Giáo án lớp 1, tuần 4 - Môn Đạo đức: Gọn gàng, sạch sẽ (tiết 2)

Hoạt động 2: HS làm việc nhóm đôi

Mục tiêu: HS biết giúp bạn sửa sang quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS từng đôi một giúp nhau sửa sang quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ.

 

HS khá giỏi: Thế nào là ăn mặc gọn gàng sạch sẽ?

* Kết luận: Khi thấy bạn quần áo, đầu tóc chưa được gọn gàng, sạch sẽ các em nên giúp bạn sửa sang lại quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ.

+ Liên hệ: Ở mọi lúc mọi nơi chúng ta cần ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng để góp phần làm cho môi trường thêm sạch đẹp.

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp.

Mục tiêu: HS biết giữ vệ sinh cá nhân.

Cách tiến hành: GV cho HS hát bài “Rửa mặt như mèo”.

- GV hỏi : Các em có nhận xét gì về chú mèo trong bài hát? Lớp mình có ai rửa mặt như mèo không?

* Kết luận: Các em phải rửa mặt sạch sẽ, đừng giống như chú mèo đấy.

Liên hệ học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh “Giữ gìn vệ sinh thật tốt”

 

doc2 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 26/11/2018 | Lượt xem: 115 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 1, tuần 4 - Môn Đạo đức: Gọn gàng, sạch sẽ (tiết 2), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014 Đạo đức: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2) I . MỤC TIÊU - Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1. - Học sinh biết vệ sinh cá nhân, ăn mặc phù hợp, quần áo gọn gàng, sạch sẽ khi đi học và ở nhà. - Học sinh biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. Nhận xét, giúp bạn sửa lại quần áo, đầu tóc cho gọn gàng. - HS khá giỏi biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. * GD BVMT: Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống văn hoá góp phần giữ vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp văn minh. * HTVLTTGĐĐ HCM: Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ “Giữ gìn vệ sinh thật tốt” II. CHUẨN BỊ -Vở bài tập đạo đức 1.Tranh bài tập 3 VBT đã phóng to. - Bài hát: “Rửa mặt như mèo” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định lớp: - Cho HS hát bài “Những em bé ngoan” 2. Bài cũ: Gọn gàng sạch sẽ (Tiết 1) - Một HS đến trường đầu tóc, quần áo phải như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương những HS ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Mục tiêu: HS biết quan sát, nhận xét, biết các việc cần làm để giữ gìn thân thể sạch sẽ. Cách tiến hành: Cho HS làm bài tập 3 - GV treo tranh bài tập 3 VBT đã phóng to và giải thích yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Tổ 1: tranh 1, 2; Tổ 2: tranh 3, 4; Tổ 3: tranh 5, 6; Tổ 4: tranh 7, 8. - GV mời một số nhóm trình bày trước lớp * Kết luận: Chúng ta nên làm như các bạn trong tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8. Hoạt động 2: HS làm việc nhóm đôi Mục tiêu: HS biết giúp bạn sửa sang quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS từng đôi một giúp nhau sửa sang quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ. HS khá giỏi: Thế nào là ăn mặc gọn gàng sạch sẽ? * Kết luận: Khi thấy bạn quần áo, đầu tóc chưa được gọn gàng, sạch sẽ các em nên giúp bạn sửa sang lại quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ. + Liên hệ: Ở mọi lúc mọi nơi chúng ta cần ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng để góp phần làm cho môi trường thêm sạch đẹp. Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp. Mục tiêu: HS biết giữ vệ sinh cá nhân. Cách tiến hành: GV cho HS hát bài “Rửa mặt như mèo”. - GV hỏi : Các em có nhận xét gì về chú mèo trong bài hát? Lớp mình có ai rửa mặt như mèo không? * Kết luận: Các em phải rửa mặt sạch sẽ, đừng giống như chú mèo đấy. Liên hệ học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh “Giữ gìn vệ sinh thật tốt” - GV đọc câu ghi nhớ * Kết luận chung: Để đảm bảo sức khỏe và được mọi người yêu mến các em phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, mặc quần áo gọn gàng, sạch sẽ. - GV nhận xét tiết học. 4. Dặn dò: Thực hiện những điều đã học. - Chuẩn bị hộp chì màu và các đồ dùng học tập để học bài sau: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - HS hát - HS trả lời. - HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Bạn có gọn gàng, sạch sẽ không? Em có muốn làm như bạn không? Vì sao? - HS nhận xét bổ sung. - Một số nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - HS nghe - HS thực hiện thường xuyên việc ăn mặc sạch sẽ. - HS trả lời. - Rửa mặt không sạch. - HS lắng nghe. - HS nghe. - HS nghe. - HS nghe.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDD 4.doc
Tài liệu liên quan