Giáo án Lớp 2 Tuần 19 đến 22 - Trường Tiểu học Lâm Tân 1

Tự nhiên xã hội

Tiết 20

AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

I. MỤC TIÊU

- Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông.

- Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông.

*Kĩ năng sống

- Kĩ năng ra quyết định.

- Kĩ năng tư duy phê phán.

- Kĩ năng làm chủ bản thân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh, ảnh trong SGK trang 42, 43.

- Chuẩn bị một số tình huống cụ thể có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình.

 

doc120 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 107 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 19 đến 22 - Trường Tiểu học Lâm Tân 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thể tính các các kết quả như sau 2 x 3 + 4 = 6 + 4 = 10 2 x 3 + 4 = 2 x 7 = 14 - Nhận xét Trong hai cách trên, cách 1 là đúng. khi thực hiện phép tính giá trị của một biểu thức có cả phép nhân và phép cộng ta thực hiện phép nhân trước rồi mới thực hiện phép cộng. - Nghe giảng và tự làm bài. 3 HS lên bảng làm bài. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và ghi điểm HS. Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài. - Mỗi HS được mượn 4 quyển sách. Hỏi 5 HS được mượn bao nhiêu sách? - Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài. - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. 4. Củng cố - Dặn dò - GV mời đại diện tổ lên bảng làm toán thi đua. - HS lên bảng làm toán thi đua. 6 x 4 = 4 x 6 = - Liên hệ giáo dục. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng nhân 4. - Chuẩn bị bài sau Bảng nhân 5. - Nhận xét lớp. Chính tả (Nghe - Viết) Tiết 40 MƯA BÓNG MÂY I. MỤC TIÊU - Nghe và viết lại chính xác bài CT; trình bày đúng hình thứ thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài - Làm đúng các bài tập 2a II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ minh họa bài thơ. - Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui - Cả lớp hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng viết hoa sen, cây xam, giọt sương, xương cá, cây sung. - HS thực hiện yêu cầu của GV. - Nhận xét. 3. Bài mới Mưa bóng mây a. Giới thiệu bài - Treo tranh minh họa và hỏi Bức tranh vẽ cảnh gì? - Bức tranh vẽ cảnh vừa trời mưa vừa trời nắng. - Trời đang nắng thì có mưa, sau đó lại nắng ngay người ta gọi là mưa bóng mây. Hôm nay chúng ta cùng nghe và viết bài Mưa bóng mây và làm các bài tập chính tả. - Viết tên bài lên bảng. - Vài HS đọc Mưa bóng mây. b. Hướng dẫn viết chính tả 1. Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - GV đọc bài thơ Mưa bóng mây - Theo dõi GV đọc, HS đọc lại bài. - Cơn mưa bóng mây lạ như thế nào? - Thoáng qua rồi tạnh ngay. - Em bé và cơn mưa cùng làm gì? - Dung dăng cùng đùa vui. - Cơn mưa bóng mây giống các bạn ở điểm nào? - Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cười. 2. Hướng dẫn cách trình bày - Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? - Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ thơ có 4 câu. Mỗi câu có 5 chữ. - Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào? - Viết hoa. - Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. - Giữa các khổ thơ viết như thế nào? - Để cách một dòng. 3. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết. - MB nào, lạ, làm nũng. - MN hỏi, vở, chẳng, đã - Tìm trong bài các chữ có vần ươi, ươt, oang, ay? - Thoáng, mây, ngay, ướt, cười. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đọc. - HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con. 4. Viết chính tả - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. - HS nghe viết 5. Soát lỗi - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa. - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài. 6. Chấm bài - Thu chấm 10 bài. - Nhận xét bài viết. c. Hướng dẫn lãm bài tập chính tả - GV đổi tên bài thành Nối mỗi từ ở cột A với mỗi từ thích hợp ở cột B. - GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4 tờ giấy to phát cho mỗi nhóm. - Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận nhóm và làm bài. Nhóm nào làm bài song trước thì mang lên dán lên bảng. - Nhận xét, chữa bài ghi từng nhóm. Đáp án - Tổng kết cuộc thi. A B Sương Xương Đường Phù Thiếu Xót mù rồng sa xa sót xa 4. Củng cố - Dặn dò - Dặn HS chú ý lại các trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài. - Liên hệ giáo dục. - Lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau Chim Sơn ca và bông Cúc trắng. - Lắng nghe. Tập viết Tiết 20 CHỮ HOA Q I. MỤC TIÊU Viết đúng chữ hoa Q( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng Quê ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)Quê hương tươi đẹp (3 lần). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Mẫu chữ hoa Q viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui - Cả lớp hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra vở tạp viết của HS. - Yêu cầu viết chữ P hoa vào bảng. - Yêu cầu viết chữ Phong. - Nhận xét bài viết của HS. - Cả lớp viết. - HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết vào bảng. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV ghi bảng tên bài - HS nêu Chữ hoa Q b. Hướng dẫn viết chữ hoa 1. Quan sát số nét, quy trình viết chữ Q hoa. - Treo bảng chữ hoa Q - Quan sát - Chữ Q hoa gần giống chữ nào đã học. - Giống chữ O hoa đã học. - Hãy nêu qui trình viết chữ O hoa. - HS trả lời - Chữ hoa Q khác chữ hoa O ở điểm nào? - Giống Gồm một nét cong kín có một nét vòng nhỏ bên trong. - Khác Có thêm nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài. - Dấu ngã của chữ Q là nét phụ. - Gọi HS nói lại quy trình viết chữ Q hoa. - Điểm đặt bút nằm ở vị trí số 1 (chỉ trên mẫu chữ). - Sau khi viết chữ Q hoa lia bút xuống vị trtí 2 viết nét ~ dưới đáy vì bên phải chữ. 2. Viết bảng - GV yêu cầu HS viết chữ Q vào không trung sau đó viết vào bảng. - Viết bài vào bảng. Q - Sửa lỗi cho từng HS. 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng - Giới thiệu cụm từ ứng dụng. - Yêu cầu HS mở vở Tập viết 2, tập 2, đọc cụm từ ứng dụng. - Đọc Quê hương tươi đẹp - Quê hương tươi đẹp nói lên điều gì? - Đất nước thanh bình, nhiều cảnh đẹp. - Quan sát và nhận xét. - Cụm từ gốm mấy chữ, là những chữ nào? - Cụm từ có 4 chữ Quê, hương, tươi, đẹp. - So sánh chiều cao của chữ Q hoa và chữ u? - Chữ Q cao 2 li rưỡi, chữ u cao 1 li. - Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Q - Chữ h, g, đ, p - Khi viết tiếng Quê ta viết nét nối giữa chữ Q và u như thế nào? - Từ điểm cuối của chữ Q rê bút lên điểm đầu của chữ u và viết chữ u - Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? - Khoảng cách đủ viết một chữ O * Viết bảng - Yêu cầu HS viết chữ Quê vào bảng - Viết bảng. Quê - Chỉnh sửa lỗi cho HS. 4. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV chỉnh sửa lỗi cho HS. - HS viết theo yêu cầu. - Thu và chấm 10 bài. 4. Củng cố - Dặn dò Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở. - Liên hệ giáo dục. - Chuẩn bị bài sau Chữ hoa R - Nhận xét lớp. Thứ sáu, ngày 18 tháng 01 năm 2019 Tập làm văn Tiết20 TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA I. MỤC TIÊU - Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1) - Dựa vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắn( từ 3 đến 5 câu)về mùa hè(Bt2). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ. - Bài tập viết trên bảng lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui - Cả lớp hát . 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đóng vai xử lý các tình huống trong bài tập 2 SGK trang 12. - Thực hiện yêu cầu. - Nhận xét. 3. Bài mới Tả ngắn về bốn mùa. a. Giới thiệu bài - GV ghi bảng tên bài - HS nêu Tả ngắn về bốn mùa. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - GV đọc đoạn văn lần 1. - Theo dõi - Gọi HS đọc lại đoạn văn. - Đọc - Bài văn miêu tả cảnh gì? - Mùa xuân đến. - Tìm những dấu hiệu cho em biết mùa xuân đến? - Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức, không khí ấm áp. Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non. Xoan sắp ra hoa, râm bụt cũng sắp có nụ. - Nhiều HS nhắc lại. - Mùa xuân đến, cảnh vật thay đổi như thế nào? - Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và tỏa ngát hương thơm. - Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng cách nào? - Nhìn và ngửi. - Gọi HS đọc lại đoạn văn. Bài 2 - Qua bài tập 1, các con đã được tìm hiểu một đoạn văn miêu tả về mùa xuân. Trong bài tập 2, các con sẽ luyện viết những điều mình biết về mùa hè. - GV hỏi để HS trả lời bằng câu văn. - Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm? - Mùa hè bắt đầu từ tháng 6 trong năm. - Mặt trời mùa hè như thế nào? - Mặt trời chiếu những ánh nắng vàng rực rỡ. - Khi mùa hè đến cây trái trong vườn như thế nào? - Cây cam chính vàng, cây xoài thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt lịm ... - Mùa hè thường có hoa gì? Hoa đó đẹp như thế nào? - Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời. - Con thường làm gì vào dịp nghỉ hè? - Chúng con được nghỉ hè, được nghỉ mát, vui chơi ... - Con có mong ước mùa hè đến không? - Trả lời - Mùa hè này con sẽ làm gì? - Trả lời - Yêu cầu HS viết đoạn văn vào nháp. - Viết trong 5 đến 7 phút. - Gọi HS đọc và gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn. - Nhiều HS được đọc và chữa bài. - GV chữa bài ghi từng HS. 4. Củng cố - Dặn dò - Dặn HS về nhà viết đoạn văn vào vở . - Liên hệ giáo dục. - Lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau Đáp lời cảm ơn. Tả ngắn về loài chim - Lắng nghe. - Nhận xét lớp. - Lắng nghe. Toán Tiết 100 BẢNG NHÂN 5 I. MỤC TIÊU - Lập được bảng nhân 5. - Nhớ được bảng nhân 5. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5). - Biết đếm thêm 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông ... - Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui - Cả lớp hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau 4 x 5 = ; 4 x 7= ; 4 x 10 = ; 4 x 1 = - HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp trả lời miệng. - Nhận xét. - Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 4. - Nhận xét. 3. Bài mới Bảng nhân 5 a. Giới thiệu bài - GV ghi bảng tên bài - HS nêu Bảng nhân 5 b. Hướng dẫn thành lập bảng nhân 5 - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi Có mấy chấm tròn? - Quan sát hoạt động của GV và trả lời Có 5 chấm tròn. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - 5 được lấy mấy lấn? - 5 được lấy 1 lần - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 5 x 1 = 4 (ghi lên bảng phép nhân này) - HS đọc 5 nhân 1 bằng 5. - Gắn tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn, vậy 5 chấm tròn được lấy mấy lần? - Quan sát thao tác của GV và trả lời 5 chấm tròn được lấy 2 lần. - Vậy 5 được lấy mấy lần? - 5 được lấy 2 lần - Hãy lập phép tính tương ứng với 5 được lấy 2 lần. - Đó là phép nhân 5 x 2 - 5 nhân 2 bằng mấy? - 5 nhân 2 bằng 10. - Viết lên bảng phép tính nhân 5 x 2 = 10 và yêu cầu HS đọc phép nhân này. - Năm nhân hai bằng mười - Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần HS lập được phép tính mới, GV ghi phép tính đó lên bảng để có bảng nhân 5. - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của GV. - Chỉ bảng và nói Đây là bảng nhân 5. Các phép nhân trong bảng nhân 5 đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là 1, 2, ... 10. - Nghe giảng - Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5 vừa lập được, sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân. - Xóa bảng cho HS đọc thuộc lòng. - Đọc bảng nhân. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. c. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm? -Cho HS nối tiếp nhau trả lời miệng. - Nối tiếp nhau trả lời. Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài. - Mỗi tuần mẹ đi làm bao nhiêu ngày? - Bài toán hỏi gì? - Đọc Mỗi tuần mẹ đi làm 5 ngày. Hỏi 4 tuần mẹ đi làm bao nhiêu ngày? - 4 ngày. - Hỏi 4 tuần mẹ đi làm mấy ngày? - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, HS làm bài trên bảng lớp. - Làm bài. Tóm tắt 1 tuần 5 ngày. 4 tuần ...? ngày. Bài giải Số ngày 4 tuần mẹ đi làm là 5 x 4 = 20 (ngày) Đáp số 20 ngày - Chữa bài tập, Nhận xét. Bài 3 - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống. - Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? - Số đầu tiên trong dãy số này là số 5. - Tiếp sau số 5 là số nào? - Tiếp sau số 5 là số 10 - Tiếp sau số 10 là số nào? - Tiếp sau số 10 là số 15 - 10 cộng thêm mấy thì bằng 15? - 10 cộng thêm 5 thì bằng 15. Giảng Trong dãy số này, mỗi số hơn số đứng ngay trước nó cộng mấy đơn vị? - Mỗi số đứng sau bằng số đứng ngay trước nó cộng 5 đơn vị. - Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài và cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được. - Làm bài tập. 4. Củng cố - Dặn dò - Gọi HS đọc bảng nhân 5. - HS đọc. - Gọi đại diện tổ lên bảng làm toán thi đua 5 x 7 = - HS lên bảng làm toán thi đua. HS nhận xét bài làm đúng và nhanh nhất. Liên hệ giáo dục. - Về nhà học thuộc bảng nhân 5. - Chuẩn bị bài sau Luyện tập - Nhận xét lớp. Kể chuyện Tiết 20 ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. MỤC TIÊU - Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1). - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự. * Kĩ năng sống - Giao tiếp ứng xử văn hóa. - Ra quyết định ứng phó, giải quyết vấn đề - Kiên định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 tranh minh họa câu chuyện trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui - Cả lớp hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu cầu các em dựng lại câu chuyện Chuyện bốn mùa. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. - Nhận xét. 3. Bài mới Ông Mạnh thắng Thần Gió. a. Giới thiệu bài - GV ghi bảng tên bài - HS nêu. b. Hướng dẫn kể chuyện - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió. - Treo tranh và cho HS quan sát tranh. - Quan sát tranh. + Bức tranh 1 vẽ cảnh gì? - Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và Ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện. - Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện. + Bức tranh 2 vẽ cảnh gì? - Bức tranh 2 vẽ cảnh Ông Mạnh đang vác cây, khiêng đã để dựng nhà. + Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? + Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện. + Quan sát hai bức tranh còn lại và cho biết bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của câu chuyện? Nội dung - Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của câu chuyện. Đó là Thần Gió xô Ông Mạnh ngã lăn quay. + Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3? - Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổ ngôi nhà của Ông Mạnh nhưng phải bó tay, ngôi nhà của Ông Mạnh vẫn đứng vững trong khi cây cối xung quanh bị đổ rạp. - Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện. - Yêu cầu HS kể chuyện theo tranh đã xếp đúng trình tự. - Nhận xét. - HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh 4, 2, 3, 1. - Tập kể trong nhom, sau đó đại diện kể trước lớp. 4. Củng cố - Dặn dò - Liên hệ giáo dục. - Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho người tân nghe. - Lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau Chim Sơn ca và bông Cúc trắng - Lắng nghe. LỊCH BÀI GIẢNG –LỚP 2 TUẦN 21 Từ 21/01-25/01/2019 –&— THỨ NGÀY MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY THỨ HAI 21/01/2019 CHÀO CỜ 21 Tập đọc 61 Chim sơn ca và bông cúc trắng Tập đọc 62 Chim sơn ca và bông cúc trắng Toán 101 Luyện tập Đạo đức 21 Biết nói lời yêu cầu,đề nghị (t1) THỨ BA 22/01/2019 TN&XH 21 Cuộc sống xung quanh (t1) Toán 102 Đường gấp khúc.Độgấp khúc. Chính tả 41 Chim sơn ca và bông cúc trắng THỨ TƯ 23/01/2019 Tập đọc 63 Vè chim Toán 103 Luyện tập Thủ công 21 Gấp cắt dán phong bì(t1) THỨ NĂM 24/01/2019 LTVC 21 Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi ở.. Toán 104 Luyện tập chung Chính tả 42 Sân chim Tập Viết 21 R-ríu rít chim ca THỨ SÁU 25/01/2019 TLV 21 Đáp lời cám ơn tả ngăn 1 về loài chim Toán 105 Luyện tập chung Kể chuyện 21 Chim sơn ca và bông cúc trắng SHTT 21 Thứ hai, ngày 21 tháng 01 năm 2019 Tập đọc Tiết 61,62 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU -Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch được toàn bài -Hiểu lời khuyên từ câu chuyện hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn, để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời.(Trả lời được câu hỏi 1,2,4,5). * Kĩ năng sống - Xác định giá trị. - Thể hiện sự cảm thông. - Tư duy phê phán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh họa bài tập đọc. - Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui. - Cả lớp hát bài Chú chim nhỏ dễ thương. 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng đọc Mùa xuân đến - HS lên bảng đọc bàivà trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV. - HS1 Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Dấu hiệu nào cho biết mùa xuân đến? - HS2 Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao trong trí nhớ của chú chim thơngây vẫn mãi sáng ngời hình ảnh một bông hoa mận trắng? - HS3 đọc cả bài và trả lời câu hỏi Mùa xuân đến cảnh vật và chim chóc có gì thay đổi? - Nhận xét. 3. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài. - GV treo tranh minh họa và hỏi Bức tranhvẽ cảnh gì? - Bức tranh vẽ một chú chim sơn ca và một bông cúc trắng. - Con thấy chú chim và bông cúc thế nào? Có đẹp và vui vẻ không? - Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp. - Vậy mà đã có không tốt xảy ra với chim sơn ca và bông cúc trắng làm cả hai phải chết một cách rất đáng thương và buồn thảm. Muốn biết câu chuyện xảy ra như thế nào chúng ta cùng học bài hôm nay Chim sơn ca và bông cúc trắng. - GV ghi bảng tên bài. - HS nêu Chim sơn ca và bông cúc trắng. b. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1. - Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp, mỗi em 1 đọc 1 câu từ đầu cho đến hết bài. - HS đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài. * Hỏi Trong bài có những từ nào khó đọc (Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng). - HS nêu từ xinh xắn, sung sướng, véo von, xòe cánh, tỏa hương, ngào ngạt, long trọng, mặt trời. - GV đọc mẫu từ khó, HS đọc, đồng thanh. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại từng câu cho đến hết bài. - HS đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài. - Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn. - HS đọc bài,sau đó nêu cách ngắt giọng. - GV đọc mẫu – cho HS đọc - HS đọc , lớp đọc đồng thanh. - GV gọi HS chia đoạn bài. - Bài chia làm 4 đoạn. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp.GV và cả lớp theo dõi để nhận xét. * Đoạn 1 Bên bờ rào...xanh thẳm. * Đoạn 2 Nhưng sáng...làm gì được. * Đoạn 3 Bỗng có... thương xót. * Đoạn 4 Sáng hôm sau...mặt trời. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp. GV và cả lớp theo dõi để nhận xét. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 1, 2, 3, 4. (Đọc 2 vòng) phát hiện từ mới nêu. - GV ghi bảng từ mới lên bảng sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng. - HS nêu - Chia 4 nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc bài. - Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. + Thi đọc - Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh. - Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4. Tiết 2 c. Tìm hiểu bài. - Gọi HS đọc đoạn 1 của bài. - HS khá đọc bài thành tiếng. Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo. - Chim sơn ca nói về cúc trắng như thế nào? - Chim sơn ca nói Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao? - Khi được sơn ca khen ngợi, cúc cảm thấy thế nào? - Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả. - Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn ca? - Chim sơn ca hót véo von. - Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn ca và bông cúc như thế nào? + Gọi HS đọc đoạn 2, 3, 4. - HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn thảm. - Vì sơn cabị nhốt vào lồng. - Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng? - Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng. - Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm đối với sơn ca? - Hai chú bé không những đã nhốt sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào. - Không những vô tâm đối với chim mà hai chú bé còn đối xử rất vô tâm vối bông cúc trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy. - Hai chú bé đã cắt đám cỏ có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim. - Cuối cùng thì chuyện gì xảy ra với chim sơn ca và bông cúc trắng? - Chim sơn ca chết khát, con bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót. - Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêuthương nhau. Con hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy. - Chim sơn ca dù khát, phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa. Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca. Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi vì thương xót. - Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết? - Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng. - Theo con việc làm của các cậu bé đúng hay sai? - Các cậu bé làm như vậy là sai. - Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé? - HS nói theo suy nghĩ của mình. VD Các cậu thấy không, chim sơn ca đã chết và chúng ta chẳng còn được nghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó, được ngửi thấy hương thơm nó nữa. Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữa nhé. Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được. Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời. - Câu chuyện khuyên con điều gì? - Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa. * Luyện đọc lại bài - Yêu cầu HS đọc bài cá nhân. - HS luyện đọc cả bài. Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm. - Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS. - Lắng nghe. 4. Củng cố - Dặn dò - Nội dung bài nói lên điều gì? - Liên hệ giáo dục. - Không nên bắt chim và nhốt chim vào lồng, chăm sóc các loài cây, loài hoa. - Dặn về nhà đọc lại bài. - Lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau Vè chim - Lắng nghe. - Nhận xét lớp. - Lắng nghe. Toán Tiết 101 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Thuộc bảng nhân 5. - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5) - Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui. - Cả lớp hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5. Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kỳ trong bảng. - HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét. - Nhận xét. 3. Dạy bài mới Luyện tập. a. Giới thiệu bài. - GV ghi bảng tên bài. b. Luyện tập, thực hành * Bài 1(a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Tính nhẩm. - Yêu cầu HS tự làm bài sau đó yêu cầu HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp làm bài vào vở, HS đọc chữa bài, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài bạn. - Hỏi Khi đã biết 2 x 5 = 10 có cần thực hiện tính 5 x 2 không? Vì sao? - Khi đã biết 2 x 5 = 10 không cần thực hiện tính 5 x 2 mà có thể viết ngay kết quả là 10, vì khi thay đổi vị trí các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi. - Nhận xét. * Bài 2 - Viết lên bảng 5 x 4 - 9 = - Theo dõi. - Biểu thức trên có mấy dấu tính? - Có hai dấu tính là dấu nhân và dấu trừ. - Khi thực hiện tính, em sẽ thực hiện dấu tính nào trước? - Dấu nhân trước hoặc dấu trừ trước. - Khi biểu thức có dấu nhân và dấu trừ chúng ta thực hiện phép tính với dấu nhân trước,sau đó mới thực hiện tính trừ. Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện tìm kết quả của biểu thức trên. Sau đó GV chữa bài và tuyên dương HS. - Nghe giảng. Sau đó, HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét. 5 x 4 - 9 = 20 - 9 = 11 * Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài. - Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày. Hỏi mỗi tuần lễ Liên học bao nhiêu giờ? - Gọi HS tự tóm tắt và làm bài. - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. 4. Củng cố - Dặn dò - GV gọi đại diện tổ lên bảng làm toán thi đua - HS lên bảng làm toán thi đua. 5 x 10 - 28 = - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn nhanh nhất. - HS nhận xét. + Chuẩn bị bài sau Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc. - Lắng nghe. + Nhận xét lớp. - Lắng nghe. Đạo đức Tiết 20 BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (Tiết 1) I. MỤC TIÊU - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sụ. - Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu đề nghị lịch sự. - Biết sữ dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày. *Kĩ năng sống - Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác. - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. II. CHUẨN BỊ Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị. Phiếu thảo luận nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát vui - Cả lớp hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Khi nhặt được của rơi em phải làm gì? - Khi nhặt được của rơi em phải trả lại cho người bị mất. * Tình huống 1 Giờ ra chơi, em nhặt được một chiếc bút rất đẹp ở sân trường, em sẽ... - Em nộp về văn phòng để nhà trường trả lại người mất. * Tình huống 2 Em biết bạn mình nhặt được của rơi nhưng không chịu trả lại. Em sẽ... - Em cần khuyên bạn hãy trả lại cho người mất, không nên tham của rơi. - GV nhận xét. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV ghi bảng tên bài. - HS nêu Biết nói lời yêu cầu, đề nghị. * Hoạt động 1 Quan sát mẫu hành vi. - Gọi HS lên bảng đóng kịch theo tình huống sau. Yêu cầu cả lớp theo dõi. - HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi. Cả lớp theo dõi. Giờ tan học đã đến. Trời mưa to. Ngọc quên không mang áo mưa. Ngọc đề nghị Hà + Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với. Mình quên không mang. - Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi - Nghe và trả l

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 1922_12524436.doc