thi đọc diễn cảm toàn bài. Tổ chức nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 4 (2 phút ) Củng cố nội dung của bài (như MT hiểu ) - HS thảo luận nêu mục tiêu của bài, 1 số em nhắc lại. - GV cho HS liên hệ về việc bảo vệ và giữ gìn môi trường ở vùng đất Mũi Cà Mau. - GV n/xét tiết học. Yêu cầu HS chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa học kì I- tập làm văn : luyện tập thuyết trình tranh luận I- Mục tiêu: Giúp HS 1. Nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết phục, diễn đạt gãy gọn trong thuyết phục mộ số vấn đề đơn giản. II - đồ dùng dạy – học iii- các hoạt động dạy – học: Hoạt động 1 ( 5 phút ) KTBC: - 2 HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả cảnh tiết TLV trước. Tổ chức nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2(1 phút ) Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS luyện tập (30 phút ) Bài tập 1: Đọc lại bài " Cái gì quý nhất", nêu nhận xét về vấn đề thuyết trình tranh luận. - HS làm việc theo nhóm đôi , đại diện nhóm trình bày trước lớp. Tổ chức nhận xét, bổ sung - GV chốt lời giải đúng : GV nhấn mạnh : Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu rõ lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. Bài tập 2 : Luyện kỹ năng thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản . - 1HS đọc yêu cầu của BT2 và ví dụ (M:) - GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật (Hùng hoặc Quý, Nam); suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận - Từng tốp 3 HS đại diện cho mỗi 3 nhóm (đóng vai Hùng, Quý, Nam) thực hiện cuộc trao đổi, tranh luận. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những nhóm HS biết tranh luận sôi nổi. Bài tập 3 : Trao đổi về cách thuyyết trình tranh luận . - Một, hai HS đọc thành tiếng nội dung BT3. Cả lớp đọc thầm lại. -BT3a: + HS trình bày kết quả; GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét từng ý kiến, chốt lại lời giải đúng: ĐK 1- Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận. ĐK2- Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận. ĐK3- Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng: GV cùng HS phân tích: Phải nói theo ý kiến của số đông không phải là điều kiện của thuyết trình, tranh luận. -BT3b: HS phát biểu ý kiến, tổ chức nhận xét. GV kết luận. Hoạt động 4 (4 phút ) Củng cố về điều kiện thuyết trình tranh luận . GV vấn đáp - HS nêu. - GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị nội dung cho tiết Luyện tập thuyết trình, tranh luận sau. Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2012 toán :(tiết 43) viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân I. Mục tiêu :Giúp HS ôn. - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân . II. đồ dùng dạy học. Bảng mét vuông (có chia ra ô đêximet vuông). III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động 1(1phút ) GTB : GV nêu mục tiêu bài học . Hoạt động 2:(5phút ): Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích. - GV yêu cầu 1, 2 HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học. - 1 HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ: 1km2 = 100hm2 1hm2 = 1/100 km2 = 0,01km2 ... 1m2 = 100dm2 1dm2 = 1/100m2 = 0,01m2 Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích như km 2 , ha với met vuông. 1km2 = 1.000.000m2 1a = 100m2; 1 ha = 10.000m2 Chú ý: GV cần cho khắc sâu kiến thức bằng cách cho HS quan sát bảng m2 , khi đó, HS sẽ nhận rõ rằng: 1m = 10dm = 0,1m 1m2 = 100dm2 = 0,01m2 (ô mét vuông gồm 100 ô đêximet vuông). Một đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó ... Hoạt động 3 :(5 phút) Ví dụ : GV nêu ví dụ 1: 3m2 5dm2 = ..... m2 VD2: 42dm2 = .... m2 -2 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp . Tổ chức nhận xét. Hoạt động 4 (26 phút ) Luyện tập MT: Củng cố cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm . - HS tự làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài (Kh-khích HS yếu lên bảng ). GV kết hợp chấm bài. Tổ chức lớp nhận xét, củng cố cách viết số thập phân. Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm . Tổ chức trò chơi "Tiếp sức" . GV chia lớp thành 2 đội, đại diện mỗi đội 4 em , nối tiếp nhau lên bảng điền kết quả vào chỗ chấm. Tổ chức lớp nhận xét. GV yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số trường hợp . - HS làm bài cá nhân, 1 vài em nêu kết quả. Lớp nhận xét. Hoạt động 5 (3phút) :Củng cố cách viết số đo diện tích dưới đạng số đo thập phân. - GV vấn đáp - Vài HS nêu. GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. Lịch sử: Cách mạng mùa thu I- Mục tiêu: Giúp HS biết: - Tường thuật lại sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghiã dành chính quyền thắng lợi . -Biết Cách mạng tháng 8 nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả: +Tháng 8-1945 nhân dân ta đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. + Ngày 19 - 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta. II - Đồ dùng dạy học - GV:ảnh tư liệu về cách mạng tháng tám ở Hà Nội và tư liệu lịch sử về ngày khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương. - Vở bài tập lịch sử lớp 5. III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động 1: KTBC:(4phút ) ? Thuật lại cuộc khởi nghĩa ngày 12-9-1930 ở Nghệ An . + Tong những năm 1930-1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ- Tĩnh đã diễn ra điều gì mới ? -1-2 HS trả lời. Tổ chức nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2 (1phút) : GTB: GV giới thiệu bài: - GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: + Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19 - 8 - 1945 ở Hà Nội. Biết ngày nổ ra khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn. + Nêu ý nghĩa của cách mạng tháng tám 1945. + Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phương. Hoạt động 3(10phút ) Thời cơ cách mạng . MT: HS hiểu được thời cơ để chúng ta giành chính quyền thắng lợi . - 1HS đọc thành tiếng phần chữ nhỏ (Cuối năm 1940 ...ở Hà Nội ). ? Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này như thế nào? - HS trả lời. Tổ chức nhận xét, bổ sung, GVchốt kiến thức. HĐ3 (10phút)Làm việc theo nhóm. MT: HS nắm được sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng Tám giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. - GV nêu câu hỏi: Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra thế nào ? Kết quả ra sao? + ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ? - HS thảo luận theo nhóm 4. Đại diện nhóm trình bày trước lớp. Tổ chức nhận xét, bổ sung. GV kết luận chung. Gợi ý trả lời: + Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có vị trí như thế nào? (Nếu không giành được chính quyền ở Hà Nội thì các địa phương khác sẽ ra sao?...) + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào tới tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước? +Tiếp theo Hà Nội những nơi nào được giành chính quyền ? - Liên hệ thực tế ở địa phương: Em biết gì về khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở quê hương em? HS trả lời qua sưu tầm tranh ảnh và đọc sách báo... Hoạt động 3:(12’) Làm việc cả lớp) MT: HS hiểu được ý nghĩa của cách mạng tháng tám - GV nêu câu hỏi: Trình bày nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày kết quả, tổ chức nhận xét, bổ sung , GVchốt kiến thức. (giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi liếp nô lệ). Hoạt động 4 (3phút) : Củng cố cho HS những nội dung chính của bài. GV vấn đáp- HS trả lời. GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. kĩ thuật : luộc rau I - Mục tiêu :Giúp HS: - Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau. - Liên hệ với việc luộc rau ở gia đình. II - Đồ dùng dạy học - Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả. (tuỳ mùa rau) còn tươi, non; nước sạch - Nồi, soong cỡ vừa, đĩa , bếp và các dụng cụ để luộc rau. - Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS. III- Các hoạt động dạy – học HĐ1 (1phút) Giới thiệu bài :GV giới thiệu bài và nêu MT bài học. Hoạt động 2.(12’) Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau MT: HS biết các công việc chuẩn bị cho việc luộc rau -GV đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu những công việc được thực hiện khi luộc rau. - Hướng dẫn HS quan sát hình 1 (SGK) và đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tên các nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau. - Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau đã học ở bài 8. - HS quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b (SGK) để nêu cách sơ chế rau trước khi luộc, trong đó có loại rau mà GV đã chuẩn bị. - HS trình vày kết quả trước lớp. Tổ chức nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3. (13’)Tìm hiểu cách luộc rau MT: HS biết cách luộc rau. - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 kết hợp với quan sát hình 3 (SGK) và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình để nêu cách luộc rau. -1 vài HS trình bày cách luộc rau trước lớp . Tổ chức lớp nhận xét và hướng dẫn HS cách luộc rau. Hoạt động 4. (7’)Đánh giá kết quả học tập - Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS. - Dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài đánh giá kết quả học tập của HS. - GV nêu đáp án của bài tập. HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh gía kết quả học tập của mình. - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. HĐ5 (2phút ) :Củng cố về cách luộc rau. 1-2 HS nhắc lại cách luộc rau . - GV nhận xét ý thức học tập của HS và động viên HS thực hành luộc rau giúp gia đình. . Thứ 5 ngày 25 tháng 11 năm 2012 toán (tiết 44) : Luyện tập chung I. Mục tiêu: Giúp HS ôn. - Biết viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. II. Các hoạt động dạy học HĐ1 (5phút ) KTBC : Kiểm tra viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân - HS lên bảng làm bài :17ha = ... km2 7,3km2 =....ha - GV hỏi về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích . Tổ chức lớp nhận xét, ghi điểm. HĐ3 (32 phút ):Làm bài tập Bài 1: Luyện viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. VD: 42m 34 cm = 42 m = 3,34 m HS tự làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài (Kh- khích HS yếu ). Tổ chức lớp nhận xét. GV hỏi củng cố về mối quan hệ và cách viết số thập phân . Bài 2 ,3 : Củng cố viết số đo khối lượng, số đo diện tích dưới dạng số thập phân . ( Tiến hành tương tự bài 1) Chú ý: Có thể hướng dẫn cho HS khá, giỏi nhẩm đơn vị đo bỏ qua bước trung gian chuyển thành phân số thập phân rồi đổi ra số thập phân . VD: 4562,3 m = .... km km hm dam m dm 4 5 6 2, 3 Khi đó ta sẽ có : 4562,3 m = 4,5623km Hoạt động 4 (3 phút ): Củng cố về nội dung của từng bài. GV vấn đáp - HS trả lời. GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau. Luyện từ và câu đại từ I- Mục tiêu : Giúp HS: 1. Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp lại. 2.Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,2) bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lapự lại nhiều lần (BT3). II - đồ dùng dạy – học : GV : Bảng phụ chép phần nhận xét. iii- các hoạt động dạy – học Hoạt động 1 (5 phút ) :Kiểm tra cách viết đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em . -1 2 HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống – BT3 LTVC trước.Tổ chức nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2(1phút) Giới thiệu bài : GV nêu MT của tiết học Hoạt động 3 Phần nhận xét ( 11 phút ) MT: Giúp HS nắm được khái niệm đại từ . Bài tập 1: Các từ in đậm được dùng để làm gì? - 1 HS đọc YC BT. -HS thảo luận nhóm đôi - 2 nhóm trình bày miệng - nhóm khác NX – GV chốt lời giải đúng : - Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) được dùng để xưng hô. - Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ (chích bông) trong câu cho khỏi lặp lại từ ấy. GV chốt :- Những từ nói trên được gọi là đại từ. Đại có nghĩa là thay thế (như trong từ đại diện);đại từ có nghĩa là từ thay thế. Bài tập 2 : Cách thực hiện tương tự BT1 - Từ vậy thay cho từ thích; từ thế thay cho từ quý. - Như vậy, cách dùng các từ này cũng giống cách dùng các từ nêu ở bài tập (thay thế cho từ khác để khỏi lặp) - Vậy và thế cũng là đại từ. Vậy qua BT 1,2 em hiểu đại từ là gì ?( HS nêu ) Hoạt động 4. Phần ghi nhớ ( 3 phút ) HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 5. Phần Luyện Tập ( 18 phút ) Bài tập 1: Nhận biết đại từ trong thực tế - HS đọc YC BT . - HS thảo luận cặp đôi – Trình bày miệng – Tổ chưc nhận xét .GV chốt bài làm đúng . - Các từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để chỉ Bác Hồ. - Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác. Bài tập 2: Luyện kỹ năng nhận biết đại từ trong bài ca dao. - HS đọc YC BT -GV hỏi : Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? (Lời đối đáp giữa nhân vật tự xưng là “ông” với “cò”) - HS làm cá nhân – Trình bày miệng – HS khác NX, GV chốt bài làm đúng : - Các đại từ trong bài ca dao là:mày (chỉ cái cò), ông (chỉ người đang nói), tôi (chỉ cái cò), nó (chỉ cái diệc) Bài tập 3 :Luyện cách sử dụng đại từ dùng thay thế cho từ bị lặp lại trong một văn bản ngắn. - HS đọc YC BT. - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV nhắc HS chú ý: Cần cân nhắc được để tránh thay thế từ chuột bằng quá nhiều từ nó, làm cho từ nó bị lặp nhiều, gây nhàm chán. - HS làm cá nhân. - HS đọc bài làm – HS khác NX _ GV chốt bài làm đúng : Hoạt động 6 ( 2 phút ) : Củng cố về ghi nhớ của bài . - Một, hai HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về đại từ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. chính tả Nhớ viết : tiếng đàn ba -la- lai -ca trên sông đà I- Mục tiêu : Giúp HS: 1. Nhớ và viết lại đúng chính bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể tự do. 2. Làm được bài tập 2a, b, hoặc BT3a, b. II - đồ dùng dạy – học iii- các hoạt động dạy – học Hoạt động1 ( 5 phút ) Kiểm tra viết các tiếng có vần uyên - GV đọc cho HSviết các tiếng : truyền thuyết, khuyên, xuyên... - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con . Tổ chức nhận xét. Hoạt động 2(1’) : - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học . Hoạt động 3. Hướng dẫn HS nhớ viết ( 20 phút ) MT: HS nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ. 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ. Hs luyện viết tiếng khó. GV nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trình bày các dòng thơ thế nào? Những chữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào? - HS nhớ và viết bài thơ . - HS đổi chéo bài để soát lỗi . GV chấm 1 số bài. Nhận xét chung về nét chữ, cách trình bày . Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 12 phút ) Bài tập (2) Ôn lại cách viết các tiếng có chứa âm l hoặc n - HS đọc YC BT. - Về hình thức hoạt động, GV tổ chức cho HS bốc thăm cặp âm, vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các âm, vần đó trên giấy nháp và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (VD:la-na); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó, rồi đọc lên (VD: la hét – nết na). Cả lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. Kết thúc trò chơi, một vài HS đọc lại các cặp từ ngữ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6 từ ngữ. Bài tập 3:Thi tìm nhanh các từ láy âm đầu l - HS đọc YC BT. - Về hình thức hoạt động, ( chọn bà 3 a) GV tổ chức cho các nhóm HS thi tìm các từ láy (trình bày trên bảng lớp) . Mỗi HS viết vào vở ít nhất 6 từ láy. - 1 số HS đọc từ đã tìm được. Hoạt động 5 ( 2 phút ) : GV củng cố về nét chữ, cách trình bày bài chính tả - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. Khoa học : phòng tránh bị xâm hại I- Mục tiêu : Giúp HS: - Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại . II- đồ dùng dạy – học - Hình trang 38,39 SGK . Một số tình huống để đóng vai II-Hoạt động dạy – học Hoạt động 1(3phút) KTBC: ? Nêu con đường lây nhiễm HIV/ AIDS và cách phòng tránh ? 1-2 HS trả lời- Tổ chức nhận xét, ghi điểm . Hoạt động 2 ( 1phút ) GTB: GV nêu mục tiêu bài học Hoạt động 3: (10’)quan sát và thảo luận * Mục tiêu: HS nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại. * Cách tiến hành:GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 38 SGK và trao đổi về nội dung của từng hình. ( theo nhóm đôi ) thảo luận các câu hỏi trang 38 SGK. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung. - GVkết luận: Hoạt động 4:(15’) đóng vai “ứng phó với nguy cơ bị xâm hại”. * Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. - Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân. * Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhóm 1: Phải làm gì khi có ngừơi lạ mặt tặng quà cho mình? Nhóm 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà? Nhóm 3: Phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu đối với bản thân.,..? - HS thảo luận. Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét góp ý kiến. GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần làm gì? HS trình bày ý kiến, nhận xét, bổ sung. Hoạt động 5 (8phút)Vẽ bàn tay tin cậy. *Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại. * Cách tiến hành: Bước 1: GV hướng dẫn HS cả lớp làm việc cá nhân Bước 2: Làm việc theo cặp HS trao đổi hình vẽ “ Bàn tay tin cậy” của mình với bạn bên cạnh. Bước 3: Làm việc cả lớp. GV gọi một vài HS nói về “bàn tay tin cậy” của mình Hoạt động 6 : (3 phút ) Củng cố về nội dung bài học . 2-3 HS đọc mục bạn cần biết. GV nhận xét giờ học . Dặn HS chuẩn bị bài sau. Thứ 6 ngày 26 tháng10 năm 2012 toán (tiết 45 ): luyện tập chung I. Mục tiêu: Giúp HS ôn: - Biết viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. - Luyện giải toán. II- đồ dùng dạy học : - GV Bảng phụ chép sẵn bài tập 2. II. Các hoạt động dạy học : HĐ1(1phút )GTB: GV nêu mục tiêu bài học: HĐ2 (37phút) : Làm bài tập . Bài 1 : Luyện viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét. VD: 3m 6dm = 3,6 m - HS tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài ( Kh-khích HS yếu lên bảng chữa bài ) - Tổ chức nhận xét. GV củng cố mối quan hệ của các đơn vị đo độ dài , cách viết số đo độ dài đưới dạng số thập phân. Bài 2: Củng cố cách viết số đo khối lượng vào ô trống theo mẫu. - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng phụ . Trình bày kết quả, tổ chức nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách đổi. GV chốt chung. Bài 3 ,4 : Luyện đổi số đo độ dài số đo khối lượng thành số thập phân. Tiến hành tương tự bài 1. HĐ nối tiếp :(2phút) GV củng cố mục tiêu của từng bài. GV vấn đáp-HS nêu . GV nhận xét giờ học. Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận (Mức độ tích hợp GDMT: Liên hệ) I- Mục tiêu : Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản (BT1,2) - Liên hệ ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. II - đồ dùng dạy – học iii- các hoạt động dạy – học Hoạt động1 ( 5 phút ) Kiểm tra KN viết đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên . - 1, 2 HS đọc lại BT3, tiết TLV trước. Tổ chức nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2 :(1phút) Giới thiệu bài : GV nêu MT của tiết học Hoạt động 3. Hướng dẫn HS luyện tập (32 phút ) Bài tập 1: Rèn kỹ năng mở rộng lý lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình tranh luận. - HS cần nắm vững yêu cầu của bài: Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện dưới đây, em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn. - GV yêu cầu HS cần tóm tắt ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của mỗi nhân vật. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày trước lớp. GV ghi tóm tắt lên bảng lớp: - GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm: Mỗi HS đóng vai một nhân vật, dựa vào ý kiến của nhât vật, mở rộng, phát triển lí lẽ và dẫn chứng để bênh vực cho ý kiến ấy. - GV nhắc HS chú ý:Khi tranh luận, mỗi em phải nhập vai nhân vật, xưng “tôi”. Có thể kèm theo tên nhân vật . +Để bảo vệ ý kiến của mình, các nhân vật có thể nêu tầm quan trọng của mình và phản bác ý kiến của nhân vật khác. + Cuối cùng, nên đi đến thống nhất: Cây xanh cần cả đất, nước, không khí và ánh sáng để bảo tồn sự sống. - GV mời các nhóm cử đại diện tranh luận trước lớp. Mỗi HS tham gia tranh luận sẽ bốc thăm để nhận vai tranh luận. GV và cả lớp nhận xét, bình chọn người tranh luận giỏi. - GV cho HS liên hệ ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. Bài tập 2 : Hãy trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao. - GV nhắc HS :Mỗi em phải nhập vai trăng- đèn để tranh luận mà cần trình bày ý kiến của mình. Đây là bài tập rèn luyện kĩ năng thuyết trình. +yêu cầu đặt ra là cần thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn. - Cách tổ chức hoạt động:HS làm việc độc lập, tìm hiểu ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của trăng và đèn trong bài ca dao. + Một số HS phát biểu ý kiến của mình.Tổ chức nhận xét , tuyên dương bài làm tốt. HĐ 4 (2') :Củng cố về điều kiện để thuyết trình tranh tranh luận - GV n.xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn tập để chuẩn bị kiểm tra định kỳ địa lý các dân tộc, sự phân bố dân cư I- mục tiêu : Giúp HS : - Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta . -Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta. - Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc . II- đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh về một số dân tộc, bản làng ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam . III- các hoạt động dạy học: *HĐ1(4phút ) KTBC : Kiểm tra ghi nhớ của bài và trả lời câu hỏi: Dân số nước ta đứng vào loại thứ mấy của ĐNA? + Dân số tăng nhanh dẫn tới nhữnghậu quả gì ? 1- 2 HS trả lời. Tổ chức lớp nhận xét, ghi điểm. * HĐ2 (1phút) GTB : GV nêu mục tiêu bài học . 1. Các dân tộc : * HĐ3: ( 8phút) Làm việc cá nhân MT: HS biết được các dân tộc sống trên đất nước ta. - Yêu cầu HS đọc thầm kênh chữ phần 1trả lời các câu hỏi sau: +Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? + Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ítngười sống chủ yếu ở đâu? + Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta? -HS trả lời , tổ chức nhận xét, bổ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA t9.doc..doc