Giáo án lớp 3 môn Tự nhiên xã hội - Bài: Cá

- Các em chú ý lên bảng cô có một số câu đố như sau về cá:

Cá gì đầu bẹp, có râu

Cả đời ở ẩn dưới bùn sâu kiếm mồi?

(cá trê))

Cá gì bơi đứng như phi

Mình lại làm thuốc lắm khi người dùng?

( cá ngựa)

Cá gì mà lại có chân

Mình thì đầy vảy, biết bò, biết bơi?

(cá sấu)

Cá gì cô Tấm cho ăn

Chỉ ăn cơm vàng cơm bạc mà thôi?

( cá bóng)

 

docx3 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 434 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 môn Tự nhiên xã hội - Bài: Cá, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 3: Tự nhiên xã hội: CÁ I.Mục tiêu: - Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật. - GD HS chăm chỉ học bài. II. Đồ dùng học tập: - Các hình trong SGK trang 101, 102. - Sưu tầm các tranh ảnh về nuôi đánh bắt và chế biến cá. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: hát về cá ( cá vàng bơi) 2. Bài cũ: - Cô mời 2 em lên bảng TLCH bài: Tôm, cua: + Nêu đặc điểm chung của tôm- cua + Nêu lợi ích của tôm cua - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - Giới thiệu bài: Trong bài hát vừa rồi có nhắc tới con vật nào? HSTL. Để biết được đặc điểm và lợi ích của cá thì hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài 52 “ Cá” - Ghi tựa bài: Cá HĐ 1: - Quan sát và thảo luận các bộ phận bên ngoài, đặc điểm của cá. + Cô mời 1 bạn kể tên các loài cá mà các em biết? - Các em hãy quan sát tranh trong SGK , các hình con cá sưu tầm được và thảo luận nhóm 2 bạn trả lời cho cô các câu hỏi sau: (3 phút) + Quan sát trên hình chỉ và nói tên cho cô các bộ phận bên ngoài của cá? + Bên ngoài cơ thể những con cá này có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống hay không? + Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì? GVKL: Cá là loài động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể thường vảy bao phủ, có vây. Các em chú ý lên bảng cô có một số câu đố như sau về cá: Cá gì đầu bẹp, có râu Cả đời ở ẩn dưới bùn sâu kiếm mồi? (cá trê)) Cá gì bơi đứng như phi Mình lại làm thuốc lắm khi người dùng? ( cá ngựa) Cá gì mà lại có chân Mình thì đầy vảy, biết bò, biết bơi? (cá sấu) Cá gì cô Tấm cho ăn Chỉ ăn cơm vàng cơm bạc mà thôi? ( cá bóng) HĐ 2: Sự đa dạng, phong phú của cá: - Các bạn thảo luận theo nhóm 4 người và nêu một số điểm giống nhau và khác nhau của những loài cá trong SGK trang 100 101? ( 2 phút) KL: + Giống nhau: có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang, di chuyển bằng vây và đuôi. + Khác nhau: Có loài sống ở nước ngọt, có loài sống ở nước mặn, loài không vâ, hình dạng, kích thước màu sắc khác nhau. + Kể tên một số lồi cá sống ở nước ngọt và nước mặn và em biết? Kết luận: Cá có rất nhiều loài khác nhau, mỗi loài có những đặc điểm màu sắc, hình dạng khác nhau tạo nên thế giới cá phong phú và đa dạng. HĐ 3: Lợi ích của cá Các em quan sát lên bảng và trả lời cho cô biết các món ăn làm từ cá: cá chiên, cá kho, cá luộc,... Cho các em quan sát thêm về một số món ăn làm từ cá. Cá có ích lợi gì đối với con người? + Làm đông lạnh xuất khẩu. + Làm thuốc chữa bệnh. + Làm cá cảnh. + Biểu diễn nghệ thuật ( cá voi, cá heo, cá sấu,..) Cô giới thiệu thêm cho các em biết loài cá nóc là loài cá độc không nên ăn, cá nóc nếu ăn vào có thể gây chết người. GVKL: lợi ích của cá: *Phần lớn các loài cá được sử dụng làm thức ăn. * Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm cần thiết cho cơ thể con người. - Ngoài ra, hình thức nuôi trồng : cá nuôi bè. - Cho HS liên hệ thực tế: qua bài học ngày hôm cá rất nhiều lợi ích vậy nên chúng ta cần phải bảo vệ, và đánh bắt chúng một cách hợp lí, không thải các chất gây ô nhiễm nguồn nước làm chết cá. - Hs đọc ghi nhớ SGK. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài học và chuẩn bị bài mới. 2 HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe. + Tôm cua đều là động vật không xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng. Chúng có nhiều chân và chân phân thành nhiều đốt. +Tôm cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần thiết cho cơ thể người. - HS nhắc lại tên bài. + Các loài cá: cá ngừ, cá thu, cá chép, cá trê, cá rô, cá voi,.... - Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình cá sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu. + Bên ngoài cá gồm các bộ phận: Đầu, mình, đuôi và vây. +Bên ngoài cơ thể cá thường có vảy bảo vê, bên trong cơ thể cá có xương sống. + Cá thở bằng manh, cá di chuyển bằng vây và đuôi. 2 hs nhắc lại kết luận: + Bên ngoài được bao phủ bởi lớp vẩy. Bên trong có xương sống. + Cá sống dưới nước, di chuyển nhờ vây và đuôi. + HS trả lời Hs trinh bày: +Điểm giống: Cá là động vật có xương sống, sống ở dưới nước, có đầu, mình, đuôi, có vảy, vây và thở bằng mang. +Điểm khác: Các loài cá khác nhau về hình dạng, kích thước màu sắc. + Cá nước ngọt: cá chép, rô, lóc, chạch, lươn, trê,... + Cá nước mặn: Trích, nục, thu, ngừ,... Hs trả lời + Ích lợi cá đối với con người là cung cấp thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng. - HS lắng nghe. 1 hs đọc lại

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBai 52 Ca_12316361.docx
Tài liệu liên quan