Giáo án Lớp 2 Tuần 5 – Trường Tiểu học Ea Súp

Tiết 5:Chính tả ( Nghe- viết):CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

I. MỤC TIÊU:

 - Nghe-viết được chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu bài Cái trống trường em.

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV tự soạn.

( GV nhắc HS đọc bài thơ Cái trống trường em (SGK) trước khi viết bài CT.

II.CHUẨN BỊ:

 GV : SGK, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết, bảng phụ.

 HS:Bảng con, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ.

 

doc30 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 5 – Trường Tiểu học Ea Súp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t -Hs nhắc lại - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai - Đại diện mỗi nhóm chuẩn bị và lên diễn. - Thảo luận sau khi xem hoạt cảnh (nhóm đôi). - HS nêu. - Hs theo dõi - HS quan sát tranh thảo luận. - Đại diện lên trình bày. - Hs nxét, bổ sung - Hs nghe thảo luận ý kiến -Hs trình bày: Nga nên nói với mọi người để đồ dùng đúng nơi qui định.. - Hs nxét, bổ sung - Hs nghe *********************************************************** Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018. Tiết 1: SHS .............................................................. Tiết 2: TOÁN: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 8 cộng với một số. - Biết thực hiện phép cộng có nhớ tong phạm vi 100, dạng 28 +5 ; 38 + 25. - Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng. - BT cần làm : B1 ; B2 ; B3. II. CHUẨN BỊ: GV, HS :Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.: Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 38 + 25 - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: 8 + 5 8 + 4 18 + 9 19 + 8 8 + 9 9 + 8 18 + 8 19 + 9 Ị Nhận xét và tuyên dương. 3. Bài mới: Luyện tập. a/ GTB: GVGT, ghi tựa bài. b/ Thực hành: * Bài 1/ Trang22: - Nêu yêu cầu của bài 1 8 + 2 = 8 + 3 = 8 + 6 = 8 + 7 = 8 + 7 = 8 + 8 = 18 + 6 = 18 + 7 = Ị Sửa bài – nhận xét. * Bài 2/ Trang 22: -Yêu cầu của bài 2. - Yêu cầu HSlàm bảng con - Gv nxét, sửa bài * Bài 3/ Trang 22 ( HSK, G ) - Yêu cầu 1 HS nêu đề bài - Nhìn vào bài tóm tắt hãy cho biết bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV ghi tóm tắt ở bảng phụ. Ị GV sửa bài, nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò: - Về nhà làm BT4,5.. - Chuẩn bị: Hình chữ nhật – hình tứ giác. - Nxét tiết học - Hát - HS làm bài. - Hs nxét - 1 HS nhắc lại tựa bài. - Hoạt động cả lớp. * Bài 1: Tính nhẩm. - HS làm miệng - Hs nxét, sửa * Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS làm bài 38 + 15 = 53 48 + 24 =72 68 + 13 = 81 78 + 9 = 87 58 + 26 = 84 - Hs nxét, sửa * Bài 3: Hs làm vở - Giải bài toán theo tóm tắt. -Gói kẹo chanh: 28 cái -Gói kẹo dừa: 26 cái - Hỏi cả 2 gói kẹo :cái? Giải Cả hai gói kẹo có là: 28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái - Hs theo dõi ...................................................................... Tiết 3: KỂ CHUYỆN: CHIẾC BÚT MỰC I. MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực. (BT1) - HS khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện. (BT2) - Giáo dục HS phải luôn biết giúp đỡ bạn. II. CHUẨN BỊ: GV:4 Tranh minh họa trong SGK (phóng to). HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Bím tóc đuôi sam - Yêu cầu HS lên kể lại từng đoạn câu chuyện. - Nhận xét . 3. Bài mới: Chiếc bút mực a/ GTB: GVgiới thiệu - Ghi tựa. b/ HD kể chuyện: * Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV nêu yêu cầu của bài - Tóm tắt nội dung mỗi tranh. Tranh 1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực Tranh 2: Lan khóc vì quên bút ở nhà Tranh 3: Mai đưa bút của minh cho L an mượn Tranh 4: Cô giáo cho Mai viết bút mực. Cô đưa bút của mình cho Mai mượn. - Y/ c Hs quan sát tranh kể trong nhóm - Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu - GV mời 1 vài nhóm cử đại diện thi kể trước lớp. - Gv nxét. * Kể lại được toàn bộ câu chuyện 4. Củng cố – Dặn dò: - Gv tổng kết bài, gdhs - Nhắc nhở HS noi gương theo bạn Mai. - Khuyến khích HS về kể chuyện lại cho người thân nghe. - Nhận xét tiết học - Hát - 2 HS lên kể nối tiếp nhau mỗi em 2 đoạn. - Hs nxét - HS quan sát tranh phân biệt các nhân vật (Mai, Lan, Cô giáo). - Hs nêu nội dung từng tranh - Kể chuyện theo nhóm 4. - HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm. Hết 1 lượt lại quay lại từ đoạn 1 thay đổi người kể. -Nhận xét về nội dung – cách diễn đạt cách thể hiện của mỗi bạn trong nhóm mình - Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp - Hs nxét bình chọn cá nhân, nhóm kể hay. - HS khá giỏi kể. - Hs theo dõi ............................................................................................. Tiết 4: CHÍNH TẢ( tập chép): CHIẾC BÚT MỰC I. MỤC TIÊU: - Chép chính xác , trình bày đúng bài CT (SGK). - Làm được BT2 ; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. CHUẨN BỊ: GV:Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết nội dung bài tập 3b. HS: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ: Trên chiếc bè - 2 HS viết bảng lớn + bảng con: Dế Trũi, ngao du, dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã, vần thơ, vầng trăng, dân làng, dâng lên. - Gv nxét, sửa 3. Bài mới: Chiếâc bút mực a/ Gtb: Gvgt,ghi tựa. b/ Hd tập chép: * GV treo bảng phụ đọc bài. Tại sao Lan khóc? Bài viết có mấy câu? * Phát hiện những từ viết sai và viết từ khó. - GV gạch chân những từ cần lưu ý.. - HS nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai. - Đọc những câu có dấu phẩy - Y/c Hs viết bảng con Ị Nhận xét. * Y/c Hs viết bài vào vở - GV giúp HS yếu chép cho kịp lớp. - GV đọc toàn bộ bài. - Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét. c/ Hd làm bài tập: * Bài 2: Hs làm bảng con - Nhận xét, sửa: Tia nắng, đêm khuya, cây mía * Bài 3b(miệng) -Gv nêu y/c Hs trả lời Ị Nhận xét, chốt lại: Xẻng, đèn, khen 4. Củng cố – Dặn dò: - Gv tổng kết bài, gdhs. - Về sửa hết lỗi, xem trước bài Cái trống trường em. - Nhận xét tiết học, - Hát - Hs viết bảng con - Hs nhận xét - Hs nhắc lại - 2 HS đọc. - Vì Lan được cô cho phép viết bút mực nhưng Lan lại quên không đem. - Đề bài và 5 câu. - Bút mực, lớp, quên, lấy, mượn, viết, oà, khóc, Mai, Lan - HS đọc 4 câu (4 HS đọc). - HS viết bảng con: bút mực, lớp, quên, lấy, mượn, Mai, Lan - Nêu cách trình bày bài. - Nhìn bảng phụ chép bài vào vở. - HS soát lại. - Đổi vở sửa lỗi (mở SGK). * Bài 2: Bảng con - Hs làm bài:Tia nắng, đêm khuya, cây mía * Bài 3b(miệng) - 1 HS đọc y/c. -HS nêu: - Cái leng; bĩng đèn, khen, then. thùng. - Hs trả lời- nxét, sửa sai - Hs theo dõi ................................................................................... Tiết 5: Thủ cơng: GÊP M¸Y BAY §U¤I RêI (tiÕt 1) A/ MỤC TIÊU: - GÊp ®­ỵc m¸y bay ®u«i rêi ®¬n gi¶n, phï hỵp. C¸c nÕp gÊp t­¬ng ®èi th¼ng, ph¼ng . Víi HS khÐo tay : - GÊp ®­ỵc m¸y bay ®u«i rêi hoỈc mét ®å ch¬i tù chän. C¸c nÕp gÊp th¼ng ph¼ng. S¶n phÈm sư dơng ®­ỵc . B/ §å DïNG D¹Y – HäC : MÉu m¸y bay ®u«i rêi ®­ỵc gÊp b»ng giÊy mµu. Qui tr×nh gÊp m¸y bay ®u«i rêi cã h×nh vÏ minh ho¹. GiÊy thđ c«ng, kÐo , bĩt mµu, th­íc kỴ. C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc I/ KTBC : + KiĨm tra sù chuÈn bÞ cđa hs. II/ Dạy bài mới : 1/ GthiƯu : GV giíi thiƯu vµ ghi b¶ng. 2/ H­íng dÉn : @ Cho hs quan s¸t vµ nhËn xÐt. + ChiÕc m¸y bay ®u«i rêi gåm cã mÊy phÇn ? + GV më dÇn tõng b­íc mÉu ®Ĩ hs quan s¸t. + Muèn gÊp ®­ỵc m¸y bay ph¶i thùc hiƯn mÊy b­íc ? GV treo quy tr×nh gÊp m¸y bay lªn b¶ng. @ H­íng dÉn c¸c b­íc thùc hiƯn. B­íc 1 : C¾t tê giÊy mµu h×nh ch÷ nhËt thµnh 1 h×nh vu«ng vµ 1 h×nh ch÷ nhËt. B­íc 2 : GÊp ®Çu vµ c¸nh m¸y bay. B­íc 3 : Lµm th©n vµ ®u«i m¸y bay. B­íc 4 : L¾p m¸y bay hoµn chØnh vµ sư dơng + HS ®­a dơng cơ lªn bµn cho GV kiĨm tra. Nh¾c l¹i . @ Quan s¸t c¸c b­íc thùc hiƯn. + Gåm 4 phÇn : ®Çu, m×nh, th©n, ®u«i. + Thùc hiƯn theo 4 b­íc. HS quan s¸t. @ Nghe vµ nh¾c l¹i tõng b­íc thùc hiƯn. III/ Củng cố, dặn dị: Cho hs nh¾c l¹i c¸c b­íc thùc hiƯn gÊp m¸y bay. DỈn vỊ nhµ häc gÊp vµ chuÈn bÞ cho tiÕt sau. GV nhËn xÐt tiÕt häc ------------------------------b³³b------------------------------ Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018. Tiết 1: TẬP ĐỌC : MỤC LỤC SÁCH I. MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch văn bản có tính liệt kê. - Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu. (Trả lời được các CH 1,2,3,4) - HS khá, giỏi trả lời được CH 5. II. CHUẨN BỊ : GV:-Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS luyện đọc. HS:Sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định : 2. KTBC: Chiếc bút mực - Gọi HS lên bảng đọc bài + trả lời câu hỏi nd bài - Gv nxét. 3. Bài mới: Mục lục sách a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa b/ Luyện đọc: b.1/ Gv đọc mẫu toàn bài b.2/ Luyện đọc, giải nghĩa từ * Đọc từng mục lục - Hd đọc (đọc theo thứ tự trái sáng phải), ngắt nghỉ hơi rõ: Một || Quang Dũng. || Mùa quả cọ || Trang 7 || Hai || Phạm đức. || Hương đồng cỏ nội || Trang 8 || - Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau theo thứ tự từng mục cho đến hết bài. - Gọi vài HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS đọc từng mục trong nhóm. (GV theo dõi, hướng dẫn đọc đúng). * Cho HS thi đọc trước lớp. - Nhận xét. c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài. - Hỏi: Tuyển tập này có những chuyện nào? Có tất cả bao nhiêu truyện? Truyện “Người học trò cũ” ở trang? Nói tiếp: Trang 52 là trang bắt đầu truyện “Người học trò cũ”. (Nếu có tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi tập 6, GV mở cho HS xem). Truyện “Mùa quả cọ” của nhà văn nào? Mục lục sách dùng để làm gì? - GV nói: Đọc mục lục sách, chúng ta có thể biết cuốn sách viết về cái gì? Có những phần nào? Để ta nhanh chóng tìm được những gì cần đọc. - GV nhận xét – Tuyên dương * Hướng dẫn HS đọc, tập tra mục lục sách Tiếng Việt 2 – Tập 1. Yêu cầu HS mở mục lục trong SGK Tiếng Việt 2 tập 1. Tìm tuần 5. Gọi 1 HS nêu. Chia 2 dãy thi hỏi – đáp nhanh. Dãy A hỏi, dãy B trả lời. Nhận xét – Tuyên dương đội nào nói đúng nhanh, chính xác. d/ Luyện đọc lại: - Trò chơi “Gọi tên”: hướng dẫn luật chơi – bắt đầu. Ị GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhắc nhở HS về luyện đọc và tập tra mục lục để hiểu qau nội dung sách trước khi đọc sách. - Nhận xét tiết học. - Hát. - Hs đọc bài theo y/c - Hs nxét - Hs nhắc lại - Hs nghe, theo dõi - Hs đọc cách ngắt nghỉ hơi - Hs nối tiếp nhau đọc từng mục lục đến hết bài - 1 số Hs đọc cả bài - Hs luyện đọc trong nhóm - HS quan sát. - Hs thi đọc - Hs nxét, bình chọn - HS đọc thầm. - HS nêu tên từng truyện. - Có 7 truyện. - Trang 52. - Quang Dũng. - Tìm được truyện, bài học ở trang nào, của tác giả nào? - HS dò tìm. - 1 HS đọc lại mục lục tuần 5 theo từng cột hàng ngang (Tuần – chủ điểm – phân môn – nội dung – trang). Vd: Tuần 5, Chủ điểm: Trường học. Tập đọc: Chiếc bút mực. Trang 40. - Kể chuyện. Chiếc bút mực. T/ 41. - Đại diện 2 dãy thi. - A1: Bài tập đọc “Cái trống trường em” ở trang nào? - B1: Trang 45. - A2: Có 2 bài chính tả: Bài 1: Tập chép “Chiếc bút mực”, phân biệt ia / ya, en / eng, l / n. Bài 2: Nghe viết “Cái trống trường em”, phân biệt I / iê, l / n, en / eng. - A3: Tiết luyện từ và câu ở tuần 5 học bài gì? Trang nào? - B3: Tên riêng và cách viết tên riêng câu kiểu “Ai là gì”?, trang 44. - 3 Lượt HS tham gia: ai bị gọi trúng tên thì đứng lên đọc cả bài. - Nhận xét. - Tra tìm mục lục. - Nhận xét tiết học ............................................................................................. Tiết 2: Tự nhiên và xã hội: CƠ QUAN TIÊU HOÁ I. MỤC TIÊU: - Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình. - Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá. - Giáo dục HS ăn uống đều đặn để bảo vệ đường tiêu hóa. II. CHUẨN BỊ: GV:Mô hình (hoặc tranh vẽ) ống tiêu hóa, tranh phóng to (H 2) trang 13 SGK. HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: “Làm gì để cơ và xương phát triển tốt “ -Để cơ và xương phát triển tốt chúng ta cần làm gì?- Ị GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: Cơ quan tiêu hoá a/ GTB: GV giới thiệu , ghi bảng tựa bài. b/ Giảng bài: Hoạt động 1: Quan sát, chỉ đường đi của thức ăn. * Nhận biết đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá. - Làm việc theo cặp. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát chú thích và chỉ vị trí các bộ phận của ống tiêu hóa. GV hỏi: Thức ăn sau khi vào miệng được nhai nuốt rồi đi đâu? Hoạt động cả lớp. GV đưa ra mô hình (Tranh vẽ) ống tiêu hoá. GV mời 1 số HS lên bảng. GV chỉ ra và nói lại đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa trên sơ đồ. Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ quan TH * Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các cơ quan tiêu hóa. + Bước 1: - GV cho HS chia thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng. - Phát cho mỗi nhóm 1 tranh phóng to Hình 2. - GV yêu cầu: quan sát hình vẽ, nối tên các cơ quan tiêu hóa vào hình vẽ cho phù hợp. - GV theo dõi và giúp đỡ (nếu cần). + Bước 2: Y/c các nhóm lên trình bày - Gv nxét, tuyên dương nhóm chỉ đúng + Bước 3: - GV chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa. - GV giảng thêm về các tuyến tiêu hoá. à GV kết luận Hoạt động 3: Trị chơi “Ghép chữ vào hình” * Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hóa. - Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hóa. (Tranh câm) - GV yêu cầu HS viết chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng. - Nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò: - Gv tổng kết bài, gdhs - Chuẩn bị bài: “Tiêu hóa thức ăn”. - Nhận xét tiết học. - Hát - Cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng.. - Hs nxét - Các nhóm làm việc. - Chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa. - HS quan sát. - HS lên bảng. Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa. Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa. - Hoạt động nhóm - Các nhóm làm việc. - Hết thời gian thảo luận , đại diện nhóm lên dán tranh của nhóm vào vị trí được quy định trên lớp. - Đại diện mỗi nhóm lên chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hóa. - HS quan sát. - Nhóm trưởng nhận tranh và phiếu, đọc yêu cầu. - Thảo luận viết chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hóa. - Đại diện nhóm dán lên bảng và trình bày. - Nhận xét. ................................................... Tiết 3: Thể dục: GV chuyên dạy ......................................................... Tiết 4: TOÁN: HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC I.MỤC TIÊU: - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tam giác. - Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tam giác. - BT cần làm : B1 ; B2 (a,b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Một số miếng bìa (nhựa) hình chữ nhật, hình tứ giác. HS:Bộ học toán, SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính. 18 + 35 78 + 9 38 + 14 28 + 17 - Nhận xét HS. 3. Bài mới: Hình chữ nhật – Hình tứ giác a/ GTB: GV giới thiệu, ghi tựa b/ Giảng bài: b.1/ Giới thiệu hình chữ nhật - GV dán (treo) lên bảng 1 miếng bìa hình chữ nhật và nói: Đây là hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng 1 hình chữ nhật. - GV vẽ lên bảng hình ABCD và hỏi: Đây là hình gì? Hãy đọc tên hình? Hình có mấy đỉnh? Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài học? Hình chữ nhật giống hình nào đã học? b.2/ Giới thiệu hình tứ giác - GV hỏi các câu hỏi tương tự như trên. - GV nêu: các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là hình tứ giác. - Hỏi: Có người nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác. Theo em như vậy đúng hay sai? Vì sao? - Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài. c/ Thực hành : * Bài 1 trang 23: - Gọi 1 HS yêu cầu của bài. - Gv nxét, sửa * Bài 2 trang 23: - Yêu cầu đọc đề bài 2. - GV nhận xét, sửa bài 4. Củng cố – Dặn dò: - GV nhận xét – tuyên dương. - Chuẩn bị bài: Bài toán về nhiều hơn. - Làm lại các bài tập sai. - Nhận xét tiết học - Hát - 2 HS làm bảng lớp. - Hs nxét - Quan sát. - HS tìm hình chữ nhật, để trước mặt bàn và nêu: Hình chữ nhật. - Hình chữ nhật. - ABCD. - 4 đỉnh. - Hình chữ nhật ABCD, MNPQ, EGHI. - Gần giống hình vuông. - Hs theo dõi - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS, HKMN. * Bài1: - Dùng thước và bút nối các điểm để được. Hình chữ nhật. Hình tứ giác. * Bài 2 :Hs làm miệng a) 1 hình tứ giác b) 2 hình tứ giác - Hs theo dõi Tiết 5:Chính tả ( Nghe- viết):CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. MỤC TIÊU: - Nghe-viết được chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu bài Cái trống trường em. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV tự soạn. ( GV nhắc HS đọc bài thơ Cái trống trường em (SGK) trước khi viết bài CT. II.CHUẨN BỊ: GV : SGK, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết, bảng phụ. HS:Bảng con, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Chiếc bút mực - GV yêu cầu HS viết: Tia nắng, đêm khuya, cây mía, cái xẻng, đèm điện, khen, e thẹn. - Nhận xét 3. Giới thiệu bài: Cái trống trường em a/ GTB: GV giới thiệu, ghi tựa. b/ HD nghe - viết: * Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết - GV đọc lần 1 - Hai khổ thơ này nói gì? - Trong khổ thơ 2 có mấy dấu câu? Kể ra? * Hoạt động 2: Phát hiện những từ hay viết sai: - GV gạch chân những từ cần lưu ý. - HS nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai, có bao nhiêu chữ phải viết hoa? - Vì sao? - GV yêu cầu HS viết vào bảng con những từ khó. Ị Nhận xét - Gv đọc lần 2 Hoạt động 3: Viết bài - GV yêu cầu HS nêu lại cách trình bày. - GV đọc cho Hs viết bài. - GV đọc lại toàn bài. - Y/c Hs tự soát lỗi nhìn bảng phụ - GV chấm 1 số vở và nhận xét. * Hoạt động 4: Hd làm bài tập * Bài 2 a: - Y/c Hs hoạt động nhóm - Gv nxét, sửa: * Bài 3 a: - GV nêu luật chơi: trò chơi tiếp sức 4 bạn 1 dãy. - Nhận xét chốt lại 4. Củng cố – Dặn dò: - Gv tổng kết bài, gdhs - Về sửa hết lỗi, làm vở bài tập - Nhận xét tiết học - Hát - HS viết bảng lớn và bảng con - HS nxét - Hoạt động lớp. - HS đọc lại. - Về cái trống trường lúc các bạn HS nghỉ hè. - 2 Dấu câu: dấu chấm và dấu chấm hỏi - Trống, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, tiếng. - 9 Chữ. - Chữ đầu dòng thơ. - HS viết bảng con Trống, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, tiếng. - Nêu cách trình bày bài. - HS viết bài - HS dò lại. - Đổi vở sửa lỗi. (Mở SGK) * Bài 2a: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm phiếu nhóm - các nhóm trình bày kết quả thảo luận. a) long lanh, nước, non. Hs nxét, sửa * Bài 3a: - 4 bạn / dãy chơi tiếp sức. - Các nhóm nxét, bình chọn nhóm nhanh đúng a) nón, non, nối Lưng , lợn, lửa ********************************************************* Thứ năm 27 tháng 9 năm 2018. Tiết 1: Thể dục: GV chuyên dạy .............................................................. Tiết 2: TOÁN: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN I. MỤC TIÊU: -HS biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn. - BT cần làm : B1 (không yêu cầu HS tóm tắt) ; B3. II. CHUẨN BỊ: GV:7 Quả cam và nam châm. HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Hình chữ nhật, hình tứ giác. - GV nhận xét – Tuyên dương. 3. Bài mới: Bài toán về nhiều hơn a/ GTB: Gvgiới thiệu, ghi tựa b/ Giảng bài: * Hoạt động 1: Giới thiệu về bài toán nhiều hơn - GV gài 5 quả cam lên bảng và nói hàng trên có 5 quả cam.Hàng dưới có 5 quả cam, thêm 2 quả cam nữa (GV gài thêm 2 quả). - Hãy so sánh số cam 2 hàng với nhau? - Vậy hàng dưới nhiều hơn hàng trên bao nhiêu quả? - Muốn biết hàng dưới có bao nhiêu quả cam ta thực hiện tóm tắt như sau: Tóm tắt: Hàng trên: 5 quả Hàng dưới nhiều hơn hàng trên: 2 quả. Hàng dưới : quả? * Hoạt động 2: Thực hành : * Bài 1 trang 24: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu cá nhân - Nhận xét, sửa bài. * Bài 3 trang 26: Y/c Hs làm vở - Gv hd tóm tắt làm bài và nhắc Hs cao hơn cũng là nhiều hơn. Tóm tắt Mận cao: 95cm Đào cao hơn Mận: 3cm Đào cao: cm? - Gv chấm, chữa bài 4. Củng cố – Dặn dò: - Gv tổng kết bài, gdhs - Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập. - Sửa lại những bài toán làm sai. - Nxét tiết học - Hát - 2 HS làm bảng lớp. - Hs theo dõi, quan sát và so sánh số cam 2 hàng. - Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên. - Nhiều hơn 2 quả. - Hs thực hiện bài giải Giải: Số quả cam ở hàng dưới: 5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả. - 1 HS đọc. - Hoà có 4 bông hoa. Bình nhiều hơn Hoà 2 bông hoa - Hỏi lan có mấy bút chì? - HS làm bài. Giải : Số hoa Bình cĩ là : 4 + 2 = 6 ( bơng hoa ) Đ/S : 6 bơng hoa - Hs làm vở Bài giải Đào cao là: 95+ 3 = 98( cm) Đáp số: 98 cm - Hs nxét sửa bài - Hs theo dõi - Nxét tiết học ............................................... Tiết 3: TẬP VIẾT : CHỮ HOA: D I. MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa D ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Dân (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Dân giàu nước mạnh (3 lần). -Rèn tính cẩn thận. Yêu thích chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV :Mẫu chữ D (cỡ vừa). Bảng phụ hoặc giấy khổ to.Dân (cỡ vừa) và câu Dân giàu nước mạnh (cỡ nhỏ). HS:Vở tập viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa: Chữ C - Yêu cầu HS viết chữ C, Chia. - Câu Chia ngọt sẻ bùi nói gì? - Giơ một số vở viết đẹp, nhận xét – Tuyên dương. 3. Bài mới: Chữ hoa: Chữ D a/ GTB: GV giới thiệu. ghi tựa bài. b/ HD viết chữ hoa: * Quan sát và nhận xét - GV treo mẫu chữ D. (Đặt trong khung) - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. + Bước 1: Quan sát nhận xét. - Chữ D hoa cao mấy li? Gồm có mấy nét? + Bước 2: Hướng dẫn cách viết. - Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét lượn 2 đầu theo chiều dọc, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 5. +Bước 3: GV viết mẫu trên bảng lớp. - GV viết mẫu chữ D (cỡ vừa, cỡ nhỏ) ở bảng lớp. - Nhắc lại cách viết. + Bước 4: Hướng dẫn HS viết trên bảng con và theo dõi HS viết. - Gv nxét, sửa sai c/ Hướng dẫn viết câu ứng dụng. + Bước 1: Tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng. - Đọc câu ứng dụng: Dân giàu nước mạnh. - Giảng nghĩa câu Dân giàu nước mạnh đây là ước mơ, nhân dân giàu có thì đất nước hùng mạnh. * Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét. - GV đặt câu hỏi: Độ cao của các chữ D, h là mấy li? Chữ g cao mấy li? -Các chữ â, n, I, a, u, n, ư, ơ, c cao mấy li? -Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? GV lưu ý: Chữ D và â không nối liền nét, nhưng khoảng cách giữa â và D gần hơn và nhỏ hơn khoảng cách bình thường. + Bước 3: Gv viết mẫu chữ Dân( cỡ vừa và nhỏ) + Bước 4: Luyện viết ở bảng con chữ Dân. - GV theo dõi, nhắc cách viết. d/ Luyện viết vở tập viết. * Bước 1: - Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV lưu ý HS quan sát kỹ các dòng kẻ trên vở để đặt bút và viết cho đúng. * Bước 2: - Hướng dẫn viết vào vở. + 1dòng D cỡ vừa

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 5 Lop 2_12422133.doc