Giáo án dạy Tuần 28 Lớp 4

TIẾT 1: Toán

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (tr.147)

I. Mục tiêu:

- Biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm:BT1. HSKG làm hết các bài tập.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

docx28 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 132 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy Tuần 28 Lớp 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 4 HS đứng tại chỗ nêu qui tắc tính diện tích: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: - Giới thiệu tỉ số. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 - GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải & 7 xe khách. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ. - GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần số xe khách? - GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số xe tải & số xe khách là 5 : 7 hay . Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe khách. - GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách bằng mấy phần số xe tải? - GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số xe tải & số xe khách là 7 : 5 hay . Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe khách . Chú ý: + Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải viết theo thứ tự là 5 : 7 hoặc + Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải viết theo thứ tự là 7 : 5 hoặc HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Giới thiệu tỉ số a: b (b khác 0) - HS lập tỉ số của 5 và 7, 3 và 6. - Sau đó lập tỉ số a và b (b khác 0): là a : b = Kết luận chung: * Tỉ số của số a và số b là a : b hay HĐ 3: Hoạt động nhóm. * Thực hành. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập, HS thảo luận nhóm bàn. - Gọi 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kết quả tỉ số. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm vào vở và nêu kết quả Tóm tắt: 20 con Số bò: ? con Số trâu: - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: + Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của hai số đó. - HS hát. 4 HS (HS CHT) làm theo yêu cầu của GV. - HS nhận xét. - HS nhắc lại tên bài. - HS nhắc lại tựa bài. - HS vẽ sơ đồ: 5 xe tải 7 xe khách. - Bằng số xe khách. - Vài HS nhắc lại để ghi nhớ. - Bằng số xe tải. - Vài HS nhắc lại để ghi nhớ. + HS theo dõi. - Tỉ số của 5 và 7 = - Tỉ số của 3 và 6 = - HS theo dõi. - HS nhắc lại. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập, HS thảo luận nhóm bàn. 4 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. a) Tỉ số của a và b là: 2 : 3 hay b) Tỉ số của a và b là: 7 : 4 hay c) Tỉ số của a và b là: 6 : 3 hay d) Tỉ số của a và b là: 4 : 10 hay - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - HS trình bày kết quả tỉ số. a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: - HS nêu yêu cầu BT và quan sát các hình. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kết quả tỉ số. Giải: Số bạn cả tổ là: 5 + 6 = 11 (bạn) a) Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là b) Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm vào vở và nêu kết quả. Giải: Trên bãi có số con trâu là: 20 : 4 = 5 ( con ) Đáp số: 5 con trâu - HS nhận xét, chữa bài. + HS nêu. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe thực hiện. ************************************************ TIẾT 4: Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển. + Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền trung: Nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền * GDHS ý thức bào vệ môi trường: không khí trong lành, xử lí rác hợp lí, II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền Trung (nếu có). - Mẫu vật: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía và một thìa nhỏ (nếu có). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - Gọi 2 HS trả lời tại chổ. + Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào mùa mưa? + So sánh đặc điểm của gió thổi đến các tỉnh duyên hải miền Trung vào mùa hạ & mùa thu đông? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung. HĐ 1 Hoạt động cả lớp. * Hoạt động du lịch: - Cho HS quan sát h.9 của bài và hỏi: Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để làm gì? Sau khi HS trả lời, cho một HS đọc đoạn văn đầu của mục này: yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi của SGK. GV nên dùng bản đồ VN gợi ý tên các thị xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời. - GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở vùng này (có thêm việc làm, thêm thu nhập) và vùng khác (đến nghỉ ngơi, tham quan cảnh đẹp sau thời gian lao động, học tập tích cực). - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Phát triển công nghiệp: - GV yêu cầu HS quan sát h.10 và liên hệ bài trước để giải thích lí do có nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã ven biển (do có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách nên cần xưởng sửa chữa). - GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn. - GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, kẹo mà các em hay ăn được làm từ cây gì để dẫn HS tìm hiểu quá trình sản xuất đường. - GV cho nhóm HS quan sát h.11 và nói cho nhau biết về các công việc của sản xuất đường: thu hoạch mía, vận chuyển mía, làm sạch, ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng, đóng gói. - GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức bài trước: từ điều kiện tới hoạt động trồng mía của nhân dân trong vùng, các nhà máy sản xuất đường hiện đại như trong các ảnh của bài. - GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi. Nơi đây sẽ có cảng mới, có nhà máy lọc dầu và các nhà máy khác. Hiện nay đang xây dựng cảng, đường giao thông và các nhà xưởng. Anh trong bài cho thấy cảng được xây dựng tại nơi núi lan ra biển, có vịnh biển sâu, thuận lợi cho tàu lớn cập bến. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 3: Hoạt động cả lớp. * Lễ hội: - GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội như: + Lễ hội cá Ông: gắn với truyền thuyết cá voi đã cứu người trên biển, hàng năm tại Khánh Hòa có tổ chức lễ hội cá Ông. Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng cá Ông tại các đền thờ cá Ông ở ven biển. - GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ hội tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang, sau đó yêu cầu HS quan sát h.13 và mô tả Tháp Bà. - GV nhận xét, kết luận. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS đọc bài trong khung. - GV nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài: Thành phố Huế. - HS hát 2 HS trả lời. (HS CHT) +... +... - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhắc lại tên bài. - HS quan sát h.9 và trả lời. - HS nhận xét, bổ sung. - Các nhóm quan sát h.10 trong SGK, trao đổi nhóm và giải thích. - HS lắng nghe. - HS tìm hiểu quá trình sản xuất đường. - HS quan sát h.11 và thảo luận. - HS theo dõi. - HS lắng nghe. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS quan sát lược đồ h.1 & h.4. - HS quan sát h.13 và mô tả Tháp Bà. (HS HTT) - HS nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 5: Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (Năm 1786) I. Mục tiêu: - Nắm được đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786). - Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu cũng đánh thắng đến đó, năm 1789 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước. - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. II. Đồ dùng dạy - học: - Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. + Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ XVI-XVII và những nét chính của các đô thị đó. + Hoạt động buôn bán sôi động ở các thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long.(1786). HĐ1: Hoạt động cả lớp. - GV trình bày sự phát triển của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long: Mùa xuân 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn (Bình Định) đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh. - GV nhận xét đánh giá. HĐ2: Hoạt động nhóm. - Y/c HS thảo luận và trình bày kết quả. + Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? + Nghe tin nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc , thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào? + Cuộc tiến quân ra bắc của nghĩa quân Tây Sơn diễn ra như thế nào? - GV nhận xét đánh giá. HĐ3: Hoạt động nhóm đôi. - GV HD HS thảo luận: + Nguyên nhân thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long? (HSKG) + Kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long? - GV nhận xét đánh giá. GV: Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt. 4. Củng cố: - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 tr.60/SGK. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài Quang Trung đại phá quân thanh năm 1789. - HS hát. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. (HS CHT) +... +... - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS theo dõi (SGK). - HS nhận xét bổ sung. - HS thảo luận nhóm bàn, trình bày kết quả. + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn (1786). + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi cuống cuồng lo cất giấu của cải, đưa vợ con đi trốn. Trịnh Khải tức tốc triệu tập quần thần bàn kế kinh thành. + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão,... bắn đạn lửa vào quân Trịnh. (HS HTT) - HS nhận xét bổ sung. - HS thảo luận theo nhóm bàn và trình bày: + Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay, + Kết quả: Quân Trịnh đại bại, Trịnh Khải vội cởi bỏ áo chúa bỏ chạy, bị ân bắt trói, nộp cho quân Tây Sơn. Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê. - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. ************************************************ TIẾT 6: Luyện từ và câu ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3) I. Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở BT1. - Nghe- viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Ôn tập (tiết 2). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 3). HĐ 1: * Kiểm tra Tập đọc và HTL: - GV kiểm tra 1/3 số HS cả lớp. - Y/c từng HS lên bốc thăm để chọn bài. - Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong PHT. - GV nêu câu hỏi về đoạn HS vừa đọc. - Y/c những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: * Các bài Tập đọc thuộc chủ điểm "Vẻ đẹp muôn màu"và nêu ND chính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2. - Yêu cầu HS nêu ND chính từng bài. - GV nhận xét, đánh giá chốt ý đúng. * Hướng dẫn HS làm bài tập: HĐ 3: * Nghe-viết: Cô Tấm của mẹ. - GV treo tranh minh họa. - GV đọc bài thơ. - GV nhắc HS cách trình bày bài chính tả. - YC HS viết những từ dễ viết sai vào nháp. + ND bài thơ nói lên điều gì? - GV đọc lại bài. - GV đọc cho HS viết. - GV cho HS ngồi cạnh đổi vở để soát lỗi. - GV nhận xét, đánh giá 5 bài tại chổ. 4. Củng cố: - GV cho HS nêu ND ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà rèn đọc, luyện viết chính tả và chuẩn bị bài: Ôn tập (tiết 4). - HS hát. - HS nhắc lại tên bài. - Từng HS lên bốc thăm, chọn bài. - HS xem lại bài khoảng 1-2 phút. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - HS trả lời câu hỏi. - HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại. - HS nhận xét. 1 HS nêu yêu cầu BT2. + Sầu riêng. + Chợ Tết. + Hoa học trò. + Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. + Vẽ về cuộc sống an toàn. + Đoàn thuyền đánh cá. - HS nêu ND chính từng bài. (HS CHT) - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh minh họa. - HS lắng nghe. - HS nhắc lại cách trình bày bài thơ lục bát, cách dẫn lời nói trực tiếp, tên riêng cần viết hoa. - HS viết vào nháp: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, nết na. + Khen gợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ cha mẹ. (HS HTT) - HS theo dõi. - HS nghe viết chính tả vào vở. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả. - HS nhận xét chữa bài. - HS nêu nội dung ôn tập. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ Tư ngày 28 tháng 03 năm 2018 TIẾT 1: Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (tr.147) I. Mục tiêu: - Biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm:BT1. HSKG làm hết các bài tập. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Giới thiệu tỉ số. - Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: + Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Ttìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn HS làm bài toán 1 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài toán. - Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy phần? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng. * Hướng dẫn HS giải: Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau? Tìm số bé? Tìm số lớn? HĐ 2: Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn HS làm bài toán 2 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài toán. - Phân tích đề toán: Số vở của Minh là mấy phần? Số vở của Khôi là mấy phần? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng. * Hướng dẫn HS giải: Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau? Tìm số vở của Minh? Tìm số vở của Khôi? HĐ 3: Hoạt động cá nhân. * Thực hành: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Ta có sơ đồ: ? Số bé: ? 333 Số lớn: - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. Bài 2: (HS HTT) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Ta có sơ đồ: Kho 1: ? tấn 125 tấn Kho 2: ? tấn - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Ta có sơ đồ: ? Số bé: ? 99 Số lớn: - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: + Gọi 2 HS nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Luyện tập. - HS hát. 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. (HS CHT) - HS nhận xét bài bạn. - HS nhắc lại tên bài. 1HS nêu yêu cầu bài toán. Số bé 3 phần, số lớn 5 phần. - HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng. * Ta có sơ đồ: ? Số bé: 96 Số lớn: ? Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) Số bé là: 96 : 8 x 3 = 36 Số lớn là: 96 - 36 = 60 Đáp số: Số bé: 36 Số lớn: 60 1HS nêu yêu cầu bài toán. 2 phần. 3 phần. *Ta có sơ đồ: ? quyển Minh: 25 quyển Khôi: ? quyển .Giải: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Số vở của Minh là: 25 : 5 x 2 = 10 (quyển) Số vở của Khôi là: 25 - 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển vở Khôi: 15 quyển vở Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 7 = 9 (phần) Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là: 333 - 74 = 259 Đáp số: Số bé : 74 Số lớn : 259 - HS nhận xét chữa bài (nếu sai). Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Tổng số phần bằng nhau: 3 + 2 = 5 (phần) Số thóc ở kho thứ nhất: 125 : 5 3 = 75 (tấn) Số thóc ở kho thứ hai: 125 - 75 = 50 (tấn) Đáp số: kho 1: 75 tấn kho 2: 50 tấn - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Số lớn nhất có hai chữ số là 99 Vậy tổng của hai số là: 99 Tổng số phần bằng nhau: 4 + 5 = 9 (phần) Số bé : 99 : 9 4 = 44 Số lớn : 99 - 44 = 55 Đáp số: Số bé: 44 số lớn: 55 - HS nhận xét, chữa bài. 2 HS nhắc lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 2: ÂM NHẠC (Giáo viên bộ môn dạy) TIẾT 3: THỂ DỤC (Giáo viên bộ môn dạy) TIẾT 4: KĨ THUẬT (Giáo viên bộ môn dạy) ********************************************************************** Thứ Năm ngày 29 tháng 03 năm 2018 TIẾT 1: Kể chuyện ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 4) I. Mục tiêu: - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1,2) Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn BT3. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Ôn tập (tiết 3). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 4). HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1&2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu các nhóm thảo luân, làm bài. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. * Chủ điểm: Người ta là hoa đất. * Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu. * Chủ điểm: Những người quả cảm. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 3: Điền từ. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn BT3. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 câu. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc thành ngữ, tục ngữ đã học và chuẩn bị bài: Ôn tập (tiết 5). - HS hát. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1&2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - Tài giỏi, tài hoa, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng,... - Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn,... - Tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn uống, điều độ, nhỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí,... - Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. - Chuông có đánh mới kêu, Đèn có khêu mới tỏ. - Khỏe như voi. - Nhanh như cắt. - Ăn được ngủ được là tiên, Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo. Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - Tươi đẹp, xinh đẹp, tươi tắn, lộng lẫy, thướt tha,... - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, không tưởng tượng được, như tiên,... - Mặt tươi như hoa. - Đẹp người đẹp nết. - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Trông mặt mà bắt hình dong. Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon. Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - Gan dạ, anh dũng, gan lì, bạo gan, gan góc, can đảm, can trường... - Tinh thần, dũng cảm,.. - Vào sinh ra tử. - Gan vàng dạ sắt. - HS các nhóm nhận xét bổ sung. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS tự làm bài vào vở. 3 HS lên bảng làm bài (HS HTT), mỗi HS làm 1 câu. a) tài đức, tài hoa, tài năng. b) đẹp mắt, đẹp trời, đẹp đẽ. c) dũng sĩ, dũng khí, dũng cảm. - HS nhận xét bổ sung. 2 HS nêu nội dung ôn tập. (HS CHT) - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 2: Luyện từ và câu ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 5) I. Mục tiêu: - Mức độ yêu cuầ về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Ôn tập (tiết 4). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 5). * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Kiểm tra tập đọc & HTL: - GV kiểm tra số HS còn lại. - Y/c từng HS lên bốc thăm để chọn bài. - Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong PHT. - GV nêu câu hỏi về đoạn HS vừa đọc. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Tóm tắt vào bảng nội dung các bài Tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “ Những người quả cảm” - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. + Đề bài yêu cầu ta làm gì? - Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi vào phiếu. Tên bài Khuất phục tên cướp biển Ga-vrốt ngoài chiến luỹ Dù sao trái đất vẫn quay! Con sẻ - Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết. - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà rèn đọc trơn, đọc diễn cảm và chuẩn bị bài: Ôn tập (tiết 6). - HS hát. - HS nhắc lại tên bài. - Từng HS lên bốc thăm, chọn bài - HS đọc bài trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu. - HS trả lời. (HS CHT) - HS nhận xét bổ sung. 1 HS đọc y/c bài tập, lớp đọc thầm. + Tóm tắt ND các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Những người quả cảm. (HS HTT) - HS suy nghĩ và ghi tóm tắt vào phiếu. Nội dung chính Nhân vật - Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. - Bác sĩ Ly - Tên cướp biển - Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt, bất chấp hiểm nguy, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để tiếp tế cho nghĩa quân Ga - vrốt + Ăng-giôn-ra + Cuốc-phây-rắc - Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních và Ga-li-lê dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. + Cô-péc-ních + Ga-li-lê Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con của chim sẻ mẹ. + Sẻ mẹ, sẻ con + Nhân vật xưng tôi + Con chó săn 2 HS đọc lại. - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ************************************************ TIẾT 3: Toán LUYỆN TẬP (tr.148) I. Mục tiêu: - Giải được bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hao số đó. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của hai số đó. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ TLCH: + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta làm như thế nào? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - Luyện tập. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Thực hành. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. *Ta có sơ đồ: ? Số bé: ? 198 Số lớn: - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. *Ta có sơ đồ: ? quả Số cam: 280 quả Số quýt: ? quả - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 3: HSKG - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. *Ta có sơ đồ: ? m c.rộng: ? m 175 m c.dài: - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 4. Củng cố: - Y/c HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Luyện tập. - HS hát. 2 HS đứng tại chỗ TLCH: (HS CHT) +... - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 8 = 11 (phần) Số bé: 198 : 11 x 3 = 54 Số lớn: 198 - 54 = 144 Đáp số: Số bé: 54; Số lớn:144 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số quả cam đã bán là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả) Số quả quýt đã bán là: 280 - 80 = 200 (quả) Đáp số: Số cam: 80 quả Số quýt: 200quả - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Tổng số HS của cả hai lớp là 34 + 32 = 66 (học sinh) Số cây mỗi học sinh trồng được là 330 : 66 = 5 (cây) Số cây lớp 4A trồng được là: 5 x 34 = 170 (cây) Số cây lớp 4 B trồng được là: 5 x 32 = 160 (cây) Đáp số: 4A: 170 cây; 4B: 160 cây - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: (HS HTT) 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 175 : 7 x 3 = 75 (m)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 28 Lop 4_12318189.docx