Giáo án lớp 3 - Năm học 2013 - 2014 - Tuần 19

I. MỤC TIÊU

 - Nghe và viết chính xác đoạn cuối bài Hai Bà Trưng

 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n; phân biệt iêt/iêc

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Sách bài tập Tiếng Việt

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 A. Kiểm tra bài cũ:

 - HS trả lời câu hỏi về nội dung bài 36.

 - Nhận xét chung.

 B. Bài mới

 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học.

 2. Hướng dẫn nghe viết.

 a. Chuẩn bị:

 *Giáo viên đọc đoạn chuẩn bị viết, 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi

 * Hướng dẫn học sinh nắm nội dung và cách trình bày bài

 - Đoạn văn có mấy câu?

 - Những chữ nào trong đoạn được viết hoa, vì sao?( Hai Bà Trưng chỉ Trưng Trắc và Trưng Nhị. Chữ Hai và chữ Bà trong Hai Bà Trưngđều được viết hoa là để thể hiện sự tôn kính,sau này Hai Bà Trưng được coi là tên riêng )

 

doc30 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 186 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2013 - 2014 - Tuần 19, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
mấy câu? - Những chữ nào trong đoạn được viết hoa, vì sao?( Hai Bà Trưng chỉ Trưng Trắc và Trưng Nhị. Chữ Hai và chữ Bà trong Hai Bà Trưngđều được viết hoa là để thể hiện sự tôn kính,sau này Hai Bà Trưng được coi là tên riêng ) Học sinh đọc thầm đoạn chính tả, ghi nhớ những từ dễ mắc lỗi khi viết bài b. Học sinh viết bài: - GV đọc cho học sinh viết bài. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Đọc cho học sinh soát lỗi chính tả. Nghe và tự sửa lỗi chính tả. c. Chấm và chữa bài: GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài 2a: GV nêu yêu cầu của bài và nhắc học sinh: Để điền đúng các cặp từ chỉ khác nhau âm đầu các em cần chú ý đến nghĩa của từ. - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân. - Gọi học sinh lên bảng chữa bài. - GV nhận xét và chốt ý đúng. - Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng. Bài 3a. - Học sinh đọc yêu cầu của phần a. - Tổ chức cho học sinh thi tìm từ có âm đầu là l/n; có vần iêt/ iêc. + Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ. + Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình tìm từ theo yêu cầu. + Tổ chức cho hoc sinh chơi trò chơi tiếp sức. (sau 3 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ (viết đúng chính tả) hơn thì nhóm đó thắng cuộc) + GV cùng học sinh đếm số từ mà các nhóm tìm được, công bố nhóm thắng cuộc. + Học sinh (cả lớp) đọc lại các từ mà các nhóm vừa tìm được. - Học sinh chép bài vào vở. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2014 Tiết 1 (Buổi chiều) Toán Các số có bốn chữ số I. Mục tiêu - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số. - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. II. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em lên bảng làm BT 3b và BT4 tiết trước. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Nhận xét ghi điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0 - Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số. VD: ở dòng đầu ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị thì ở cột viết số ta viết là 2000 và ở cột đọc số ta viết là hai nghìn Tương tự như vậy sẽ có bảng sau: Hàng Viết số đọc số Nghìn trăm chục đơn vị 2 0 0 0 2 7 0 0 2 7 5 0 2 0 2 0 2 4 0 2 2 0 0 5 2000 2700 2750 2020 2402 2005 Hai nghìn Hai nghìn bẩy trăm Hai nghìn bẩy trăm lăm mươi Hai nghìn không trăm hai mươi Hai nghìn bốn trăm linh hai Hai nghìn không trăm linh lăm ? Khi hàng chục có chữ số 0 ta đọc như thế nào (đọc là linh) 3. Thực hành Bài 1: Đọc sác số sau. HS: Nêu yêu cầu của bài,nêu các số đã cho. HS: Làm bài. HS: Chữa bài trên bảng. GV cùng HS nhận xét, chữa bài để củng cố cách đọc và viết các số có bốn chữ số. Bài 2: Điền số - Học sinh nêu yêu cầu của bài, đọc các số đã cho. - HS nêu quy luật của dãy số, khi dựa vào mối quan hệ của hai số đã cho để tìm số tiếp theo. - Dãy số gồm các số có mấy chữ số? - Khi hàng chục có chữ số 0 ta đọc số như thế nào? Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài 3. GV chép bài 3 lên bảng. GV làm mẫu và hướng dẫn học sinh phần a: Số đầu tiên của dãy số là 3000, số thứ hai của dãy số là 4000, số thứ tư của dãy số là 5000. Đây là dãy số tròn nghìn liên tiếp nhau từ 3000 đến 8000. - Tương tự học sinh tự làm các phần còn lại. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi chiều) Bồi dưỡng Mĩ thuật Thực hành vẽ trang trí hình vuông I. Mục tiêu: - Thực hành vẽ tranh trang trí hình vuông để củng cố, bồi dưỡng năng khiếu mĩ thuật cho HS. - Học sinh hiểu các cách sắp xếp hoạ tiết và sử dụng màu sắc khác nhau trong hình vuông. - Học sinh biết cách trang trí hình vuông. - Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích. II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị một số đồ vật dạng hình vuông có trang trí như: khăn vuông, khăn trải bàn, thảm len, gạch hoa, ... - Một số bài vẽ trang trí hình vuông. - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn thực hành vẽ tranh: * Hoạt động 1: Nêu lại cách vẽ tranh. - HS nêu lại cách vẽ: + Vẽ hình vuông. + Kẻ các đường trục + Vẽ hình mảng (có thể vẽ hình mảng khác nhau). + Vẽ hoạ tiết cho phù hợp với cách mảng. + Vẽ màu tự chọn. GV cho xem 1 số bài trang trí hình vuông của lớp trước. Nhận xét: + Hoạ tiết dùng để trang trí? + Vị trí, kích thước của hình vuông, họa tiết chính và họa tiết phụ? + Màu sắc của những hoạ tiết giống nhau? * Hoạt động 2: Thực hành vẽ. - GV yêu cầu HS vẽ vào giấy A4. - GV đến từng bàn để hướng dẫn. + Vẽ các hình mảng theo ý thích (nên có hình mảng to nhỏ khác nhau). + Vẽ hoạ tiết (tuỳ ý). Các hoạ tiết giống nhau cần vẽ bằng nhau. + Không dùng quá nhiều màu. * Hoạt động 3: Trưng bày tranh vẽ. - Sau khi HS vẽ màu hoàn thiện tranh của mình, GV hướng dẫn HS trưng bày trước lớp. Cả lớp quan sát, nhận xét. * Hoạt động 4: Đánh giá, nhận xét: - GV hỏi: Con thấy bài các bạn vẽ trang trí có đẹp không? + Màu màu sắc trong tranh như thế nào? + Bài vẽ của bạn nào đẹp nhất? Con thích bài vẽ nào? - GV cùng HS cả lớp bình chọn những bức tranh vẽ đẹp nhất, những bức tranh có ý nghĩa sâu sắc nhất. - Khen ngợi HS vẽ đẹp, đúng đề tài. 3. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà hoàn thành bài vẽ (nếu chưa xong) và chuẩn bị bài sau.  Tiết 3 (Buổi chiều) Tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua Noi gương chú bộ đội I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo. - Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * GDKNS: Thu thập và xử lí thông tin; Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh đọc 1 đoạn trong bài Hai Bà Trưng. - GV nhận xét và cho điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện đọc * GV đọc mẫu. * GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ. - Đọc từng câu (nhắc nhở, sửa lỗi cho học sinh) - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. - Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu, cụm từ, phân biệt lời của các nhân vật. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải ở cuối bài. 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS đọc thầm 3 dòng đầu đầu. + Theo em, báo cáo trên là của ai? (bạn lớp trưởng) + Bạn đó báo cáo với những ai? + Với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua “Noi gương anh bộ đội” - Một học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc thầm để ỷtả lời câu hỏi. + Bản báo cáo gồm những nội dung nào? + Nêu nhận xét về các mặt thi đua của lớp như: học tập, lao động, các công tác khác và cuối cùng là đề nghị khen thưởng những cá nhân thực hiện tốt nhất. + Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì? + Để nêu ra những ưu khuyết điểm của tổ, cá nhân. Từ đó có hướng khắc phục, sửa chữa... - Học sinh trả lời, học sinh nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Luyện đọc lại - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi (gắn đúng nội dung báo cáo) - Chia bảng thành 4 phần và ghi sẵn: Học tập – lao động – các công tác khác – đề nghị khen thưởng. GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến luật chơi. HS chơi trò chơi. - Gọi 4 em thi đua gắn đúng vào các mục đã ghi sẵn. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc là bạn gắn đúng, nhanh nhất. - Một số học sinh thi đọc cả bài. 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà đọc lại bài. Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán Các số có bốn chữ số (tiếp) I. Mục tiêu - Biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số. - Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. II. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Đọc các số: 1075; 3108; 6740. - Nhận xét ghi điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn học sinh viết các số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị. GV cho học sinh lên bảng viết số 5247. HS đọc số. - Số 5247 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? GV hướng dẫn học sinh tự viết thành tổng: 5247 = 5000 + 200 + 40 + 7 - Làm tương tự đối với các số còn lại: 9683; 3095; ... * Lưu ý: Đối với các trường hợp nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ đi. Ví dụ: 7070 = 7000 +0 + 70 + 0 = 7000 +70 . Nhưng khi làm quen có thể làm ngay: 7070 = 7000 + 70 3. Thực hành Bài 1: Viết theo mẫu. HS nêu yêu cầu của bài. GV chép ý a lên bảng, hướng dẫn mẫu. + Học sinh đọc số 9731 - Số 9731 gồm có mấy nghìn, trăm, chục, đơn vị? HS trả lời. GV: Như vậy số 9731 = 9000 + 700 +30 + 1 - Tương tự học sinh viết các số còn lại thành tổng. HS làm bài cá nhân,chữa bài: - 2HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung. 1952 = 1000 + 900 + 50 +2 6845 = 6000 + 800 + 40 + 5 5757 = 5000 +700 + 50 +7 4700 = 4000 + 700 + 0 + 0 GV nhận xét và củng cố cách viết số có bốn chữ số thành tổng. Bài 2: Viết tổng theo mẫu - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn mẫu. HS làm bài vào vở. HS nêu miệng kết quả: a, 4000 + 500 + 60 + 7 = 4567 3000 + 600 + 30 + 2 = 3632 b 9000 + 10 + 5 = 9015 4000 + 400 + 4 = 4404 GV cùng HS nhận xét và chữa bài, củng cố cách viết từ một tổng thành số. Bài 3: Viết số, biết số đó gồm... HS nêu yêu cầu của bài. - Hàng nghìn là số nào, hàng trăm là số nào, hàng chục là số nào, hàng đơn vị là số nào? - Như vậy số đã cho ta viết như thế nào? (8555) HS làm bài. HS chữa bài trên bảng. GV cùng cả lớp nhận xét và chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò - GV cùng học sinh hệ thống lại nội dung bài học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi sáng) Tự nhiên & xã hội vệ sinh Môi trường I. Mục tiêu - Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người và động vật, thực vật. * GDKNS: - KN quan sát và xử lí các thông tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởng của sinh vật sống; tác hại của phân và nước tiểu; tác hại của nước bẩn, nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ. - KN tư duy phê phán: Có tư duy phân tích, phê phán các hành vi, việc làm không đúng ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường. - KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, cam kết các hành vi đúng. - KN ra quyết định: Nên và không nên làm để bảo bệ môi trường. - KN hợp tác:Hợp tác với mọi người xung quanh để bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Bài mới. Hoạt động 1: Quan sát tranh. Bước 1 GV: Chia nhóm đôi để HS quan sát hình 1; 2 trong SGK để trả lời câu hỏi: - Trong tranh vẽ gì? - Theo em, hành vi nào đúng, hành vi nào sai? - Hiện tượng trong tranh có sảy ra ở nơi các em sinh sống không? Bước 2: - Gọi một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Bước 3: Thảo luận nhóm các câu hỏi trong SGK. - Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ con người? - Theo các em, nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy...cầncho chảy ra đâu? Bước 4:Một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.GV kết luận (SGK) Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lý nước thải hợp vệ sinh. Bước 1: Từng cá nhân nêu. - Thực tế ở địa phương, nước thải chảy vào đâu? Theo em, cách xử lý đó đã hợp lý chưa? + ở gia đình em nước thải được chảy vào đâu? + Theo em cách xử lý như vậy đã hợp lý chưa? Nên xử lý như thế nào thì hợp VS, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh? Bước 2: Quan sát hình 3và 4 theo nhóm để trả lời. - Theo em, hệ thống cống nào hợp vệ sinh? Vì sao? - Theo em, nước thải cần được xử lý không? Bước 3: Các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình, nhóm khác nhận xét. * GV kết luận: Việc xử lý rác thải, nhất là nước thải công nghiệp là rất cần thiết khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. 3. Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Luyện từ và câu Nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào? I. Mục tiêu - Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa (BT1, BT2) Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? Trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, BT4). II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh làm việc theo cặp, các em viết câu trả lời ra giấy nháp. - Học sinh lên bảng làm bài. - Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng. *Kết luận: Con đom đóm trong bài Anh đom đóm được gọi bằng Anh, là từ được dùng để gọi người, tính nết của đom đóm được tả bằng những từ ngữ chỉ tính nết và hoạt động của con người. Như vậy là đom đóm dã được nhân hoá. HS: Chép vào vở theo lời giải đúng. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài. HS đọc thành tiếng bài Anh đom đóm. Làm bài cá nhân. 2 em lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét bổ sung. Tên vật Gọi bằng Được tả Cò Bợ Chị Ru con Vạc Thím Lặng lẽ mò tôm - HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng. Bài 3: HS: nêu yêu cầu của bài. GV nhắc HS đọc kĩ từng câu, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. GV cùng học sinh nhận xét và chốt lời giải đúng, cả lớp chữa bài vào vở. a/khi trời đã tối b/ Tối mai c/ trong học kì I. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài, làm bài cá nhân và phát biểu ý kiến. - Cả lớp nhận xét, GVchốt lời giải đúng và khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4 (Buổi sáng) Tập viết Ôn chữ hoa N I. Mục tiêu Viết đúng chữ hoa N (1dòng chữ Nh), R, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhớ Sông Lô ... nhớ sang Nhị Hà (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa, mẫu chữ viết tên riêng. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh. - Yêu cầu HS nhắc lại từ câu ứng dụng ở tiết trước. - Giáo viên nhận xét đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. * Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh) R, L, C, H. GV viết mẫu và nhắc lại cách viết. HS luyện viết trên bảng con chữ: Nh, R. * Luyện viết từ ứng dụng: HS đọc từ ứng dụng. GV: Nhà rồng là một bến cảng ở thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước. HS tập viết trên bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng: HS đọc câu ứng dụng. Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng nhớ sang Nhị Hà. - Ca ngợi các địa danh gắn liền với những chiến công của quân và dân ta. GV giúp học sinh hiểu các từ sông Lô, phố Ràng, Nhị Hà. c. Hướng dẫn học sinh viết vào vở. - Nêu yêu cầu: viết chữ Nh một dòng cỡ nhỏ, chữ R, L: 1 dòng. - Viết tên riêng Nhà Rồng 2 dòng cỡ nhỏ . - Viết câu thơ 2 lần - Nhắc nhớ về tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. - HS viết vào vở. - GV bao quát chung. d. Chấm và chữa bài: GV chấm 5 -7 bài nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh bài tập về nhà. Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Toán (nâng cao) ôn về giải toán I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Giải một số bài toán có lời văn liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - Rèn kỹ năng làm bài cho HS. II. Đồ dùng dạy học: Sách Toán bồi dưỡng, các dạng toán cơ bản. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Lớp 3A có 36 học sinh. Cuối năm học số HS đạt loại giỏi bằng số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Lớp không có học sinh yếu kém. Hỏi có bao nhiêu học sinh: Giỏi, khá, trung bình? HS đọc đầu bài , nêu yêu cầu của bài. HS nêu cách làm bài, HS làm bài. Chữa bài trên bảng: GV cùng HS nhận xét, chữa bài để củng cố dạng toán. Bài 2: Mẹ mua một túm vải thiều có 32 quả. Mẹ đem sang biếu ông bà số vải thiêu. Với số vải thiều còn lại, mẹ cho hai anh em Tùng và Bách số quả, mẹ cất đi số quả phần bố, còn lại là phần mẹ. Hỏi mỗi người trong nhà được mấy quả vải? HS đọc đầu bài , nêu yêu cầu của bài. HS làm bài rồi chữa. Bài 3: Một người đem bán cam ; người đó đã bán 24 quả cam. Tính ra người đó đã bán số cam. Hỏi người đó đem bán bao nhiêu quả cam? - Học sinh đọc đề bài. - GV hướng dẫn học sinh làm: + Đã bán 24 quả ứng với số cam. + Tìm 1/9 số cam: 24 : 2 = 12 (quả) + Tìm số cam người đó đem bán: 12 x 9 = 108 (quả) 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi chiều) Bồi dưỡng Âm nhạc Ôn bài hát: Em yêu trường em (lời 1) (Nhạc và lời: Hoàng Vân) I. Mục tiêu - Bồi dưỡng năng khiếu âm nhạc cho HS. Giáo dục HS yêu thích những bài hát, đặc biệt là những bài hát ca ngợi về trường lớp, bạn bè. - HS thuộc lời bài hát và biết hát theo giai điệu lời ca. - Biết hát kết hợp vỗ tay, biết gõ đệm theo nhịp, theo phách và tiết tấu lời ca. II. Đồ dùng dạy học: - Các dụng cụ gõ đệm, gõ phách. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Dạy bài hát: * Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Em yêu trường em (lời 1) Cho HS nghe giai điệu bài hát kết hợp xem tranh minh hoạ. Sau đó hỏi HS tên bài hát, tên tác giả của bài hát. + Tên bài hát là gì? + Bài hát do ai sáng tác? GV cho HS ôn lại bài hát bằng nhiều hình thức hát theo: nhóm tổ, cá nhân Tập một vài cách hát tập thể. + Hát đối đáp: Chia lớp thành hai nửa mỗi nửahát một câu đối đáp nhau. + Hát nối tiếp: Chia lớp thành 4 tổ , mỗi tổ hát một câu nối tiếp cho đến hết bài. - Cho HS hát nhiều lần để thuộc lời và giai điệu bài hát. + Cho HS hát theo dãy bàn, hát theo tổ; các tổ hát luân phiên do GV chỉ định. * Hoạt động 2: Dạy hát kết hợp gõ đệm. - Hát kết hợp nhạc cụ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu lời ca. + Lần 1: Cả lớp cùng hát, GV bắt nhịp. + Lần 2: Hát theo dãy bàn. - Hướng dẫn HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách và tiết tấu lời ca: GV cho một dãy hát, một dãy gõ đệm, sau đó đổi lại, luân phiên cho hết bài. - GV nhận xét và sửa cho những em chưa vỗ, hát đúng nhịp. * Hoạt động 3: Hát kết hợp vận động phụ hoạ. - Hướng dẫn một vài động tác phụ hoạ cho bài hát. - Cho HS biểu diễn trước lớp (vừa hát vứa kết hợp vận động phụ hoạ). - GV chỉ định từng tổ nhóm đứng tại chỗ trình bày bài hát. HS hát với tốc độ vừa phải, hát nhẹ nhàng, thể tình cảm vui tươi. - GV nhận xét, biểu dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Chúng ta vừa học bài hát gì, ai sáng tác? (Em yêu trường em - Nhạc và lời: Hoàng Vân.) - Nội dung bài hát nói về điều gì? - Dặn HS về tập hát ở nhà và tập biểu diễn bài hát. Tiết 3 (Buổi chiều) Luyện từ và câu (nâng cao) ôn Nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào? I. Mục tiêu - Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá. - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào? II. Đồ dùng dạy học: Sách thực hành LT&C + TV nâng cao từ và câu. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm các bài trong sách Thực hành luyện từ và câu Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh làm việc theo cặp, các em viết câu trả lời ra giấy nháp. - Học sinh lên bảng làm bài. - Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng. + Con đom đóm được gọi bằng Anh. + Tính nết của đom đóm được tả bằng những từ ngữ: chuyên cần. + Hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ: đi gác, đi rất êm, đi suốt một đêm, lo cho người ngủ. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài Đọc thành tiếng bài Anh đom đóm. Làm bài cá nhân. Phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng. + Tên các con vật: con cò, được gọi bằng chị; con vạc, được gọi bằng thím. + Các con vật được tả bằng từ ngữ: Ru hỡi, ru hời. Hỡi bé tôi ơi, ngủ cho ngon giấc. Lặng lẽ mò tôm. Bài 3: HS: nêu yêu cầu của bài. GV: Nhắc HS đọc kĩ từng câu, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? HS: Làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. GV cùng học sinh nhận xét và chốt lời giải đúng,cả lớp chữa bài vào vở Bài 4:- HS nêu yêu cầu của bài, làm bài cá nhân và phát biểu ý kiến. - Cả lớp nhận xét,GVchốt lời giải đúng và khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ: Câu hỏi khi nào nêu thời gian. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán Số 10000 - luyện tập I. Mục tiêu - Biết số 10 000 (mười nghìn hoặc một vạn). - Biết về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số. II. Đồ dùng dạy học: 10 tấm bìa viết số1000. III. Hoạt Động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Viết cc số sau thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị: 6006 ; 4700 ; 9010 ; 7508. - Nhận xét ghi điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn luyện tập * Giới thiệu số 10000. GV: Cho HS lấy 8 tấm bìa có ghi 1000 và xếp như SGK rồi đọc (tám nghìn) GV: Cho HS lấy thêm một tấm bìa có ghi 1000 và hỏi: (tám nghìn thêm một nghìn thành mấy nghìn?) chín nghìn. GV: Cho HS lấy thêm một tấm bìa và hỏi: - Chín nghìn thêm một nghìn thành mấy nghìn? (mười nghìn) GV: Giới thiệu số 10000. Số 10000 đọc là mười nghìn hoặc một vạn. GV: nêu câu hỏi để h trả lời và nhận biết số mười nghìn hoặc một vạn là số có năm chữ số gồm chữ số một và bốn chữ số 0. 3. Thực hành Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. - Học sinh nêu các số tròn nghìn từ 1000 đến 10000. - GV nhận xét và chữa, giải thích để học sinh nhận biết. - Một em nêu đề bài 1 . - Cả lớp thực hiện làm vào vở . - 2HS đọc các số, lớp bổ sung. Một nghìn , hai nghìn, ba nghìn, bốn nghìn , năm nghìn, su nghìn, bảy nghìn, tm nghìn , chín nghì, mười nghìn (một vạn) Bài 2: Làm tương tự bài 1. - Một em đọc đề bài 2 . - Cả lớp thực hiện viết các số vào vở. - Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. 9300 , 9400 , 9500 , 9600 , 9700 , 98000 , 9900. - Đổi chéo vở để kết hợp tự sửa bài. Bài 3: Tương tự: - Một học sinh đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở. -Một bạn lên viết trên bảng các số tròn chục từ: 9940, 9950, 9960, 9970,9980, 9990. - Học sinh khác nhận xét bài bạn. Bài 4: Viết số liền sau của các số từ 9995 đến 10000. -Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào? HS: Tự làm bài, chữa bài, GV nhận xét và chốt lời giải đúng. - Một học sinh lên bảng giải bài. 9995 , 9996 , 9997 , 9998 , 9999, 10 000. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn bài tập về nhà. Tiết 2 (Buổi sáng) Chính tả Trần bình trọng I. Mục tiêu - Nghe viết đúng bài chính tả trình by đúng hình thức bi văn xuôi. - Làm đúng BT2 a. tìm từ chứa tiếng có vần khó (iêt/iêc); tiếng bắt đầu bằng l/n. II. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS lên bảng viết, cả lớp lpos viết vào bảng con các từ: thời tiết, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay. - Nhận xét đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe viết. GV đọc 1 lần cho học sinh nghe. Một em đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. ? Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa? HS tìm và trả lời. HS đọc thầm những từ mình dễ mắc lỗi khi viết để ghi nhớ. c. Học sinh viết bài GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc cho học sinh soát lỗi chính tả. d. Chấm và chữa bài. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài 2 HS đọc yêu cầu của bài. HS đọc thầm đoạn văn Người con gái anh hùng; đọc chú giải cuối bài nói về người anh hùng Võ Thị Sáu. HS làm bài cá nhân, GV theo dõi học sinh làm bài. GV gọi HS lên bảng điền nhanh âm đầu l/ n vào chỗ trống sau đó từng em đọc kết quả . - Cả lớp và GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lời giải đúng. - Cả lớp sửa vào vở theo lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuản bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Thể dục Giáo viên môn Thể dục dạy Tiết 4 (Buổi sáng) Tập làm văn Nghe kể: chàng trai làng Phù ủng I. Mục tiêu - Nghe- kể lại được câu chuyện Chàng trai làng Phù ủng. - Viết lại được câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c. * GDKNS: Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; quản lí thời gian. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe kể Bài tập 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - GVgiới thiệu về Phạm Ngũ Lão. HS đọc 3 câu hỏi gợi ý trong SGK, quan sát tranh minh hoạ. GV kể lần 1. - Truyện có những nhân vật nào? GV kể lần 2, sau đó hỏi học sinh: (3 câu hỏi trong SGK) + Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì ? + Trong chuyện có chàng trai làng phù ủng , Trần Hưng Đạo

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN19- 2010.doc