Giáo án Mĩ thuật 6 - Tiết 1 đến tiết 17

I. Mục tiêu bài học:

 - Đây là bài kiểm tra cuối kì I nhằm đánh giá về khả năng nhận thức và thể hiện bài vẽ của HS.

 - Đánh giá những kiến thức đã tiếp thu được của HS. Những biểu hiện tình cảm ,óc sáng tạo ở nội dung đề tài thông qua bố cục, hình vẽ về màu sắc.

II. Chuẩn bị:

 - GV: chuẩn bị một số thể loại tranh vẽ cho HS quan sát bố cục và màu sắc.

 - HS : Chuẩn bị giấy vẽ,bút chì ,màu,tẩy.Giấy vẽ khổ A4 .

III. Tiến trình kiểm tra:

1.Đề bài:

 Em hãy vẽ một bức tranh theo đề tài bộ đội.

 - Thực hiện trên khổ giấy A4

 - GV nêu yêu cầu của bài kiểm tra

 

doc38 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 06/03/2019 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Mĩ thuật 6 - Tiết 1 đến tiết 17, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m trước. 2. Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập. III. PHƯƠNG PHÁP: - Trực quan, Vấn đáp , Thảo luận nhóm, Thực hành III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đồ dùng hs 3. Bài mới: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ĐD/ PT/ SP A.VẼ THEO MẪU HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là vẽ theo mẫu. - cho HS quan sát một số tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đề tài. Phân tích đặc điểm về thể loại để HS nhận ra thể loại vẽ theo mẫu. - Đưa ra một số vật mẫu là đồ vật sinh hoạt trong gia đình và yêu cầu HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật mẫu đó. - Vẽ minh họa một số vật mẫu theo nhiều hướng nhìn khác nhau. Cho HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu. - Tóm tắt lại đặc điểm của vẽ theo mẫu. - HS quan sát một số tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đề tài. - HS nhận ra thể loại vẽ theo mẫu. - HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật mẫu. - Quan sát GV vẽ minh họa. - HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu. Vẽ theo mẫu. CÁCH VẼ THEO MẪU(Minh hoạ vẽ theo mẫu có dạng hình hộp v hình cầu)(Tiết 1) I/. Thế nào là vẽ theo mẫu. - Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu đặt trước mặt bằng hình vẽ thông qua cảm nhận, hướng nhìn của mỗi người để diễn tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc và đậm nhạt của vật mẫu. -Tranh ảnh -Đồ vật mẫu. HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS cách vẽ theo mẫu. + Quan sát và nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt. + Vẽ khung hình. - yêu cầu HS quan sát kỹ vật mẫu, so sánh tỷ lệ giữa chiều cao và chiều ngang để xác định hình dáng và tỷ lệ của khung hình.. - vẽ một số khung hình đúng và sai để học sinh nhận xét. + Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản. - Hướng dẫn HS so sánh tỷ lệ các bộ phận của vật mẫu. - Cho học sinh nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu. - cho HS nhận xét về đường nét tạo dáng của mẫu và hướng dẫn trên bảng về cách vẽ nét cơ bản tạo nên hình dáng của vật mẫu. - Nhắc nhở HS khi vẽ nét cơ bản cần chú ý đến hình dáng tổng thể của vật, tránh sa vào các chi tiết vụn vặt. + Vẽ chi tiết. - cho HS quan sát bài vẽ của HS năm trước và quan sát vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về đường nét tạo hình của vật mẫu. - GV vẽ minh họa trên bảng, nhắc nhở HS khi vẽ chi tiết cần chú ý kỹ đến vật mẫu để vẽ cho chính xác về hình dáng của mẫu. Chú ý đến độ đậm nhạt của đường nét để bài vẽ mềm mại và giống vật mẫu thật. + Vẽ đậm nhạt. - cho HS quan sát và nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ. - Cho HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu. - hướng dẫn trên mẫu và vẽ minh để HS thấy được vẽ đậm nhạt cần thực hiện xác định chính xác về nguồn sáng, ranh giới các mảng đậm nhạt. Vẽ độ đậm trước từ đó tìm các sắc độ trung gian và sáng. - hướng dẫn trên bảng cách vẽ nét đậm nhạt (Thẳng, cong) cho phù hợp với hình khối của mẫu. - phân tích việc dùng nét chì vẽ đậm nhạt cần phóng khoáng, có độ xốp đặc trưng của chất liệu. Nhắc nhở HS không nên dùng tay hoặc giấy chà lên bề mặt của bài vẽ làm mất đi sự trong trẻo của chất liệu bút chì. - HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt. - Quan sát mẫu và xác định hình dáng, tỷ lệ của khung hình. - Quan sát GV hướng dẫn vẽ khung hình chung và riêng. - HS nhận xét hình vẽ của GV - HS so sánh tỷ lệ các bộ phận của vật mẫu. - Học sinh nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu. - HS nhận xét về đường nét tạo dáng của mẫu - Quan sát GV hướng dẫn vẽ nét cơ bản. - HS quan sát bài vẽ mẫu, quan sát vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về đường nét tạo hình của vật mẫu. - Quan sát GV vẽ minh họa và hướng dẫn vẽ chi tiết. - HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ. - HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu. - Quan sát GV hướng dẫn vẽ đậm nhạt. - Quan sát GV hướng dẫn cách vẽ nét đậm nhạt phù hợp hình khối của vật mẫu. II/. Cách vẽ theo mẫu. 1. Quan sát và nhận xét. + Hình dáng. + Đặc điểm + Tỷ lệ. + Màu sắc và đậm nhạt. 2. Vẽ khung hình. 3. Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản. 4. Vẽ chi tiết. 5. Vẽ đậm nhạt. a/. Xác định hướng chiếu của ánh sáng. b/. Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt. c/. Vẽ độ đậm trước, từ đó tìm các sắc độ còn lại. -Vật mẫu -Trực quan các bước vẽ theo mẫu. HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành Yêu câu hs lựa chọn một số đồ vật trong gia đình đã chuẩn bị để bày mẫu và cho Hs thực hành vẽ Quan sát uốn nắm hs Hs thực hiện III. /Thực hành Vẽ theo mẫu -Đồ vật mẫu B.TRANG TRÍ ĐỒ VẬT HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn Hs quan sát tìm hiểu -Gv cho Hs quan sát một số đồ vật thật và cho Thảo luận theo câu hỏi + Đường nét? + Họa tiết? + Màu sắc? -Gv cho Hs tham khảo một số bài vẽ mẫu trang trí đồ vật và đặt câu hỏi + Em thích bài vẽ nào và tại sao? -Hs quan sát -Hs suy nghĩ và trả lời I./Tìm hiểu - Các đồ vật thường được trang trí bằng các họa tiết và màu sắc. - Họa tiết và các mảng màu trang trí có thể được đặt ở trên, dưới, giữa, xung quanh hoặc toàn bộ bề mặt của đồ vật. -Đồ vật mẫu. -Một số bài vẽ mẫu HOẠT ĐỘNG 2 Thực hành -Gv cho Hs sử dụng bài vẽ theo mẫu ở tiết trước và yêu cầu: + Hs cắt hình rời ra khỏi tờ giấy. + Trang trí theo ý thích lên mặt sau của hình vẽ. -Hs cắt bài vẽ -Hs trang trí II./Thực hành -Cắt và trang trí -Bài vẽ của Hs HOẠT ĐỘNG 3 Nhận xét -Gv yêu cầu Hs treo một số bài vẽ lên bảng để cùng thảo luận và nhận xét về: + Hình mảng + Màu sắc + Đậm nhạt + Đường nét -Bài làm của Hs C.VẼ TRANH TĨNH VẬT THEO HÌNH THỨC TRANG TRÍ. HOẠT ĐỘNG 1 Xây dựng bố cục -Hình thức: + Gv chia nhóm: 2 bạn 1 bàn là 1 nhóm +Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm, lựa chọn sp của hoạt động 2 để sắp xếp tạo thành bố cục tranh tĩnh vật. -Gv treo một số hình ảnh cách sắp xếp bố cục khác nhau để Hs nhận xét + Em thích cách sắp xếp bố cục nào nhất? Vì sao? Gv nhận xét bổ sung. -Hs thảo luận nhóm -Hs quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi I./Xây dựng bố cục -Phong phú về hình dạng, kích thước. -Sắp xếp linh hoạt trước, sau , trên, dưới hoặc chồng lấp 1 phần. -Sản phẩm từ tiết trước của Hs. -Tranh mẫu HOẠT ĐỘNG 2 Vẽ màu -Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm, lựa chọn màu sắc thể hiện bức tranh tĩnh vật -Gv cho Hs quan sát bài mẫu để Hs hiểu được màu sắc, đâm nhạt và hòa sắc chung. -Hs thảo luận nhóm -Hs quan sát II./ Vẽ màu -Đâm, nhạt hài hòa có hòa sắc chung -Tranh mẫu HOẠT ĐỘNG 3 Thực hành -Gv tổ chức cho Hs làm bài . -Gv xuống lớp nhắc nhở góp ý từng nhóm trong lúc các em làm bài III./ Thực hành -Dán và vẽ màu -Khổ A3 HOẠT ĐỘNG 4 Đánh giá, nhận xét -Gv tổ chức cho Hs treo một số bài để nhận xét -Hs treo bài lên bảng. -Hs nhận xét bài của bạn -Bài vẽ của Hs 4. Củng cố - GV cho HS nhắc lại cách vẽ theo mẫu. 5. Hướng dẫn về nhà + Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài “Đề tài học tập” * RÚT KINH NGHIỆM .................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 8: Vẽ tranh ĐỀ TÀI HỌC TẬP (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm, đặc điểm và phương pháp vẽ tranh về một đề tài cụ thể là đề tài học tập. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa góc độ vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề. - Vẽ khái quát được bài vẽ tranh về đề tài học tập 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:Quan sát, cảm thụ, thực hành, nhận biết, sáng tạo, thảo luận, vấn đáp, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp. * Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Giáo dục học sinh thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng trong đó có Học tập tốt. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS năm trước. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập. III. Phương pháp: - Trực quan - Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Thực hành IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đồ dùng hs 3. Bài mới :Giới thiệu bài Cuộc sống tạo ra cái đẹp, cái đẹp có trong cuộc sống. Chính vì thế, cuộc sống trong đời thường vốn dĩ đã phong phú được đưa vào tranh lại càng sinh động và hấp dẫn hơn. Chính vì thế chúng ta phải biết cách thể hiện những đề tài đó thông qua bài học hôm nay : Cách vẽ tranh đề tài. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ĐD/ PT/ SP HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tranh đề tài học tập. - GV treo 3 tranh đề tài: một tranh phong cảnh, một tranh tĩnh vật và một tranh vẽ đề tài học tập. GV phát phiếu học tập cho các nhóm. NHÓM 1: (Khái niệm) ? thế nào là tranh đề tài? ? Nội dung tranh thường là gì? NHÓM 2: (Bố cục) ? Có mấy loại mảng trong tranh ? Vị trí tỷ lệ vai trò của từng loại mảng - Yêu cầu nhóm trình bầy cụ thể trên bài vẽ mẫu. NHÓM 3: (Hình vẽ) ? Hình vẽ trong tranh thường là gì? ? Vai trò của các hình ảnh? - GV chỉ trên tranh để HS nhận rõ vai trò của từng loại mảng. NHÓM 4: ? Đâu là tranh vẽ về đề tài học tập? Nội dung trong đó vẽ gì ? Nhóm chính là hình ảnh nào và nhóm phụ là hình ảnh nào ? Kể tên hoạt động học tập của học sinh. * Tích hợp nội dung Giáo dục tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Gợi ý HS vẽ tranh thực hiện nội dung Học tập tốt (thực hiện lời dạy của Bác) Gv cho Hs quan sát một số bức tranh khác nhau về đề tài HT - HS quan sát một số thể loại tranh, thảo luận nhóm nhận ra đặc điểm của tranh đề tài và những yếu tố có trong tranh đề tài. - Quan sát GV hướng dẫn bài. - HS nhận xét về nội dung ở một số tranh có đề tài khác nhau. - HS nêu những đề tài vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi. - Quan sát GV giới thiệu về bố cục. - HS nhận xét về bố cục trên một số tranh ảnh mẫu. - HS nhận xét về hình ảnh trong tranh đề tài. - Quan sát GV phân tích về hình vẽ trong tranh đề tài. -Quan sát tranh đề tài học tập: Học tập trong lớp Học tập ngoại khóa ngoài trời. Học tập ở nhà. Vẽ tranh. Đề tài học tập (Tiết 1) I/. Tranh đề tài học tập: 1. Khái niệm : - KN: Tranh đề tài là tranh vẽ về cuộc sống xung quanh Theo một chủ đề cho trước - Nội dung vẽ tranh đề tài rất phong phú, ở mỗi đề tài cụ thể ta có thể vẽ được nhiều tranh ở nhiều góc độ khác nhau. VD: + Đề tài nhà trường: Giờ ra chơi, sinh hoạt Đội, tập thể dục, học nhóm, hoạt động ngoại khóa 2. Bố cục. - Bố cục là sự sắp xếp các hình tượng trong tranh sao cho có to, nhỏ, chính, phụ, xa, gần để nổi bật nội dung cần thể hiện. 3. Hình vẽ. - Hình vẽ trong tranh đề tài thường là con người, cảnh vật, động vật. Hình vẽ cần phải có chính, phụ, tránh lặp lại để tạo nên sự sinh động cho bức tranh. 4. Tranh đề tài học tập. Kết luận: Tranh đề tài học tập là tranh vẽ về các hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh chúng ta. Đất nước VN chúng ta từ xưa đến nay vẫn có truyền thống hiếu học. Để tiếp nối truyền thống đó cũng như thực hiện theo lời Bác Hồ đã dạy là luôn học tập tốt vậy thì qua bài học ngày hôm nay e hãy chọn 1 hoạt động học tập ở trường, lớp hay ở nhà để thể hiện sự hiếu học của mình thông qua những nét vẽ sang tạo và sinh động. -Tranh 3 đề tài khác nhau HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS cách vẽ phù hợp nội dung. - GV tổ chức cho Hs sắp xếp lại các bước vẽ tranh đề tài treo trên bảng cho đúng. - Gv treo 1 số tranh với bố cục khác nhau để học sinh thấy rõ lỗi bố cục -Gv treo 1 số hình dáng khác nhau để học sinh chọn lựa và học tập - Gv nhắc nhở học sinh phần vẽ màu dành cho tiết sau - HS nhận xét về cách sắp xếp hình mảng trong một số tranh mẫu. - Quan sát GV hướng dẫn sắp xếp hình mảng. - Quan sát GV vẽ minh họa hoặc là xem một tranh đã chuẩn bị trước. II/. Cách vẽ tranh đề tài. 1. Tìm và chọn nội dung. 2. Phân mảng chính phụ. 3. Vẽ hình tượng. 4. Vẽ màu. -Trực quan các bước vẽ tranh đề tài. HOẠT ĐỘNG 3: : Thực hành Yêu cầu hs thực hiện một bài vẽ về đề tài học tập hoàn thành ở mức độ vẽ hình. Thực hiện III. Thực hành Vẽ hình một bức tranh về đề tài học tập trên khổ giấy A4 4. Củng cố, đánh giá - Cho HS treo 1 số bài vẽ của HS lên bảng để đánh giá nhận xét cũng như rút kinh nghiệm - cho HS nhắc lại kiến thức về tranh đề tài. - Nhận xét bài của hs 5. Hướng dẫn về nhà: - GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thiện phần hình. - Chuẩn bị màu giờ sau tô màu * RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT Vẽ tranh ĐỀ TÀI HỌC TẬP (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được yêu cầu đề bài kiểm tra. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung bài kiểm tra, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: cảm thụ, thực hành, nhận biết, sáng tạo, thích ứng môi trường, tư duy logic, phân tích tổng hợp. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đề bài kiểm tra 1 tiết. 2. Học sinh: - Bài vẽ hình tiết trước, chì, tẩy, màu. III. Phương pháp: - Thuyết trình - Thực hành IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đồ dùng hs 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ĐD/ PT/ SP -GV viết đề bài kiểm tra. - Yêu cầu: + Chất liệu: Màu dạ, màu chì, sáp màu hoặc màu nước. + Khổ giấy A4 - HS làm bài kiểm tra. Tiết 7: KIỂM TRA 1 TIẾT Vẽ tranh ĐỀ TÀI HỌC TẬP (Tiết 2) Đề bài: Em hãy vẽ màu cho phần hình bài vẽ đề tài học tập từ tiết trước. 4. củng cố : - Chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp lại theo cảm nhận của mình. - Biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh 5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài “Sơ lược MT thời Lý” * RÚT KINH NGHIỆM: . .. Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 10: Thường thức mỹ thuật SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ ( 1010 - 1225 ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu, nắm bắt được một số kiến thức chung của mĩ thuật thời Lý. - Biết thêm nhiều loại hình nghệ thuật cũng như chất liệu của mĩ thuật thời Lý. 2. Kỹ năng : HS có trình bày được một số công trình kiến trúc , điêu khắc thời Lý. 3. Thái độ: HS trân trọng nghệ thuật dân tộc,yêu quý di sản văn hoá của cha ông. 4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh: NL tư duy, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, Năng lực quan sát và xử lý thông tin, Năng lực cảm thụ thẫm mỹ, Năng lực phân tích và tổng hợp. III. Chuẩn bị: 1. GV: - Tài liệu tham khảo " Lược sủ mĩ thuật và mĩ thuật học" - Nét đẹp đình làng (Lê Thanh Đức ) - Phiếu bài tập, bút nét to, giấy tô ki 2. HS :- Soạn bài, Giấy, bút, tranh ảnh liên quan III. PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát, vấn đáp, trực quan - Thảo luận nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số: - Kiểm tra đồ dùng học tập 2. Kiểm tra bài cũ. - GV gọi 2 em mang bài vẽ lên nhận xét và chấm điểm 3. Giảng bài mới a. Giới thiệu bài mới: - Dưới ách thống trị của Trung Hoa, Nghệ thuật Việt Nam bị kìm kẹp và phụ thuộc vào nghệ thuật của chúng. Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra cho nước ta kỉ nguyên mới .Tuy nhiên mĩ thuật nước ta đến tận thời Lý mới được khôi phục mở rộng thể hiện truyền thống NT đặc trưng của nước Nam. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY HỌT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ĐD/PT/ SP HOẠT ĐỘNG 1:Vài nét về bối cảnh xã hội ? Sau khi lên ngôi, nhà Lý đã làm gì ? Nhà nước Đại Việt đã có những chủ trương chính sách gì để thúc đẩy kinh tế phát triển *GV : Tạo điều kiện cho việc xây dựng một nền văn hoá dân tộc đặc sắc và toàn diện Hs suy nghĩ trả l I. Vài nét về bối cảnh xã hội : ( sgk) - Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Đại La(Thăng Long), Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt. - Có nhiều chủ trương chính sách tiến bộ hợp lòng dân, kinh tế XH ngoại thương cùng phát triển. - Trong bối cảch đó, nghệ thuật được khôi phục và phát triển đậm đà bản sắc dân tộc. HOẠT ĐỘNG 2: Khái quát về mĩ thuật thời Lý ? Những bức tranh trên cho thấy mĩ thuật thời Lý có những loại hình nghệ thuật nào ?Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý phải đề cập đến nghệ thuật kiến trúc ? Nêu đặc điểm của kinh thành Thăng Long ? Em biết gì về kiến trúc phật giáo ? Tại sao kiến trúc phật giáo phát triển mạnh ? Kể tên những tháp phật, chùa chiền mà em biết ? Chạm khắc trang trí thời Lý có đặc điểm gì ? Nêu vài đặc điểm của gốm * Gv kết luận, bổ sung - Kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc - TL - Nêu đặc điểm - Nêu hiểu biết về KTPG - TL - HS kể tên - HS trả lời - HS trả lời II. Khái quát về mĩ thuật thời Lý 1.Nghệ thuật Kiến Trúc 1.1) Kiến trúc cung đình : Kinh Thành Thăng Long được xây dựng với quy mô lớn - Đó là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp bên ngoài là kinh thành, bên trong là Hoàng Thành - Ngoài ra còn có cung Càn Nguyên, Tập Hiền, điện Trường Xuân , Thiên An - Danh lam thắng cảnh : Hồ Tây, đền Quàn Thánh, văn miếu Quốc Tử Giám, Hồ Lục Thuỷ, sông Hồng.... 1.2) Kiến trúc Phật giáo - Đạo phật phát triển mạnh, kéo theo đó là sự phát triển của công trình kiến trúc phật giáo *Tháp Phật *Chùa : Chùa Một Cột 2.Nghệ thuật điêu khắc và trang trí 2.1)Tượng ADiĐà, tượng Kim Cương với nét khắc tinh tế và điêu luyện tạo nên sự sống động cho tác phẩm 2.2)Chạm khắc trang trí : phù điêu hình rồng thời Lý , dáng dấp hiền hoà mềm mại hình chữ S, hoa văn " móc Câu" được sủ dụng như một hoạ tiết vạn năng 3. Nghệ thuật Gốm -Phục vụ cho đời sống con người , chế tác được gốm men ngọc, gốm hoa nâu, gốm da lươn, -Xương gốm mỏng nhẹ, nét khắc chìm tạo nên sự chắc khoẻ của tác phẩm. - Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, NT trang trí với kết cầu tổng thể - ĐK, ĐH, HH đã phát triển đa dạng tiếp thu NT Châu âu mở ra một hướng mới cho MT dân tộc - Chú ý Tranh ảnh về mỹ thuật thời Lý sưu tầm được cùng kết hợp SGK 4. Đánh giá - Củng cố ? Bối cảnh lịch sử XH thời Lý ? - GV kết luận, bổ sung, tuyên dương những em trả lời tốt , động viên những em trả lời chưa tốt. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài “Một số công trình tiêu biểu MT thời Lý” - Giấy chì, màu, tẩy * RÚT KINH NGHIỆM: . ....... Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 11: Thường thức mỹ thuật MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÝ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết về một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý 2. Kỹ năng : HS trình bày được những đặc điểm cơ bản của của kiến trúc , điêu khắc đặc biệt là tháp chùa, tượng tròn . 3. Thái độ: HS trân trọng nghệ thuật dân tộc,yêu quý di sản văn hoá của cha ông. 4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh: NL tư duy, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, Năng lực quan sát và xử lý thông tin, Năng lực cảm thụ thẫm mỹ, Năng lực phân tích và tổng hợp. III. Chuẩn bị: 1. GV: - Tài liệu tham khảo, ĐDDH MT 6 - Tranh ảnh tham khảo, sưu tầm tranh " chùa Một Cột", " Tượng A di đà" 2. HS : Giấy, chì, màu, tẩy (tranh ảnh liên quan đến bài học.) III. PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát, vấn đáp, trực quan - Thảo luận nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số: - Kiểm tra đồ dùng học tập 2. Kiểm tra bài cũ. - Bối cảnh lịch sử XH thời Lý ? 3. Giảng bài mới a. Giới thiệu bài mới: - Mỹ thuật thời Lý qua đi, để lại cho MT Việt Nam những tác phẩm có giá trị . Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu một số công trình tiêu biểu như tượng Adi đà, chùa Một Cột. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY HỌT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ĐD/ PT/ SP HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu công trình kiến trúc Chùa một cột – Hà Nội. -Gv đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ nhằm phục vụ cho nội dung bài mới: Trong 2 thế kỷ, dưới vương triều nhà Lý, nước Đại Việt bước vào thời kì hùng mạnh có những kiến trúc gì? -Gv đặt câu hỏi tìm hiểu về chùa một cột (có thể làm việc theo nhóm hoặc cá nhân) +Chùa được xây dựng năm nào? + Ngôi chùa được xây dựng ở đâu? Vị trí của chùa được đặt như thế nào? + Giới thiệu ý nghĩa của chùa? + Sơ lược về kiến trúc chùa? -Hs trả lời -Hs xem tài liệu và suy nghĩ câu hỏi -Hs trả lời câu hỏi của giáo viên 1.Chùa một cột. -Xây dựng năm 1049, là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long. Chùa được trồng tu nhiều lần và lần cuối là vào năm 1954. - Ý nghĩa hình dáng chùa xuất phát từ một giấc mơ mong muốn có hoàng tử nối nghiệp và giấc mơ gặp Quan Thế Âm Bồ Tát hiện lên trên đài sen của vua Lý Thái Tông . Do đó chùa có kiến trúc độc đáo là hình bông sen nở, trong có tượng Quan Âm, tượng trưng cho phật ngự trên tòa sen. - Kiến trúc chùa: + Toàn bộ kết cấu hình vuông, mỗi chiều rộng 3m đặt trên cột đá khá lớn(đk 1,25m) +Chùa như đóa sen nở trên cột đá giữa hồ Linh Chiểu. + Xung quanh hồ là lan can và hành lang tường có vẽ tranh . +BC chung được quy tụ về điểm trung tâm làm nổi bật trọng tâm của chùa với các nét cong, mền mại của mái, các đường thẳng khỏe khoắn của cột và các nếp gấp khúc của các con sơn trụ chống xung quanh cột, tạo nên sự hài hòa với các khoảng sáng tối hiện lên lung linh trong không gian yên ả. -Tranh chùa một cột. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu tác phẩm điêu khắc: “Tượng A di đà”- Chùa Phật Tích- Bắc Ninh. -GV đặt câu hỏi (có thể làm việc nhóm hoặc cá nhân) + Tượng được làm bằng chất liệu gì? + Tượng gồm mấy phần? + Phân tích giá trị nghệ thuật của tượng và bệ tượng? HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu nghệ thuật trang trí con rồng thời Lý -GV đặt câu hỏi: + Nêu những đặc điểm của rồng thời Lý? + Rồng thời Lý thường được chạm khắc ở những đâu? HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu nghệ thuật gốm. -Gv đặt câu hỏi (tổ chức hoạt động nhóm hoặc cá nhân) + Nêu những trung tâm gốm nổi tiếng thời Lý? + Đề tài trang trí trên gốm? + Đặc điểm gốm thời Lý? - TL - Nêu đặc điểm giá trị - HS trả lời - HS trả lời -Hs trả lời 2.Tượng A di đà -Tượng được tạc từ đá xanh nguyên khối, là tác phẩm xuất sắc của nghệ thuật điêu khắc thời Lý nói riêng và nghệ thuật dân tộc nói chung. -Tượng được chia làm 2 phần là bệ tượng và tượng. - Phần tượng: +Ngồi xếp bằng,2 bàn tay ngửa, đặt chồng lên nhau để trước bụng, tì lên đùi theo qui định của nhà phật nhưng dáng ngồi vẫn thoải mái, không gò bó. + Các nếp áo choàng bó sát người được buông từ vai xuống dưới tạo nên những đường cong mền mại, tha thướt và trau chuốt càng tôn thêm vẻ đẹp của pho tượng. + Mình tượng thanh mảnh, ngồi hơi dướn về phía trước, trông uyển chuyển nhưng lại vững vàng. + Khuôn mặt phúc hậu , dụi dàng mang đậm nét đẹp lý tưởng của người phụ nữ VN: mắt lá dăm, lông mày lá liễu, mũi dục dừa thanh tú, cổ kiêu ba ngấn và nụ cười kín đáo. -Phần bệ: + Tầng trên là tòa sen hình tròn, như một đóa sen nở rộ với 2 tầng cánh, các cánh sen được chạm đôi rồng theo lối đục nông, mỏng. + Tầng dưới là đế tượng hình bát giác, xung quanh được chạm trổ nhiều họa tiết trng trí hình hoa dây chữ “S” và song nước. 3. Rồng thời Lý - Tượng trưng cho quyền lực của vua chúa. - Dáng đáp hiền hòa , mềm mại, không có cặp sừng trên đầu và luôn có hình chữ “S” - Thân rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúc mền mại, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi, khúc uốn lượn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi”, mang dạng của con rắn nên được gọi là rồng rắn hoặc rồng giun. + Mọi chi tiết như mào,lông, chân đều phụ họa theo kiểu “ thắt túi”. 4. Gốm thời Lý - Đạt đỉnh cao -Trung tâm nổi tiếng như gốm Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hf, Thanh Hóa, - Có nhiều dạng như: bát, đĩa, ấm, chén, bình, liễn, - Chế được men quý như men ngọc, men lục, men da lươn, men trắng ngà. - Hình trang trí là hình tượng bông sen, đài sen hay lá sen cách điệu khắc nổi hoặc chìm- Đặc điểm: + Xương gốm nhẹ, mỏng, chịu nhiệt, nét khắc chìm, phủ men đều, bong mịn và có độ sâu. + Dáng thanh thoát, trau chuốt, mang vẻ trang trọng, quí phái. -Tranh tượng A di đà -Tranh ảnh rồng thời Lý -Tranh sưu tầm hoặc trong SGK gốm thời Lý 4. Đánh giá - Củng cố ? Bối cảnh lịch sử XH thời Lý ? - GV kết luận, bổ sung, tuyên dương những em trả lời tốt , động viên những em trả lời chưa tốt. 5. Dặn dò: - Đọc trước bài sau: “Cách sắp xếp bố cục trong trang trí” - Giấy chì, màu, tẩy * RÚT KINH NGHIỆM: . ..... Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 12: Vẽ tr

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an hoc ki 1_12494024.doc
Tài liệu liên quan