Giáo án Lớp Một - Tuần 11

TOÁN

Tiết 43 : Luyện tập

 A. Mục tiêu

 - Giúp học sinh củng cố về : Phép trừ 2 số giống nhau. Phép trừ 1 số với 0.

 - Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.

 - Rèn tính cẩn thận trong học và làm toán

 * Trọng tâm: Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học

 B. Đồ dùng

GV: Tranh vẽ, mô hình vật thật để tạo tình huống

HS: Bảng, vở

 

doc38 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 92 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp Một - Tuần 11, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vào ô vuông dưới tranh. - Giáo viên sửa bài chung cả lớp IV. Củng cố * Trò chơi “ Thành lập phép tính đúng’’ Với các số: 0, 4, 5 và các dấu - , = V. Dặn dò Ôn bài , xem bài : Luyện tập - HS hát - HS làm bảng 4 + 1 = 3 - 1 = 2 + 0 = 0 + 3 = -HS nêu : Trong chuồng có 1 con vịt, 1 con vịt chạy ra khỏi chuồng . Hỏi trong chuồng còn mấy con vịt ? - Còn 0 con vịt - HS nêu: 1 – 1 = 0 - HS nhắc lại - HS nhắc lại -HS làm miệng 1 – 0 = 1 – 1 = 5 – 1 = 2 – 0 = 2 – 2 = 5 – 2 = 3 – 0 = 3 – 3 = 5 – 3 = ........ -Học sinh làm vở 4 + 1 = 2 + 0 = 4 + 0 = 2 – 2 = 4 – 0 = 2 – 0 = a)Học sinh nêu : Trong chuồng có 3 con ngựa. Có 3 con ngựa ra khỏi chuồng. Hỏi trong chuồng còn lại mấy con ngựa? 3 – 3 = 0 b) Trong bể có 2 con cá . Người ta vớt ra khỏi bể 2 con cá , Hỏi trong bể còn lại mấy con cá ? 2 – 2 = 0 - HS nhắc lại các KL trên - 2 nhóm HS lên bảng Học vần Bài 43: Ôn tập A. Mục đích yêu cầu - HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng u và o. Đọc đúng các từ ngữ và bài ứng dụng: “Nhà Sáo Sậu...................cào cào.’’ - Rèn kỹ năng đọc , viết, nghe, nói cho HS. - Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Sói và Cừu * Trọng tâm:- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng u và o. - Đọc đúng các từ, bài ứng dụng. B. Đồ dùng - Kẻ bảng ôn, tranh minh hoạ - Bảng , SGK C. Các hoạt động dạy – học I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc SGK - Viết: chú cừu, bướu cổ III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Dạy bài ôn tập a. Ôn các vần vừa học: - GV đưa bảng ôn u o u o a au ao iê iêu / â âu / yê yêu / i iu / ư ưu / ê êu / ươ ươu / e / eo - GV chỉ bảng b. Ghép âm thành vần: c. Đọc từ ứng dụng: - GVghi bảng. ao bèo cá sấu kì diệu - GV giảng từ: cá sấu, kì diệu d. Luyện viết: - GV viết mẫu Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: * Đọc bài T1 * Đọc bài ứng dụng - GV giới thiệu bài ứng dụng: Nhà Sáo Sậu ở sau dãy núi. Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào. * Đọc SGK b. Kể chuyện: - GV kể lần 1. - GV kể lần 2 minh hoạ tranh. +Tranh 1: Sói gặp Cừu và hỏi: “ Trước khi chết có mong ước gì không?’’ +Tranh2: Sói hắng giọng sủa thật to +Tranh3: Người chăn cừu nghe tiếng gào của chó Sói liền giáng cho nó 1 gậy +Tranh 4: Cứu thoát nạn * ý nghĩa: Sói chủ quan kiêu căng nên phải đền tội. Cừu bình tĩnh và thông minh nên thoát chết. c. Luyện viết: - Hướng dẫn viết. - HS đưa ra các vần đã học trong tuần - HS tự đọc các âm - Đọc kết hợp phân tích vần. - Phân biệt au / ao - HS đọc thầm, HS khá đọc. - Tìm, gạch từ chứa tiếng có vần ôn - HS luyện đọc - HS nhận xét: cỡ chữ, khoảng cách, kỹ thuật viết - HS viết bảng: cá sấu, kì diệu - HS đọc CN, ĐT. - HS quan sát tranh. - HS đọc thầm, 1 HS đọc - Luyện đọc tiếng, từ, câu, cả đoạn - HS đọc tên truyện: Sói và Cừu - Quan sát tranh. - HS tập kể theo nhóm - Đại diện các nhóm lên kể - Viết bài theo từng dòng. IV. Củng cố: - GV chỉ bảng ôn. - Trò chơi: Thi tìm tiếng, từ mới - HS đọc đồng thanh 1 lần. - Đại diện nhóm lên thi. V. Dặn dò: - Về ôn lại bài: - Chuẩn bị bài sau: Bài 44. on - an đạo đức Tiết 11: Thực hành kỹ năng giữa học kì I A. Mục tiêu - Ôn tập củng cố, thực hành các kỹ năng đã học từ bài 1 đến bài 5. - Rèn luyện những hành vi đạo đức đã học qua 5 bài. - Góp phần giáo dục các em HS trở thành những người con ngoan. * Trọng tâm: - Củng cố, thực hành các kỹ năng từ bài 1 đến bài 5. B. Đồ dùng - Một số tình huống, trò chơi ứng với nội dung bài học. C. Các hoạt động dạy học I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Bài cũ: - Đối với anh, chị ( em nhỏ) em phải như thế nào? - Với anh, chị phải lễ phép. - Với em nhỏ phải nhường nhịn. III. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Ôn tập - thực hành kĩ năng: HĐ1: Hệ thống lại nội dung các bài học * Hình thức “ Hái hoa dân chủ’’ - Khi là HS lớp 1 em cảm thấy thế nào? Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1? - Khi đi học em phải mặc quần áo như thế nào? - Em cần giữ gìn đồ dùng sách vở như thế nào? - Em hãy kể về gia đình mình? Các em có bổn phận gì với ông bà, cha mẹ? - Anh chị em trong gia đình phải đối xử với nhau như thế nào? HĐ2: Tập xử lý tình huống * Mẹ đi làm nhắc Long ở nhà học bài và trông nhà. Các bạn đến rủ Long đi đá bang. Em thử đoán xem Long sẽ làm gì? * Hai anh em Tuấn và Hà đang chơi, thì có 1 bác ở quê ra chơi và cho quà. Theo em bạn Tuấn sẽ có những cách giải quyết nào? IV. Củng cố * Hát , múa các bài hát theo chủ đề bài học * GV hệ thống các nội dung vừa ôn V. Dặn dò Ôn bài chuẩn bị bài 6: Nghiêm trang khi chào cờ - Lần lượt các em lên hái hoa và trả lời - Các nhóm cử đại diện nêu cách giải quyết - Cácnhóm khác nêu ý kiến nhận xét. - “ Em yêu trường em’’ - “ Ngày đầu tiên đi học’’ - “ Rửa mặt như mèo’’ - “Cả nhà thương nhau” Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011 Học vần Bài 44: on - an A. Mục đích yêu cầu: - hs đọc, viết được: on, an, mẹ con, nhà sàn HS đọc đúng từ và câu ứng dụng: “Gấu mẹ dạy con chơi đàn.......nhảy múa’’. - Rèn kỹ năng đọc , viết và nói cho HS - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bé và bạn bè * Trọng tâm:- HS đọc , viết được : on, an, mẹ con, nhà sàn - Rèn đọc từ và câu ứng dụng B. Đồ dùng: GV:Bộ chữ ; tranh minh hoạ HS: Bảng, sgk, bộ chữ. C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài SGK - Viết: ao bèo, kì diệu III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : Ghi bảng. 2. Dạy vần mới a. Nhận diện – Phát âm - GV ghi : on Hỏi : Nêu cấu tạo vần. - Đánh vần - Đọc và phân tích vần b. Ghép tiếng, từ khoá: - GV ghi: con - Nêu cấu tạo tiếng - GV giới thiệu tranh rút ra từ khoá: + Tìm tiếng có vần on? *Dạy vần an tương tự c. Đọc từ ứng dụng: - Ghi bảng. rau non thợ hàn hòn đá bàn ghế - GV giảng từ: thợ hàn, rau non d. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu. Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: * Đọc bài T1 * Đọc câu ứng dụng GV giới thiệu câu: Gấu mẹ thì dạy con chơi đàn. Còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa. *Đọc SGK b. Luyện nói - Trong tranh vẽ mấy bạn? - Các bạn ấy đang làm gì? - Bạn của em là những ai? - Em và các bạn thường chơi trò gì? - Bố mẹ em có quý bạn của em không? - Em và bạn giúp nhau làm gì? c. Luyện viết: - Hướng dẫn viết vở. HS đọc: on - an - HS đọc theo : on - Vần u được tạo bởi o và n - Ghép và đánh vần o – n- on/ on - HS đọc và phân tích cấu tạo vần on - So sánh on/ oi HS ghép: con - HS đọc: c – on – con/ con - Tiếng “con’’gồm âm c và vần on -HS đọc : mẹ con * Đọc tổng hợp - So sánh on/ an - Đọc thầm, 1 hs khá đọc - Tìm gạch chân tiếng có vần mới - Đọc CN, ĐT - HS đồ chữ theo - Nhận xét kỹ thuật viết: +Từ o, a ->n. Đưa bút +Chữ “con, sàn’’. Lia bút - HS viết bảng: on, an, mẹ con, nhà sàn - Đọc bảng 3 - 5 em - HS quan sát tranh - Đọc thầm , hs khá đọc - Tìm tiếng có vần mới, các dấu câu. - Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu - Đọc CN, ĐT. -HS đọc tên bài: Bé và bạn bè - Tranh vẽ 3 bạn - Cùng chơi với nhau - HS nói về bạn của mình - Đọc lại bài viết - HS viết vở. IV. Củng cố: - HS đọc lại bài - Chơi trò chơi: Điền vần. - Điền on hay an: n mũ, ng cây, th đá V. Dặn dò: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài sau: ân - ăn Tự nhiên xã hội Tiết 11: Gia đình A.Mục tiêu - Giúp học sinh biết: Bố, mẹ, anh, chị, ông, bà là những người thân yêu nhất của em. Em có quyền được sống với cha mẹ, được yêu thương chăm sóc. - Kể được về những người trong gia đình với các bạn trong lớp. - Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình. * Trọng tâm: HS hiểu và kể về những người trong gia đình B. Đồ dùng 1. Giáo viên: SGK, lời bài hát “ Cả nhà thương nhau ”. 2. Học sinh:SGK, vở, giấy vẽ, bút màu, ảnh về gia đình mình. C.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài -Kĩ năng tự nhận thức:Xác định vị trí của mình trong các mối quan hệ gia đình. -Kĩ năng làm chủ bản thân :Đảm nhận trách một số công việc trong gia đình. -Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. D. Các hoạt động dạy học I. ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ:. - Vì sao phải ăn uống hàng ngày? III. Bài mới: a. Khởi động: - Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài hát và giới thiệu bài. b. Giảng bài: HĐ1: Quan sát theo nhóm: * Mục tiêu: HS biết gia đình là tổ ẩm của em. * Cách tiến hành: - Giáo viên chia nhóm. - Hỏi: Gia đình Lan có những ai ? Những người trong gia đình Lan làm gì ? - Tương tự hỏi về gia đình Minh *GVKL: - Gia đình Lan là gia đình 1 thế hệ -Gia đình Minh là gia đình2thế hệ. Mỗi người khi sinh ra đều có bố, mẹ và những người thân, mọi người đều sống chung một mái nhà, đó là gia đình. HĐ2: Vẽ tranh * Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình mình. * Cách tiến hành: Cho học sinh lấy giấy, bút vẽ về những người thân trong gia đình mình. * GVKết luận: Gia đình là tổ ấm của em, bố, mẹ, ông, bà, anh, chị là những người thân trong gia đình mình. HĐ3: Hoạt động cả lớp. * Mục tiêu: Mọi người kể và chia sẻ với các bạn trong lớp về gia đình. * C1ác bước tiến hành: - Dựa vào tranh đã vẽ để giới thiệu với các bạn trong lớp mình về gia đình mình. - Hỏi: Tranh em vẽ những ai ? - Em muốn thể hiện điều gì trong tranh của mình *GVKết luận: Mỗi người sinh ra đều có gia đình, nơi em được yêu thương, chăm sóc và che trở, em có quyền được sống chung với cha, mẹ và những người thân trong gia đình. IV. Củng cố - Tổng kết, liên hệ. Giáo viên nhận xét giờ học. V. Dặn dò Ôn bài, chuẩn bị bài sau“ Nhà ở ”. - Hát. - Để cơ thể lớn lên khoẻ mạnh - Để có sức khoẻ học tập tốt Cả lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau’’. - Gọi đại diện nhóm trình bày. Gia đình Lan có bố, mẹ, Lan và em Lan đang ngồi ăn cơm. - Các nhóm khác bổ sung. - HS liên hệ gia đình mình qua ảnh - HS vẽ về những người thân trong gia đình mình. - Hai học sinh kể với nhau về người thân trong gia đình mình. -Học sinh giới thiệu theo tranh vẽ của mình. - HS nhắc lại các KL trên Thủ công Tiết 11: Xé, dán con gà con (T2) A. Mục tiêu: - HS biết cách xé, dán hình con gà con đơn giản. - HS xé, dán hình con gà con. - Rèn đôi tay khéo léo và óc sáng tạo. * Trọng tâm: HS xé, dán được hình con gà con đơn giản. B. Đồ dùng dạy học: - Bài xé, dán mẫu hình con gà con đơn giản, giấy màu, hồ dán. C. Hoạt động dạy học: Giấy thủ công, hồ dán, vở. I. ổn định tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS. III. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Dạy bài mới: a. Nêu lại cách xé hình con gà b. GV hướng dẫn làm mẫu lại cách xé hình con gà con c. Hướng dẫn cách dán Trước khi dán cần sắp xếp thân, đầu, đuôi, chân gà cho cân đối - Dán lần lượt theo thứ tự: Thân, đầu, mỏ, mắt, và chân. d. HS thực hành xé, dán - GV nhắc và uốn nắn các thao tác xé, dán hình còn lúng túng. e. Đánh giá sản phẩm - Xé được các bộ phận của hình con gà con và dán được hình cân đối, phẳng - Chọn bài xé, dán đẹp tuyên dương IV. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài. -. Nhận xét chung giờ học. V. Dặn dò: - Về nhà hoàn thiện bài - Chuẩn bị giấy màu cho bài sau: Hát. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS nêu lại cách xé B1: Xé hình thân gà B2: xé đầu gà B3: Xé hình đuôi gà B4: Xé hình mỏ, chân, mắt gà. - Quan sát - HS thực hành xé - HS lắng nghe GV hướng dẫn - HS thực hành xé, dán - HS trưng bày sản phẩm 2 HS nêu lại các bước làm. Lắng nghe Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011 Học vần Bài 45: ân - ă . ăn A. Mục đích yêu cầu: - hs đọc, viết được: ân, ăn, cái cân, con trăn. HS đọc đúng từ và câu ứng dụng: “Bé chơi thân với bạn Lê...............thợ lặn’’. - Rèn kỹ năng đọc , viết và nói cho HS - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nặn đồ chơi * Trọng tâm:- HS đọc , viết được : ân, ăn, cái cân, con trăn. - Rèn đọc từ và câu ứng dụng B. Đồ dùng: GV:Vật thật cái cân; tranh minh hoạ HS: Bảng, sgk, bộ chữ. C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài SGK - Viết: mẹ con, nhà sàn III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : Ghi bảng. 2. Dạy vần mới a. Nhận diện – Phát âm - GV ghi : ân Hỏi : Nêu cấu tạo vần. - Đánh vần - Đọc và phân tích vần b. Ghép tiếng, từ khoá: - GV ghi:cân - Nêu cấu tạo tiếng - GV giới thiệu cái cân rút ra từ khoá: + Tìm tiếng có vần ân? *Dạy vần ăn tương tự c. Đọc từ ứng dụng: - Ghi bảng. bạn thân khăn rằn gần gũi dặn dò - GV giảng từ: bạn thân, khăn rằn d. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu. Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: * Đọc bài T1 * Đọc câu ứng dụng GV giới thiệu câu: Bé chơi thân với bạn Lê. Bố bạn Lê là thợ lặn. *Đọc SGK b. Luyện nói - Trong tranh các bạn đang làm gì? - Các bạn nặn những con vật gì? - Đồ chơi thờng được nặn bằng gì? - Em có nặn đồ chơi không? nặn con gì? - Bạn em ai nặn đồ chơi đẹp? - Em có thích nặn đồ chơi không? - Sau khi nặn đồ chơi em phải làm gì? c. Luyện viết: - Hướng dẫn viết vở. HS đọc: ân - ă. ăn - HS đọc theo : ân - Vần ân được tạo bởi â và n - Ghép và đánh vần â - n - ân/ ân - HS đọc và phân tích cấu tạo vần ân - So sánh ân/ âu HS ghép: cân - HS đọc: c - ân - cân/ cân - Tiếng “cân’’gồm âm c và vần ân -HS đọc : cái cân * Đọc tổng hợp - So sánh ân/ ăn - Đọc thầm, 1 hs khá đọc - Tìm gạch chân tiếng có vần mới - Đọc CN, ĐT - HS đồ chữ theo - Nhận xét kỹ thuật viết: +Từ â, ă ->n. Đưa bút +Chữ “cân, trăn’’. Lia bút - HS viết bảng: ân, ăn, cái cân, con trăn - Đọc bảng 3 - 5 em - HS quan sát tranh - Đọc thầm , hs khá đọc - Tìm tiếng có vần mới, các dấu câu. - Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu - Đọc CN, ĐT. - HS đọc tên bài: Nặn đồ chơi - Nặn đồ chơi - Con chuột, con mèo.... - Bằng đất, bột gạo nếp, bột dẻo.... - Thu dọn ngăn nắp, rửa tay sạch sẽ.... - Đọc lại bài viết - HS viết vở. IV. Củng cố: - HS đọc lại bài - Chơi trò chơi: Tìm tiếng mới - Nhóm 1: Tìm tiếng có vần ân - Nhóm 2: Tìm tiếng có vần ăn V. Dặn dò: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài sau: ôn - ơn Toán Tiết 43 : Luyện tập A. Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố về : Phép trừ 2 số giống nhau. Phép trừ 1 số với 0. - Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học. - Rèn tính cẩn thận trong học và làm toán * Trọng tâm: Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học B. Đồ dùng GV: Tranh vẽ, mô hình vật thật để tạo tình huống HS: Bảng, vở C. Các hoạt động dạy học I ổn định lớp II. Kiểm tra bài III. Dạy bài mới Hoạt động 1 : Củng cố phép trừ 2 số bằng nhau và phép trừ 1 số đi 0. Mt :Học sinh nắm tên đầu bài,ôn lại các khái niệm -Một số cộng hay trừ với 0 thì cho kết quả như thế nào ? -2 số giống nhau mà trừ nhau thì kết quả thế nào ? Hoạt động 2 : Thực hành Mt : Làm được các bài tập.Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính Bài 1 : Tính rồi ghi kết quả Bài 2: Tính và viết kết quả theo cột dọc Bài 3 : Tính Bài 4 : Điền dấu Bài 5: GV đưa ra tình huống IV. Củng cố * Trò chơi “ Làm tính tiếp sức’’ V. Dăn dò Ôn các phép tính cộng, trừ trong phạm vi cấc số đã học - HS hát - HS làm bảng con 3 –3 = 4 – 4 = 5 – 0 = 2 – 0 = - kết quả bằng chính số đó - kết quả bằng 0 - HS làm bảng 5 – 4 = 4 – 0 = 3 – 3 = 5 – 5 = 4 – 4 = 3 – 1= - Học sinh làm vở - 5 - 5 - 1 - 4 1 0 1 2 - Làm bảng 2– 1 – 1 = 3– 1 – 2= 4– 2– 2= 4– 0– 2= - Yêu cầu học sinh nêu cách làm - HS làm vở 5 – 3 ......2 4 – 4 .....0 5 – 1.......3 4 – 0 ....0 - HS nêu bài toán và ghi phép tính phù hợp. -Nam có 4 quả bóng, dây đứt 4 quả bóng bay mất . Hỏi nam còn mấy quả bóng ? 4 – 4 = 0 - Có 3 con vịt . Cả 3 con vịt đều chạy ra khỏi chuồng. Hỏi trong chuồng còn lại mấy con vịt ? 3 - 3 = 0 - Tính kết quả rồi điền số thích hợp vào ô trống - 0 + 1 - 5 4 - HS đọc bảng trừ trong PV 3, 4, 5 Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011 Tập viết Bài 9: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu A. Mục đích yêu cầu: - HS nắm được quy trình và viết đúng mẫu, đúng cỡ và khoảng cách các chữ: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu - Rèn kĩ năng viết đúng , viết đẹp cho HS. - Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho HS. * Trọng tâm: Viết đúng mẫu, đúng cỡ các chữ : cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu. B. Đồ dùng: GV : Bảng chữ mẫu HS : Bảng con + vở viết C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định lớp: HS hát II. Bài cũ: - Đọc: cái kéo, trái đào, sáo sậu - Viết bảng : eo, au, ao, bài vở III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Bằng bài mẫu 2. Quan sát mẫu - GV giới thiệu bài viết mẫu - Những chữ có chữ ghi vần kết thúc là o và u? - Những chữ nào có kĩ thuật viết giống nhau? - Nhận xét về độ cao các chữ 2. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - GV lưu ý điểm dừng bút 4. Học sinh viết vở tập viết. - GV nhắc HS cách ngồi , cầm bút, để vở đúng. GV ngồi mẫu - GV quan sát , uốn nắn HS 5. Chấm chữa: - Thu bài chấm - nhận xét. - Tuyên dương bài viết đẹp. - HS quan sát và nhận xét - kéo, đào, sáo sậu, líu, hiểu, yêu cầu Các chữ : đào, sáo sậu , cầu-> Lia bút Các chữ : kéo, hiểu, líu-> Đưa bút - Các nét khuyết cao 5ly - Các chữ : đ cao 4ly; t cao 3 ly - Các chữ khác cao2 ly - HS quan sát và đồ chữ theo GV - HS viết bảng con + 2 em lên bảng cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu - Chữ “sậu, yêu cầu’’ điểm dừng bút chạm đường kẻ thứ hai. - HS viết bài. Viết lần lượt mỗi chữ 1 dòng. - Độ cao , khoảng cách của chữ. IV. Củng cố - Trò chơi thi viết chữ tiếp sức. - Mỗi nhóm 3 HS. - Đánh giá các nhóm. V. Dặn dò - Về nhà tập viết bảng. - HS viết cụm từ : “con sáo sậu’’ cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu Tập viết Bài 10: chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò khôn lớn, cơn mưa A. Mục đích yêu cầu: - HS nắm được quy trình và viết đúng mẫu, đúng cỡ và khoảng cách các chữ: chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn lớn, cơn mưa - Rèn kĩ năng viết đúng , viết đẹp cho HS. - Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho HS. * Trọng tâm: Viết đúng mẫu, đúng cỡ các chữ: chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn lớn, cơn mưa. B. Đồ dùng: GV : Bảng chữ mẫu HS : Bảng con + vở viết C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định lớp: HS hát II. Bài cũ: - Đọc: chú cừu , rau non, thợ hàn - Viết bảng : khôn, dặn dò III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Bằng bài mẫu 2. Quan sát mẫu - GV giới thiệu bài viết mẫu - Những chữ có chữ ghi vần kết thúc là u và n? - Những chữ nào có kĩ thuật viết giống nhau? - Nhận xét về độ cao các chữ 2. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - GV lưu ý điểm đặt bút, dừng bút 4. Học sinh viết vở tập viết. - GV nhắc HS cách ngồi , cầm bút, để vở đúng. GV ngồi mẫu - GV quan sát , uốn nắn HS 5. Chấm chữa: - Thu bài chấm - nhận xét. - Tuyên dương bài viết đẹp. - HS quan sát và nhận xét - cừu, rau non, hàn, khôn lớn, dặn, cơn. Các chữ : rau non, hàn, dặn, khôn lớn , cơn -> Lia bút Chữ : cừu-> Đưa bút - Các nét khuyết cao 5ly - Các chữ : d cao 4ly; t cao 3 ly - Các chữ khác cao2 ly - HS quan sát và đồ chữ theo GV - HS viết bảng con + 2 em lên bảng chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn lớn, cơn mưa - HS viết bài. Viết lần lượt mỗi chữ 1 dòng. - Độ cao , khoảng cách của chữ. IV. Củng cố - Trò chơi thi viết chữ tiếp sức. - Mỗi nhóm 4 HS. - Đánh giá các nhóm. V. Dặn dò - Về nhà tập viết bảng. - HS viết cụm từ : “ mai sau khôn lớn’’ chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn lớn, cơn mưa Toán Tiết 44: Luyện tập chung A. Mục tiêu - Củng cố phép trừ, phép cộng trong phạm vi các số đã học.Phép trừ 2 số giống nhau. Phép cộng, trừ 1 số với 0. - Rèn kĩ năng làm tính cộng, tính trừ trong phạm vi các số đã học. Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp. - Rèn tính cẩn thận trong học và làm toán * Trọng tâm: Củng cố về cộng,trừ trong phạm vi các số đã học B. Đồ dùng GV: Tranh vẽ, mô hình vật thật để tạo tình huống HS: Bảng, vở C. Các hoạt động dạy học I ổn định lớp II. Kiểm tra bài III. Dạy bài luyện tập Hoạt động 1 : Ôn phép cộng trừ trong phạm vi 5 Mt : Ôn bảng cộng trừ phạm vi 3, 4, 5. Hoạt động 2 : Thực hành Mt : Làm được các bài toán dưới các dạng đã học. Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính Bài 1 : Tính theo cột dọc 1a) –Củng cố về bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi các số đã học 1b) – Củng cố về cộng trừ với 0 . Trừ 2 số bằng nhau. Bài 2 : Tính . -Củng cố tính chất giao hoán trong phép cộng Bài 3 : So sánh phép tính, viết = - Yêu cầu: Tính kết quả của phép tính trước. Sau đó lấy kết quả so với số đã cho Bài 4 : Viết phép tính thích hợp - GV nêu tình huống Hoạt động 3:Trò chơi Thành lập các phép tính đúng Cho các số 0, 1, 4, 5; các dấu +, - ,= IV. Củng cố V. Dặn dò Ôn bài, chuẩn bị bài: Luyện tập chung - HS hát - HS làm bảng 5 – 1....4 5 – 0....4 +0 3 + 2....3 3 – 0 ...1 + 0 - HS đọc lại bảng cộng trừ trong phạm vi 3, 4 ,5. - HS làm vở - 5 + 4 + 2 - 5 3 1 2 1 - 5 + 4 - 2 + 0 0 0 2 1 - HS làm miệng 2 + 3 = 4 + 0 = 3 + 2 = 0 + 4 = 4 + 1 .....5 5 – 1 ........0 4 + 1 .....4 5 – 4 .......2 3 + 0......3 3 – 0........3 - HS nêu bài toán và phép tính thích hợp - 4a) Có 3 con chim, thêm 2 con chim . Hỏi có tất cả mấy con chim ? 3 + 2 = 5 - 4b) Có 5 con chim. Bay đi 2 con chim. Hỏi còn lại mấy con chim ? 5 - 2 = 3 - 2 nhóm HS thi 4 + 0 = 4 4 + 1 = 5 5 – 4 = 1 ............... - HS đọc lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 3, 4, 5. Tuần 11 Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011 Học vần Ôn tập : ưu, ươu A. Mục đích yêu cầu: - Củng cố HS nắm chắc cách đọc,viết thành thạo các tiếng chứa vần ưu, ươu trái lựu, hươu sao. - Luyện đọc, viết các tiếng, từ có chứa vần ưu, ươu. - Góp phần giúp HS nói và viết đúng Tiếng Việt * Trọng tâm: Rèn đọc, viết các tiếng, từ có chứa vần ưu, ươu. B. Đồ dùng dạy học: - SGK, các thẻ từ, một số bài tập. C. Các hoạt động dạy học: I. ổn định tổ chức: II. Bài cũ: - Cho HS đọc, viết. III. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn ôn: a. Luyện đọc - HS đọc trên bảng lớp - Đọc cá nhân, đồng thanh - Đọc theo nhóm * Luyện đọc, kết hợp phân tích cấu tạo tiếng. * Thi nối chữ - GV ghi những tiếng, từ lên bảng b. Luyện viết - Viết bảng, viết vở - GV viết mẫu c. Trò chơi: ‘’ Tìm tiếng mới” - Chia lớp thành 2 nhóm. - GV ghi lại một số tiếng mới HS vừa tìm được - Nhận xét ,tuyên dương nhóm thắng cuộc IV. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài - Nhận xét tiết học V. Dặn dò: -Về nhà đọc,viết ưu, ươu trái lựu, hươu sao. - Chuẩn bị bài sau: - Bảng con, phấn, bút, vở, SGK, hộp chữ. Hát - Đọc: iêu, yêu, diều sáo, yêu quí - Viết: iêu, yêu, diều sáo, yêu quí Đọc lại bài trong SGK Kêu cứu bầu rượu Bày mưu cái bướu 3 HS nối lên thi nối Bé Nam bầu rượu Bố có mưu trí Chú hươu cao cổ - HS đọc các tiếng từ vừa nối được - Viết bảng con ưu, ươu trái lựu, hươu sao. - HS viết vở mỗi chữ một dòng theo yêu cầu của GV. - 2 nhóm lên thi trong 2 phút - Nhóm 1: Tìm tiếng có vần ưu - Nhóm 2: Tìm tiếng có vần ươu - HS đọc lại các tiếng từ trên. - 2 HS nhắc lại nội dung bài - Lắng nghe toán Ôn tập: phép trừ trong phạm vi 3, 4(T2) A. Mục tiêu: - Củng cố các phép trừ trong phạm vi 3, 4. - Rèn kỹ năng làm tính trừ. - Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống. * Trọng tâm: Củng cố về phép trừ trong phạm vi 3, 4. B. Đồ dùng dạy học: 1 số bài tập C. Các hoạt động dạy học: Que tính, bảng con, vở. I. ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài ôn: 2. Hướng dẫn ôn tập: 3. Luyện tập: - Hướng dẫn HS làm. - Cho HS làm bảng con - bảng lớp Bài 1: Tính HS làm bảng con . Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm. GV nhận xét Bài 3: Dành cho HS khá giỏi. Nhận xét cho điểm. Bài 4: GV nêu tình huống Trên cành cây có 5 con chim đang đậu, ba con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại mấy con chim? IV. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học V. Dặn dò: -Về nhà học thuộc các phép trừ trong phạm vi 3, 4. - Chuẩn bị bài sau Hát. - 2 HS lên bảng làm + lớp làm bảng 4 - 2 = 4 - 1 = 2 + ...= 5 4 +....= 4 *Hoạt động cả lớp. - HS nêu yêu cầu đề bài - 3 HS ở 3 tổ lên thi điền kết quả. a. 3 - 2 = 2 - 2 = 4 - 3 = 3 - 3 = 4 - 2 = 1 - 1 = b. 1 + 4 = 4 - 1 = 3 - 2 = 2 + 3 = 2 HS lên bảng làm 1 + 1.... 3 - 1 4 - 2.... 1+ 0 3 + 1... 3 - 2 3 + 0.... 3 - 1 4 HS khá lên bảng làm 4 - 1 - 2 = 3 - 3 - 0 = + + 2 = 5 4 - = 2 - HS nhìn tranh nêu phép tính. 3 HS nhắc lại Lắng nghe. Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011 Học vần Ôn tập: iêu, yêu, ưu, ươu A. Mục đích yêu cầu: - Củng cố HS nắm chắc cách đọc,viết thành thạo các tiếng, từ chứa vần iêu, yêu diều sáo, yêu quí, ưu, ươu trái lựu, hươu sao. - Luyện đọc, viết các tiếng, từ có chứa vần iêu, yêu, ưu, ươu - Góp phần giúp HS nói và viết đúng Tiếng Việt * Trọng tâm: Rèn đọc, viết các tiếng, từ có chứa vần iêu, yêu, ưu, ươu. B. Đồ dùng dạy học: - SGK, các thẻ từ, một số bài tập. C. Các hoạt động dạy học: I. ổn địn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan 11.doc