Giáo án Lớp 2 Tuần 11 - Trường TH1 xã Tam Giang

TẬP ĐỌC

TIẾT 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.

Hiểu :

- Hiểu ý nghĩa của các từ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy, .

- Hiểu được nội dung bài :Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ.( trả lời được CH 1, 2, 3)

Dành cho HS khá/ giỏi câu 4.

2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu được “An quả nhớ kẻ trồng cây”.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa bài “Cây xoài của ông em”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc37 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 122 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 11 - Trường TH1 xã Tam Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dịu dàng, giọng cháu kiên quyết. Đọc từng câu : -Kết hợp luyện phát âm từ kho:làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm, . Đọc từng đoạn trước lớp : -Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc. -Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./ -Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm./ ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./ -Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.// -Hướng dẫn đọc chú giải : SGK,tr 87. Đọc từng đoạn trong nhóm : -YC chia nhóm 4 đọc trong nhóm. -YC cả lớp đọc đồng thanh toàn bài : 1 lần. -Nhận xét. -2 em HTL và TLCH. - Bưu thiếp dùng để chúc mừng thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức. *-Làng quê. -Rất sung sướng và hạnh phúc. -Bà cháu. -Theo dõi đọc thầm. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết . -HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.. -HS luyện đọc cá nhân -1 em đọc chú giải. -HS nối tiếp nhau 4 em đọc 4 đoạn trong bài. -Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm. -Đồng thanh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài. *- GV cho thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi -Gia đình bé có những ai ? -1. Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu ra sao ? -Tuy sống vất vả nhưng không khí gia đình như thế nào ? -3. Cô tiên cho hai anh em vật gì ? -Cô tiên dặn hai anh em điều gì ? -Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển rất nhanh ? -Cây đào này có gì đặc biệt ? GV nêu: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì ? Cuộc sống của hai anh em ra sao ? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp đoạn 3, 4. -3. Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra sao ? -Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên giàu có? Dành cho HS Khá/ Giỏi 4. Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà không thấy vui sướng? -Hai anh em xin cô tiên điều gì ? -Hai anh em cần gì và không cần gì ? -5.Câu chuyện kết thúc ra sao? Hoạt động 4 : Luyện đọc lại . -Nhận xét, cho điểm. Hoạt động 5 :Củng cố : Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì ? -Giáo dục tư tưởng : Tình cảm quý giá hơn vàng bạc. -Nhận xét tiết học - Dặn dò- đọc bài. *- Cả nhĩm đọc thầm. -Bà và hai anh em. -Sống rất nghèo khó, sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau. -Rất đầm ấm và hạnh phúc. -Một hạt đào. -Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng. -Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái. -Kết toàn là trái vàng, trái bạc. -Cả lớp đọc thầm đọan 3-4. -Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc. -Cảm thấy ngày càng buồn bã. -Vì nhớ bà. Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà. -Xin cho bà sống lại.. -Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có.. -Bà sống lại, hiền lành móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biến mất. -4 HS xung phong tham gia đóng các vai : cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện. -1 em đọc cả bài . -Tình cảm là thứ của cải quý nhất. Vàng bạc không quý bằng tình cảm. -Đọc bài. Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2011 CHÍNH TẢ(TẬP CHÉP) TIẾT 21 : BÀ CHÁU I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Chép chính xácbài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu - Làm được BT2, BT3; BT4.b; 2. Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình cảm quý hơn vàng bạc. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Bà cháu. 2. Học sinh : Vở chính tả, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ : Giáo viên đọc các từ: lặng lẽ, số lẻ, vương vãi, cơn bão . -Nhận xét chấm điểm. Hoạt động 2 : Hướng dẫn tập chép. a/ Nội dung đoạn chép. -Trực quan : Bảng phụ. -Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. -Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ? -Câu chuyện kết thúc ra sao ? -Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ? b/ Hướng dẫn trình bày . -Đoạn văn có mấy câu ? -Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu nào ? -Giáo viên kết luận : Cuối mỗi câu phải có dấu chấm. Chữ cái đầu câu phải viết hoa. c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó. -Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó. -Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng các từ: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay. d/ Chép bài. -Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày. - GV đọc lại bài : 1 lần. đ/ Chấm vở, nhận xét: - Thu 5 – 7 chấm. - Chấm xong nhận xét bài viết, sửa lỗi lên bảng. Hoạt động 3 : Bài tập. Bài 2 : Yêu cầu gì ? -GV phát giấy to và bút dạ. -Nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 3 : Yêu cầu gì ? -Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà không viết g ? -Ghi bảng : gh + e,ê, i. -Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà không viết gh ? -Ghi bảng : g + a.ă, â, o, ô, ơ, u, ư. Bài 4 (b): Yêu cầu gì ? -Gọi 2 em làm bảng sau, lớp làm vở. -Nhận xét. Hoạt động 4: Củng cố : -Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà không viết g ? -Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà không viết gh ? -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập chép và làm bài tập đúng. -Dặn dò – Sửa lỗi. 3 em lên bảng viết . Viết bảng con. -Theo dõi. -Phần cuối. -Bà móm mém hiền từ sống lại còn nhà cửa ruộng vườn thì biến mất. -“Chúng cháu chỉ cần bà sống lại” -5 câu. -Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm. -HS nêu các từ khó. -Viết bảng con : -Nhìn bảng chép bài vào vở. -Soát lỗi . -Các em còn lại tự soát lại bài. -Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống. - 3-4 em lên bảng làm. Lớp làm vở. * g : gừ, gờ, gở, gỡ, ga, gà, gá, gả, gã, gạ,gu, gù, gụ, gô, gồ, gỗ, gò, gõ. * gh : ghi, ghì, ghê, ghế, ghé, ghe, ghè, ghẻ, ghẹ. -Rút ra nhận xét từ bài tập trên. -Nhìn bảng trả lời. Viết gh trước e,ê,i. -Chỉ viết g trước chữ cái : a.ă, â, o, ô, ơ, u, ư. -Điền vào chỗ trống ươn hay ương. Vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng. -1 em đọc lại bài giải đúng. -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng. TOÁN Tiết 53: 32 – 8 I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8 - Biết tìm số hạng của một tổng. - Bài tập cần làm: Bài 1 ( dòng 1); Bài 2 (a,b); Bài 3; bài 4(a). Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( dòng 2); Bài 2 (c); 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời. 2.Học sinh : Sách, vở ghi bài, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Gọi 2 HS ĐTL các công thức 12 trừ đi một số và hỏi một vài phép tính trong bảng. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Phép trừ 32 - 8 a/ Nêu vấn đề : -Bài toán : Có 32 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? -Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ? -Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì ? -Viết bảng : 32 - 8 b / Tìm kết quả . -Em thực hiện bớt như thế nào ? -Hướng dẫn cách bớt hợp lý. -Có bao nhiêu que tính tất cả ? -Đầu tiên bớt 2 que rời trước. -Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì sao? -Để bớt được 6 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10 que rời, bớt 6 que còn lại 4 que. -Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ? -Vậy 32 – 8 = ? -Viết bảng : 32 – 8 = 24 c/ Đặt tính và tính . - 32 8 24 -HD HS đặt tính và cách làm Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 (đơn vị). Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang. - Trừ từ đâu sang đâu? -Nhận xét. Hoạt động 3 : luyện tập. Bài 1( dòng 1) : -Gọi 2 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con. Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( dòng 2); -Nêu cách thực hiện phép tính ? Bài 2(a,b): - Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ? -Gọi 2 em lên bảng làm.Lớp làm bảng vở. Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 (c); -Nhận xét. Bài 3 :- Gọi 1 HS đọc đề -Cho đi nghĩa là thế nào ? Tóm tắt Có : 22 nhãn vở. Cho đi : 9 nhãn vở. Còn lại : nhãn vở? -Gọi 1 em lên bảng làm. -Nhận xét, chấm điểm. Bài 4 : Yêu cầu gì ? -x là gì trong phép tính ? -Muốn tìm số hạng chưa biết em làm như thế nào ? -Nhận xét, cho điểm. Hoạt động 4 : Củng cố : -Nhắc lại cách đặt tính và tính 32 – 8 ? -Nhận xét tiết học. - Dặn dò- Học cách đặt tính và tính 32 – 8 -2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi. -Nghe và phân tích. -32 que tính, bớt 8 que. -Thực hiện 32 - 8 -Thao tác trên que tính. Lấy 32 que tính, bớt 8 que, suy nghĩ và trả lời, còn 24 que tính. -1 em trả lời. -Có 32 que tính (3 bó và 2 que rời) -Đầu tiên bớt 2 que tính rời. Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 6 que. Còn lại 2 bó và 4 que rời là 24 que. -Còn 24 que tính. -32 – 8 = 24 -Vài em đọc : 32 – 8 = 24. -Trừ từ phải sang trái, 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. -Nhiều em nhắc lại. -2 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con. - 52 - 82 - 22 - 62 - 42 9 4 3 7 6 43 78 19 55 36 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( dòng 2); -1 em đọc đề -Lấy số bị trừ trừ đi số trừ. a, - 72 b, - 42 6 6 66 36 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 (c); -Đọc đề -Bớt đi. Bài giải. Số nhãn vở còn lại :/ Còn lại số nhãn vở là: 22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số 13 nhãn vở. -Tìm x. -x là số hạng chưa biết trong phép cộng. -Lấy tổng trừ đi một số hạng . -Làm vở. a, x + 7 = 42 x = 42 – 7 x = 35 -1 em nhắc lại. -Học cách đặt tính và tính 32 – 8 . KỂ CHUYỆN TIẾT 11: BÀ CHÁU I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Dựa theo tranh minh họa kể lại được từng đoạn câu chuyện bà cháu. Dành cho HS Khá/ Giỏi. Kể toàn bộ chuyện . 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng. 3. Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình cảm quý giá hơn vàng bạc. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Tranh : Bà cháu.Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn. 2. Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Sáng kiến của bé Hà -Nhận xét, chấm điểm. *Giới thiệu bài. -Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về ai ? -Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ? -Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện “Bà cháu” Hoạt động 2 : Kể từng đoạn. Trực quan : Tranh 1 : -Trong tranh vẽ những nhân vật nào? -Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào ? -Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ? -Ai đưa cho hai anh em hột đào ? -Cô tiên dặn hai anh em điều gì ? - Gọi 1 HS kể đoạn 1. Kể trong nhóm: YC HS quan sát tranh ở sgk kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện trong nhóm. Kể trước lớp: - GV có thể nêu câu hỏi gợi ý: Tranh 2 : -Hai anh em đang làm gì ? -Bên cạnh mộ có gì lạ ? -Cây đào có đặc điểm gì kì lạ ? Tranh 3 : -Cuộc sống của 2 anh em ra sao khi bà mất .Vì sao ? Tranh 4 : -Hai anh em lại xin cô tiên điều gì ? -Điều kì lạ gì đã đến ? - GV nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 3 : Dành cho HS Khá/ Giỏi. Kể toàn bộ chuyện . -Gọi 3 -4 em K/G kể toàn bộ chuyện. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 4 :Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ? -Nhận xét tiết học. -Dặn dò- Vềø kể lại chuyện cho gia đình nghe. -2 em kể lại câu chuyện . -Cuộc sống tình cảm của ba bà cháu. -Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải. -Kể từng đoạn câu chuyện :Bà cháu. -Quan sát. -Ba bà cháu và cô tiên. -Ngôi nhà rách nát. -Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng. -Cô tiên. -Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng. -Quan sát. -Khóc trước mộ bà. -Mọc lên một cây đào. -Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng trái bạc. -Quan sát. -Tuy sống trong giàu sang nhưng ngày càng buồn bã.Vì thương nhớ bà. -Quan sát. -Đổi lại ruộng vườn nhà cửa để bà sống lại. -Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất. -Nhận xét bạn kể. - 3 -4 em K/G kể toàn bộ chuyện. -Nhận xét. -Kể bằng lới của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ.. -Kể lại chuyện cho gia đình nghe. Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2011 TẬP ĐỌC TIẾT 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Đọc - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. Hiểu : - Hiểu ý nghĩa của các từ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy, . - Hiểu được nội dung bài :Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ.( trả lời được CH 1, 2, 3) Dành cho HS khá/ giỏi câu 4. 2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu được “Aên quả nhớ kẻ trồng cây”. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh minh họa bài “Cây xoài của ông em” 2.Học sinh : Sách Tiếng việt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài : Bà cháu -Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà mất có gì thay đổi ? -Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào ? -Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Luyện đọc. -Giáo viên đọc mẫu toàn bài (tình cảm, nhẹ nhàng) -Hướng dẫn luyện đọc. Đọc từng câu ( Đọc từng câu) -Luyện đọc từ khó : -Giảng từ : xoài cát : tên một loại xoài rất thơm ngon, ngọt. -Xôi nếp hương : xôi nấu từ một loại gạo rất thơm. Đọc từng đoạn trước lớp . -Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. -Hướng dẫn luyện đọc câu : Đọc trong nhóm . Thi đọc giữa các nhóm - Tổ chức cho HS đọc từng đoạn, cả bài. YC cả lớp đọc đồng thanh toàn bài: 1 lần. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. -Cây xoài của ông trồng thuộc loại xoài gì ? -1. Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát rất đẹp ? -2.Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào ? -3.Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ? -Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông ? Dành cho HS Khá/ Giỏi- 4. Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất ? Hoạt động 4: Củng cố : Bài văn nói lên điều gì ? -Qua bài em học tập được điều gì ? -Nhận xét tiết học. - Dặn dò- Học bài. -3 em đọc và trả lời câu hỏi “Bà cháu” -Theo dõi đọc thầm. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ ngữ : lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương. -3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. -Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất/ bày lên bàn thờ ông.// -Aên quả xoài cát chín/ trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương/ thì đối với em/ không thứ quà gì ngon bằng.// -Chia nhóm 3 em:đọc từng đoạn trong nhóm -Đọc thầm. -Xoài cát. -Hoa nở trắng cành , từng chùm quả to đu đưa theo gió đầu hè. -Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp.. -Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả ăn. -Vì ông đã mất. -HSK/G - Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn từ nhỏ. Cây xoài lại gắn với kỉ niệm về người ông đã mất. -Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất. -Phải luôn luôn nhớ và biết ơn người đã mang lại cho mình điều tốt lành. -Tập đọc lại bài. TOÁN TIẾT 54: 58 -28 I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 -28. - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 -28. - Bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1); Bài 2(a,b); Bài 3; Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1(dòng 2); Bài 2c); 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh, giải toán đúng. 3.Thái độ : Thích học Toán, yêu toán học. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : 5bó 1 chục que tính và 2 que rời, bảng gài. 2.Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1: KT bài cũ : Ghi : 52 – 7 82 – 9 -Kiểm tra bảng trừ 12 trừ đi một số. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ : 52 - 28 A/ Nêu bài toán : Có 52 que tính bớt đi 28 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ? -Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì ? -Viết bảng : 52 - 28 B/ Tìm kết quả ? -52 que tính bớt đi 28 que tính còn bao nhiêu que ? -Em làm như thế nào ? -Vậy 52 – 28 = ? -Giáo viên ghi bảng : 52 – 28 = 24. -Hướng dẫn :Em lấy ra 5 bó chục và 2 que rời. -Muốn bớt 28 que tính ta bớt 2 que tính rời. -Còn phải bớt mấy que nữa ? -Để bớt được 6 que tính ta phải tháo 1 bó thành 10 que rồi bớt thì còn lại 4 que. -2 bó rời và 4 que là bao nhiêu ? C/ Đặt tính và tính: -HDHS đặt tính , hỏi cách tính và viết kết quả lên bảng. - 52 28 24 -Viết 52 rồi viết 28 xuống thẳng cột với 2 và 5, viết dấu - và kẻ gạch ngang. -Em nêu cách đặt tính và thực hiện cách tính ? -GV : Tính từ phải sang trái : 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4 viết 4, nhớ 1, 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2,viết 2. Hoạt động 3: Luyện tập. Bài 1( dòng 1) : Yêu cầu HS làm bài vào vở. -Gọi 2 em lên bảng làm. Lớp làm vở. Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1(dòng 2); Bài 2(a,b) : -Muốn tìm hiệu ta làm thế nào ? -Gọi 2 em lên bảng làm. Lớp làm vở. Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2c); Bài 3 : Yêu cầu gì ? -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt Đội 2 :92 cây Đội 1 ít hơn đội 2:38 cây Đội 1 : cây? -Bài toán thuộc dạng gì ? -Nhận xét, cho điểm. Hoạt động 4: Củng cố : -Nêu cách đặt tính và thực hiện : 52 – 28 ? -Giáo dục : tính cẩn thận, đọc kỉ đề . -Nhận xét tiết học. - Dặn dò – Xem lại cách đặt tính và thực hiện. -2 em lên bảng tính và nêu cách tính. -Lớp làm bảng con. -1 em HTL. -Nghe và phân tích -Phép trừ 52 - 28 -Thao tác trên que tính. -52 que tính bớt đi 28 que còn 24 que. -1 em nêu : Đầu tiên bớt 2 que tính rời. Lấy bó 1 chục que tính tháo ra bớt tiếp 6 que tính, còn lại 4 que tính rời, 2 chục ứng với 2 bó que tính. Bớt tiếp 2 bó que, còn lại 2 bó que và 4 que là 24 que tính. (hoặc em khác nêu cách khác). Vậy 52 – 28 = 24. -Cầm tay và nói : có 52 que tính. -Bớt 2 que rời. -Tháo 1 bó và tiếp tục bớt 6 que. -Bớt 6 que nữa . Vì 2 + 6 = 8 -Còn 24 que. -Là 24 que. -HS nêu cách tính : 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4 viết 4, nhớ 1, 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2,viết 2. 2 em lên bảng làm.Lớp làm bảng vở. - 62 - 32 - 82 - 92 - 72 19 16 37 23 28 43 16 45 69 44 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1(dòng 2); - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ. -2 em lên bảng làm. Lớp làm vở. a, - 72 b, - 82 27 38 45 44 -Đọc đề bài. -Đội 2 : 92 cây, đội 1 ít hơn 38 cây. -Đội 1 trồng ? cây. -Bài toán về ít hơn. Bài giải. Số cây đội 1 trồng là :/ Đội 1 trồng được số cây là: 92 – 38 = 54 (cây) Đáp số : 54 cây. -1 em nêu. -Học bài. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 11:Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1), tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2). 2.Kĩ năng : Sử dụng thành thạo các từ chỉ đồ dùng và công việc trong nhà. 3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : - Các thẻ ghi từ chỉ những người bên họ nội, họ ngoại. - Một tờ tranh minh họa bài tập 1 phóng to. 5 tờ phóng cỡ A3. - 5 bút dạ, 5 tờ giấy khổ A3. 2.Học sinh : - Sách TV, vở . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Cho HS thi đua chơi “ Điền đúng từ” - GV chia lớp thành 2 nhóm.Mỗi nhóm 5HS lên thi đua gắn từ vào các cột theo yêu cầu : Từ chỉ họ nội. Từ chỉ họ ngoại. -Nhận xét, chấm điểm. - GV : Ngoài các từ này còn những từ nào chỉ người thân trong gia đình nữa ? * Giới thiệu bài. Ở bài học trước chúng ta đã học về những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình. Trong tiết học hôm nay, các con sẽ được học về một số từ chỉ đồ dùng và hiểu tác dụng của chúng, đồng thời giúp các con biết về một số từ chỉ hoạt động trong gia đình qua bài “Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà”ø. Hoạt động 2 : HD làm bài tập Bài 1 :Yêu cầu gì ? - Gọi 1HS đọc đề bài. -Trực quan : Tranh. - GV treo tranh phóng to lên bảng. - Hướng dần HS quan sát tranh và thực hiện theo nhóm. Giao việc cho các nhóm. -Yêu cầu chia nhóm thảo luận. Phát giấy khổ to cho các nhóm, 1 bút dạ, một tờ giấy, yêu cầu viết thành 2 cột : Tên đồ dùng và tác dụng của chúng .Theo mẫu sau: Số thứ tự Tên đồ dùng Số lượng Tác dụng Sửa bài : - GV mời 5 nhóm trưởng lên tham gia chấm bài. - GV treo bảng mẫu, đọc tên đồ dùng. HS đọc tác dụng của đồ dùng. - 5 nhóm trưởng lắng nghe và chấm bài. Nếu đúng dán hoa đỏ, nếu sai dán hoa xanh. - GV tổng kết : nhóm nào có nhiều hoa đỏ nhất sẽ thắng cuộc. -GV chốt: Những từ : bát, thìa, chảo, tách, đĩa, bàn, ghế, kiềng, thớt, dao, thang, chổi, nồi,cây đàn, là những từ chỉ đồ dùng trong gia đình. Bài 2 :(viết) - Yêu cầu gì ? - Cho HS mở STV trang 91. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi 2 HS đọc bài thơ “ Thỏ thẻ”. - Tên bài thơ là gì ? Thỏ thẻ - Thỏ thẻ nghĩa là nói như thế nào ? - Cái siêu là cái gì ? - Rạ là từ chỉ phần nào của thân cây lúa sau khi gặt ? - Gọi HS đọc lại câu yêu cầu và bài thơ. - GV kẻ và hướng dẫn HS kẻ thành 2 cột: dụng của chúng .Theo mẫu sau: Những việc mà bạn nhỏ muốn giúp ông Những việc mà bạn nhỏ muốn nhờ ông giúp - GV theo dõi chấm một số bài. Sửa bài: - Hãy nêu những việc mà bạn nhỏ muốn làm giúp ông? - Hãy nêu những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp ? - Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn ? -Bạn nhỏ trong bài thơ có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu ? - Những từ đun nước, rút rạ, xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói trong bài thơ là những từ chỉ gì ? -Ở nhà em thường làm những việc gì giúp gia đình? -Nhận xét, kết luận . Hoạt động 3 : Củng cố : - Thi đua nói nhanh tên những từ chỉ đồ vật trong gia đình ? - Chơi trò chơi : “ Nhìn động tác nêu từ chỉ hoạt động”. - Em thường làm gì để giúp gia đình ? -Nhận xét tiết học. -Dặn dò- Học bài, làm bài. - HS chọn 10 bạn chia đều vào 2 nhóm. - HS : bác, anh, chị, em, con rể, con dâu . . . . -1 HS đọc : Tìm các đồ vật được vẽ ẩn trong bức tranh sau và cho biết mỗi vật dùng để làm gì ? - HS quan sát tranh. - HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào giấy. Đại diện nhóm lên gắn kết quả. Số thứ tự Tên đồ dùng Số lượng Tác dụng 1 Bát(tô)hoa to 1 Để đựng thức ăn 2 Chảo có t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 11.doc
Tài liệu liên quan