Giáo án lớp 5

- Hs khá, giỏi đọc toàn bài.

- Hs quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn.

Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.

Đoạn 2: Tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.

Đoạn 3: Phần còn lại.

- Gv kết hợp giúp Hs đọc đúng những từ ngữ khó hoặc dễ lẫn, hiểu nghĩa những từ ngữ được chú giải sau bài.

- Hs luyện đọc theo cặp.

- 1, 2 Hs đọc lại toàn bộ bài.

- Gv đọc diễn cảm toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, trang trọng. Lời thầy giáo Chu nói với học trò – ôn tồn, thân mật; nói vơi cụ đồ già – kính cẩn.

 

doc27 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 29/05/2013 | Lượt xem: 2776 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhận xét, phân tích, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: 1 Hs đọc nội dung BT. Gv giúp Hs hiểu nghĩa của một số từ: + Truyền bá: Phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi biết. + Truyền máu: Đưa máu vào trong cơ thể người. + Truyền nhiễm: Lây. + Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi (ý ca ngợi). Hs đọc thầm lại yêu cầu của bài; Hs làm bài cá nhân. Hs phát biểu ý kiến. Lớp + Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Gv ghi nhanh lên bảng – 1 Hs đọc lại toàn bộ bài. Bài tập 3: Hs đọc yêu cầu của bài tập. Yêu cầu Hs đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh các từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gợi nhớ lịch sử cà truyền thống dân tộc. Hs làm bài theo đội bạn. Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Gv kết luận, chốt lại lời giải đúng. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn Hs ghi nhớ sử dụng đúng từ ngữ gắn với truyền thống dân tộc các em mới được cung cấp qua giờ học. Khoa học Bài 51: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết: Chỉ đâu là nhị, đâu là nhuỵ. Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ. Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ. II. CHUẨN BỊ: Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa. Hình trang 1014, 105 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Gv giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 1: Quan sát. Hs làm việc theo cặp. Hs thực hiện theo yêu cầu trang 104 SGK. Chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và hoa sen trong hình 3, 4 (hoặc hoa thật). Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào là hoa mướp cái trong hình 5a và 5b (Hoặc hoa thật). Một vài Hs trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng. Hoạt động 2: Thực hành với vật thật. Hs làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau: Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ. Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có cả nhị và nhụy; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy và hoàn thành bảng sau vào vở: Hoa có cả nhuỵ và nhị Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái). Các nhóm lần lượt trình bày từng nhiệm vụ: + Đại diện nhóm cầm bông hoa của nhóm mình sưu tầm được, giới thiệu với các bạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ), đặc biệt chú ý đến nhị và nhuỵ. + Các nhóm khác nhận xét và bổ xung. + Đại diện các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ với hoa có cả nhị và nhuỵ. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy. Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng. Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ. Hoạt động 3:Thực hành với sơ đồ nhuỵ và nhị ở hoa lưỡng tính Hs làm việc cá nhân. Hs quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ. Một số Hs lên chỉ vào sơ đồ trống và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ. Lớp + Gv nhận xét, bổ sung. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn Hs Về nhà coi lại bài và chuẩn bị bài sau. Đạo đức Tiết 26: EM YÊU HOÀ BÌNH MỤC TIÊU: Kiến thức: Giúp Hs hiểu: Giá trị của hoà bình, trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm trong tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình. Sự cần thiết phải yêu chuộng hoà bình. Thái độ: Hs ngày càng thêm yêu hoà bình. Hs biết quý trọng và ủng hộ các hoạt động đấu tranh cho hoà bình, ghét các chiến tranh phi nghĩa. Hành vi: Hs tích cực tham gia bảo vệ các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức, lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tìm hiểu các thông tin trong SGK và tranh ảnh. Gv cho Hs xem tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em ở những vùng có chiến tranh. Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Em thấy những gì trong các tranh ảnh đó? Yêu cầu Hs đọc các thong tin trong SGK để biết rõ hơn về hậu quả của chiến tranh. Hs thảo luận theo nhóm các vấn đề sau: Em có nhận xét gì về cuộc sống của các người dân, đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh? Những hậu quả mà chiến tranh để lại là gì? Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người sống hoà bình , ấm no, hạnh phúc, trẻ em được tới trường, theo em chúng ta cần phải làm gì? Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Lớp nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. Bày tỏ thái độ. Gv treo bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1. Hs dung thẻ màu để bày tỏ ý kiến của mình. Gv đọc từng ý kiến, yêu cầu bày tỏ thái độ. Gv yêu cầu Hs giải thích lí do vì sao lại tán thành, vì sao lại không tán thành. Gv nhận xét và chốt lại kiến thức: Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình. Hành động nào đúng. Phát phiếu bài tập cho từng cá nhân, yêu cầu Hs tự làm bài. PHIẾU BÀI TẬP Em hãy đánh dấu x trước ý em chọn: Trong các hành động, việc làm dưới đây hành động , việc làm nào thể hiện lòng yêu hoà bình: Thích chơi và cổ vũ cho các trò chơi bạo lực. Biết thương lượng, đối thoại để giải quyết mâu thuẫn. Đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc khác. Thích trở thành người chiến thắng dù có sử dụng bạo lực. Biết phê phán các hành động vũ lực. Thích dung bạo lực với người khác. Hay đe doạ, doạ dẫm người khác. Biết kiềm chế, trao đổi hoà nhã với mọi người. Hs trình bày kết quả bài làm: Gv đọc từng ý , Hs chọn thì giơ tay. Sau đó yêu cầu Hs giải thích. Gv kết luận. Làm bài tập số 3 – SGK. Gv treo bảng phụ có nội dung BT3. Khoanh tròn vào số ghi trước hoạt động vì hoà bình mà em biết và giới thiệu với bạn bè về hoạt động đó. Hs trình bày hiểu biết về từng hoạt động. H: Em đã tham gia vào hoạt động nào trong những hoạt động vì hoà bình đó? H: Em có thể tham gia vào hoạt động nào? Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. Hs về nhà sưu tầm tranh ảnh, bài báo, bài hát về cuộc sống của trẻ em, nhân dân ở những vùng có chiến tranh, các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của trẻ em Việt Nam và thế giới. Vẽ tranh về chủ đề “Em yêu hoà bình”. Thứ tư, ngày 7 tháng 03 năm 2007. Kể chuyện Tiết 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. MỤC TIÊU: Rèn kỹ năng nói: Hs Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Rèn kỹ năng nghe: Nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Kiểm tra bài cũ. Hs kể một vài đoạn của câu chuyện Vì muôn dân, TLCH về ý nghĩa câu chuyện. B. Dạy bài mới. Giới thiệu câu chuyện Hướng dẫn Hs kể chuyện: a) Giúp Hs hiểu yêu cầu của đề bài. 1 Hs đọc thành tiếng đề bài viết trên bảng lớp. Gv gạch dưới những từ cần chú ý. 4 Hs tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 – 2 – 3 – 4 trong SGK. Cả lớp theo dõi trong SGK. Gv kiểm tra Hs đã chuẩn bị ở nhà. Một số Hs nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. b) Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Mời Hs đọc lại gợi ý 2. Mỗi Hs tự lập nhanh dàn ý câu chuyện mình sẽ kể. Hs tập kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Tổ chức cho Hs thi kể chuyện trước lớp. Hs nói điều có thể rút ra từ câu chuyện. Lớp + Gv nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân KC hấp dẫn nhấ theo các tiêu chuẩn: Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? Cách kể (giọng điệu, cử chỉ) khả năng hiểu chuyện của người kể. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Yêu cầu Hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Dặn Hs xem trước tiết kể chuyện tuần sau. Toán TIẾT 128: LUYỆN TẬP MỤC TIÊU: Giúp Hs Củng cố về phép nhân và phép chia số đo thời gian. Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Bài tập 1: Củng cố về phép nhân và phép chia số đo thời gian: Hs nhắc lại cách thực hiện phép nhân và phép chia số đo thời gian với một số. Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo: ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây. Hs làm bài vào vở - 2 HS làm vào bảng phụ. Hs làm bài vào vở rồi trao đổi vở cho nhau để chữa bài. Gv nên hướng dẫn Hs yếu cách đặt tính và tính, chú ý Hs phần đổi đơn vị đo. Gv gọi một vài Hs đọc miệng kết quả , Lớp nhận xét. Gv đánh giá, kết luận. Bài tập 2: Vận dụng tính giá trị của biểu thức. Hs nhắc lại cách tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có dấu ngoặc đơn. Gv chọn một trường hợp, phát vấn để hướng dẫn Hs làm mẫu. Hs làm bài vào vở - 3 Hs làm bài vào bảng phụ. Khi chữa bài Gv yêu cầu Hs nêu cách tính. Bài tập 3: Vận dụng giải các bài toán thực tiễn. Hs đọc và tìm hiểu đề bài. Hs thảo luận nhóm đôi để tìm ra hướng giải. Yêu cầu Hs tự làm bài – 1 Hs làm bảng phụ. Lớp + Gv nhận xét. Gv đánh giá, kết luận lời giải đúng. Bài tập 4: Hs đọc bài toán. Gv phát vấn để Hs nêu hướng giải. Thực hiện phép tính ở cả hai vế. Chuyển số đo thời gian ở cả hai vế về cùng đơn vị đo. So sánh và điền dấu. Gv hướng dẫn Hs làm mẫu 1 trường hợp. Hs làm bài vào vở - 2 Hs làm bảng phụ. Hs trình bày lời giải bằng miệng, cả lớp nhận xét bài của bạn. Gv kết luận, chốt lại bài làm đúng. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. Dặn Hs về nhà ôn lại các kiến thức vừa học. Tập đọc TIẾT 52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN. MỤC TIÊU: Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Hiểu được các từ ngữ khó trong bài. Nắm được nội dung chính của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc. Học thuộc lòng bài thơ. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A - Kiểm tra bài cũ: Hs đọc lại bài Nghĩa thầy trò, TLCH về nội dung bài đọc. B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm hiểu bài Luyện đọc: Hs khá, giỏi đọc toàn bài thơ. Cả lớp quan sát tranh minh hoạ trong SGK. Hs đọc phần chú giải từ ngữ sau bài. Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bàii. Gv kết hợp hướng dẫn Hs đọc các từ được chú giải trong bài, giúp các em sửa lỗi về phát âm, cách đọc cho Hs. Hs luyện đọc theo cặp. 1, 2 Hs đọc lại toàn bộ bài. Gv đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể linh hoạt: khi dồn dập, náo nức (đoạn lấy lửa, chuẩn bị nấu cơm); khi khoan thai (đoạn nấu cơm, người nấu cầm đuốc đung đưa dưới nồi cơm cho ánh lửa bập bùng…), thể hiện không khí vui tươi, náo nhiệt của hội thi và tình cảm mến yêu của tác giả với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc được gửi gắm qua bài văn. Tìm hiểu bài: Hs thảo luận theo nhóm, cùng đọc thầm và đọc lướt bài để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Lớp và Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến đúng. Các câu hỏi thảo luận nhóm: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhiẹp nhàng, ăn ý với nhau. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng”? Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của dân tộc? Đọc diễn cảm: 4 Hs tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn văn. Gv kết hợp hướng dẫn Hs tìm đúng giọng đọc của từng đoạn. Gv hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn “Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa … người thì lâý nước và bắt đầu thổi cơm”. Trình tự hướng dẫn: + Gv đọc mẫu . + Từng tốp Hs luyện đọc diễn cảm. + Một vài Hs thi đọc diễn cảm trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: Hs nhắc lại ý nghĩa của bài đọc. Nhận xét tiết học. Lịch sử BÀI 26: CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” MỤC TIÊU: Sau bài học Hs biết đựơc: Từ ngày 18 đến ngày 30 – 12 – 1972, đế quốc Mi đã điên cuồng dung máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội. Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”. CHUẨN蛩BỊ: Bản đồ thành phố Hà Nội. Các hình minh hoạ trong SGK. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. Âm mưu của đến quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội. Yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau: Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. Nêu những điều em biết về máy bay B52? Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dung máy bay B52? Hs báo cáo kết quả. Gv nhận xét kết quả. Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến. Hs thảo luận theo nhóm để trình bày diễn biến 12 ngày đêm chống phá máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội theo các câu hỏi sau: Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt đầu và kết thúc vào ngày noà? Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ? Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26 – 12 – 1972 trên bầu trời Hà Nội. Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội. Gv tổ chức cho Hs báo cáo kết quả thảo luận trước lớp H: Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném bom cả vào bệnh viện, trường học, bến xe, khu phố gợi cho em có suy nghĩ gì? Gv tổng kết lại các ý chính về diễn biến cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. Ý nghĩa của cuộc chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. Hs thảo luận cả lớp để tìm hiểu ý nghĩa của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại theo các gợi ý sau: Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân miền Bắc là chiến thắng Điện Biên Phủ trên không? (Ta thu được chiến thắng gì? Địch bị thiệt hại như thế nào? Chiến thắng tác động gì đến việc kí hiệp định Pa – ri giữa ta và Mĩ, có nét nào giống với hiệp định Giơ – ne – vơ giữa ta với Pháp?). Gv nêu lại ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”. Củng cố, dặn dò. Một số Hs phát biểu cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mĩ bị bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội. Gv tổng kết bài học. Nhận xét tiết học. Dặn Hs về nhà học thuộc bài. Chuẩn bị bài sau. Mĩ thuật BÀI 26: Vẽ trang trí TẬP KẺ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM MỤC TIÊU: Hs nắm được cách sắp xếp dòng chữ cân đối. Hs biết cách kẻ và kẻ được dòng chữ đúng kiểu. Hs cảm nhận đựoc vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu trong nhà trường, trong cuộc sống. CHUẨN BỊ: Sưu tầm một số kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và các kiểu chữ in hoa khác ở báo, tạp chí. Giấy vẽ hoặc vở thực hành. Bút chì, tẩy, thước kẻ, compa, màu vẽ. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. Gv giới thiệu một số dòng chữ có kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm (kẻ đúng và chưa đúng) và gợi ý Hs nhận thấy: Kiểu chữ (kẻ đúng hay kẻ sai). Chiều cao và chiều rộng của dòng chữ so với khổ giấy. Khoảng cách giữa các con chữ và các tiếng. Cách vẽ màu chữ và màu nền (chữ màu sáng thì nền màu đậm và ngược lại). Gv yêu cầu Hs tìm ra dòng chữ đúng và đẹp. Hoạt động 2: Cách kẻ chữ: Gv vẽ lên bảng kết hợp với nêu các câu hỏi gợi ý để Hs nhận ra các bước kẻ chữ: Dựa vào khuôn khổ giấy xác định chiều dài và chiều cao của dòng chữ. Vẽ nhẹ bằng bút chì toàn bộ dòng chữ để điều chỉnh khoảng cách giữa các con chữ và các tiếng. Xác định bề rộng của nét đậm và nét thanh cho phù hợp với chiều cao và chiều rộng của các con chữ. Dùng thước để kẻ các nét thẳng. Sử dụng com pa hoặc vẽ tay các nét cong. Vẽ màu theo ý thích. Gv cần lưu ý Hs: Màu của dòng chữ và màu nền cần khác nhau về màu và đậm nhạt. Vẽ màu gọn, đều trong nét vẽ. Hoạt động 3: Thực hành: Gv cần hướng dẫn cho Hs cách sắp xếp dòng chữ cho phù hợp với khổ giấy. Chiều cao, chièu dài hợp lí của dòng chữ trong khổ giấy. Tìm khoảng cách giữa các con chữ và các tiếng. Vị trí của nét thanh và nét đậm. Trong dòng chữ bề rộng của các nét thanh phải bằng nhau, bề rộng của các nét đậm phải bằng nhau. Cách chọn màu chữ, màu nền và cách vẽ màu. Hs làm bài theo ý thích. Gv gợi ý, bổ sung cho từng Hs để các em hoàn thành bài tập. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá: Gv cùng Hs chọn một số bài nặn đẹp và chưa đẹp để nhận xét về: Bố cục (đẹp, chưa đẹp, vì sao?). Kiểu chữ (đúng, sai, vì sao?). Màu sắc (vẽ màu đều ở chữ và nền). Hs nhận xét, xếp loại theo cảm nhận riêng. Gv tổng kết. Dặn dò: Tìm và quan sát các hoạt động về bảo vệ môi trường Thứ năm, ngày 15tháng 03 năm 2007. Tập làm văn TIẾT 51: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI MỤC TIÊU: Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. Hướng dẫn Hs luyện tập. Bài tập 1: Một Hs đọc nội dung BT1. Cả lớp đọc thầm lại đoạn trích của truyện Thái sư Trần Thủ Độ. Bài tập 2: 3 Hs tiếp nối nhau đọc nội dung BT2. + Hs 1 đọc yêu cầu của BT2, tên màn kịch (Giữ nghiêm phép nước) và gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian. + Hs 2 đọc gợi ý về lời đối thoại. + Hs 3 đọc đoạn đối thoại. Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung BT2. Gv nhắc Hs chú ý: + SGK đã cho săn gợi ý, nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại dựa theo 6 gợi ý để hoàn chỉnh màn kịch. + Khi viết chú ý thể hiện tính cách của 2 nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân và người quân hiệu. Một Hs đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại. Hs trao đổi và làm việc theo nhóm để viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch. Gv tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn Hs, nhắc các em trình bày dàn ý ngắn gọn nhưng diễn đạt thành câu. Đại diện từng nhóm thi trình bày miệng lời đối thoại của nhóm mình. Cả lớp trao đổi, thảo luận nhận xét, bình chọn những nhóm viết những lời đối thoại hợp lí nhất, hay nhất. Bài tập 3: Một Hs đọc yêu cầu của BT3. Gv nhắc các nhóm: + Có thể chọn hình thức đọc phân vai, hoặc diễn thử màn kịch. + Nếu diễn thử màn kịch, thì người dẫn truyện có thể nhắc lời cho các bạn. Những Hs đóng vai Thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân, lính hầu, người quân hiệu cố gắng đối đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm mình. Hs mỗi nhóm tụ phân vai chuẩn bị (thời gian khoảng 5 phút). Từng nhóm Hs tiếp nối nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. Lớp + Gv bình chọn nhóm làm việc tự nhiên, sinh động hấp dẫn nhất. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. Yêu cầu Hs về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình. Chuẩn bị cho tiết Tập làm văn tới. Toán TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG MỤC TIÊU: Giúp Hs Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. Vận dụng giải các bài toán thực tiễn. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. Bài tập 1: Hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân và phép chia số đo thời gian với một số đo thời gian. Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo: ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây. Hs làm bài vào vở - 2 HS làm vào bảng phụ. Hs làm bài vào vở rồi trao đổi vở cho nhau để chữa bài. Gv nên hướng dẫn Hs yếu cách đặt tính và tính, chú ý Hs phần đổi đơn vị đo. Gv gọi một vài Hs đọc miệng kết quả , Lớp nhận xét. Gv đánh giá, kết luận. Bài tập 2: Hs nhắc lại cách tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có dấu ngoặc đơn. Gv chọn một trường hợp, phát vấn để hướng dẫn Hs làm mẫu. Hs làm bài vào vở - 3 Hs làm bài vào bảng phụ. Khi chữa bài Gv yêu cầu Hs nêu cách tính. Vận dụng giải các bài toán thực tiến. Bài tập 3: Hs đọc và tìm hiểu đề bài. Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra hướng giải. Yêu cầu Hs tự làm bài – 1 Hs làm bảng phụ. Lớp + Gv nhận xét Các bước làm: + Tính xem Hương đến sớm bao nhiêu phút? + Tính xem Hương phải đợi Hồng bao nhiêu lâu? + Lựa chọn đáp án. Gv đánh giá, kết luận lời giải đúng. Bài tập 4: Hs đọc bài toán. Hs thảo luận nhóm đôi cùng làm miệng BT. Gv phát vấn để Hs nêu hướng giải. Gv gọi một số Hs nêu câu trả lời. Lớp nhận xét, Gv đánh giá, kết luận. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. Dặn Hs về nhà ôn lại các kiến thức vừa học. Luyện từ và câu TIẾT 52: LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT I. MỤC TIÊU: Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. Biết sử dụng biên pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. Hướng dẫn Hs luyện tập: Bài tập 1: Một Hs đọc thành tiếng yêu cầu của BT1. Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, đánh số thứ tự các câu văn. Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến. 1 Hs làm bảng phụ. Nêu tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ thay thế. Lớp + Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: Hs đọc yêu cầu của BT 2. Gv nhắc Hs chú ý hai yêu cầu của BT: + Xác định những từ ngữ lặp lại trong đoạn văn. + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa. Hs đánh số thứ tự các câu văn. Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm bài cá nhân. Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng phụ. Nhiều Hs tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. Cả lớp và Gv nhận xét. Bài tập 3: Hs dọc yêu cầu BT3. Một vài Hs giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai. Hs viết đoạn văn vào vở. Hs tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu. Lớp + Gv nhận xét. Gv chấm điểm những đoạn văn viết tốt. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dăn Hs về nhà viết lại đoạn văn ở BT3 (nếu chưa đạt). Hs ghi nhớ kiến thức vừa học về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. Chuẩn bị bài tiết LTVC sau. Khoa học BÀI 52: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA. MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết: Nói về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. Phân biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. II. CHUẨN BỊ: Sưu tầm tranh ảnh, hoa thật những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió. Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính. Hình trang 106, 107 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập xử lí thông tin trong SGK Hs làm việc theo cặp. Hs đọc thông tin trong SGK trang 106 SGK và chỉ vào hình 1 để nói với nhau về : sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. Đại diện một số Hs trình bày kết quả làm việc trước lớp. Lớp + Gv nhận xét bổ sung. Gv giảng lại để Hs nắm kĩ hơn. Yêu cầu Hs làm các bài tập trang 106 SGK. Một vài Hs chữa bài tập. Lớp nhận xét, Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng. Đáp án 1 – a 3 - b 2 – b 4 – a 5 - b 2. Hoạt động 2: Trò chơi “Ghép chữ vào hình” Hs chơi ghép chữ vào hình cho phù hợp theo nhóm. Chuẩn bị cho mỗi nhóm một sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính và các thẻ từ có ghi sẵn chú thích. Hs thi đua gắn chú thích vào hình cho phù hợp. Mỗi nhóm cử 6 bạn tham gia trò chơi. Hết thời gian nhóm nào gắn nhanh và đúng thì thắng cuộc. 3. Hoạt động 3: Thảo luận. Hs làm việc theo nhóm thảo luận các câu hỏi trang 107: Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng và một số hoa thụ phấn nhờ gió mà bạn biết. Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc hương thơm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 107 SGK và tranh ảnh đồng thời chỉ ra hoa nào thụ phấn nhờ gió, hoa nào thụ phấn nhờ côn trùng. Đại điện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. Gv nhận xét chốt lại. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn Hs Về nhà coi lại bài và chuẩn bị bài sau. Kĩ thuật Tiết 26: LẮP XE CHỞ HÀNG MỤC TIÊU: Hs cần phải: Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hang. Lắp được xe chở hang đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành. CHUẨN BỊ: Mẫm xe chở hàng đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. HS thực hành lắp xe chở hàng. Chọn chi tiết. Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để riêng từng loại vào nắp hộp. Gv kiểm tra Hs chọn các chi tiết. Lắp từng bộ phận. Trước khi cho Hs thực hành, Gv cần: Cho Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK để cả lớp nắm roc quy trình lắp xe chở hàng. Yêu cầu Hs quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK. Trong quá trình Hs thực hành lắp từng bộ phận, Gv nhắc Hs cần lưu ý một số điểm sau: Khi lắp sàn ca bin cần chú ý vị trí các lỗ của tấm chữ L, thanh thẳng 7 lỗ. Khi lắp mui xe và thành bên xe, cần chú ý vị trí trong, ngoài của thanh chữ U dài, tấm 25 lỗ và thanh thẳng 5 lỗ. Gv cần theo dõi, uốn nắn kịp thời những hs còn lúng túng. Lắp ráp xe chở hàng. Hs lắp ráp theo các bước trong SGK. Gv lưu ý Hs khi lắp ráp các bộ phận với nhau cần phải: Chú ý vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận với nhau. Các mối ghép phải vặn chặt để xe không bị xộc xệch. Đánh giá sản phẩm. Gv tổ chức cho Hs trưng bày sản phẩm. Gv nhắc lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK). 2 – 3 Hs dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn. Gv nhận xét đánh giá sản phẩm của Hs theo 2 mức: hoàn thành (A)và chưa hoàn thành (B). Gv nhắc Hs tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. Củng cố, dặn dò. Nhận xét ý thức học tập của Hs. Hs về nhà xem bài và chuẩn bị bài sau. Thứ sáu, ngày 15 tháng 03 năm 2007. Thể dục Bài 52: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC I. MỤC TIÊU: Tiếp tục ôn tâng cầu bằng đùi, đỡ cầu, chuyền cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng trúng đích và một số động tác bổ trợ. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN _ 26.doc
  • docTUAN _ 31.doc
  • docTUAN _ 33.doc
Tài liệu liên quan