Giáo án môn Sinh 7 tiết 20: Trai sông

I. Hình dạng, cấu tạo

1.Vỏ trai

 - Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.

- Điều chỉnh động tác đóng, mở vỏ nhờ dây chằng và 2 cơ khép vỏ.

 - Vỏ gồm 3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ.

2. Cơ thể trai.

- Áo trai.

- 2 tấm mang ở mỗi bên.

- Thân trai.

- Chân trai.

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 12/03/2019 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Sinh 7 tiết 20: Trai sông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 10 Ngày soạn: .. Tiết: 20 Ngày dạy: . Chương IV NGÀNH THÂN MỀM Bài 18 TRAI SÔNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sông, một đại diện của ngành thân mềm. - Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát, so sánh. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ HS yêu thích bộ môn hơn. II. Phương pháp Giải quyết vấn đề + gợi mở + hoạt động nhóm III. Thiết bị dạy học - Tranh vẽ : vỏ, cấu tạo cắt ngang của vỏ, cấu tạo ngồi và trong của trai. - Một vài mảnh vỏ trai, mẫu ngâm của trai. - Trai sống thả trong bình nước (nếu có). IV. Tiến trình dạy học 1. Ồn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Nội dung bài mới: a. Giới thiệu: 1’ Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động, trai sông là đại diện điển hình cho lối sống đó của thân mềm. b. Phát triển bài: Hoạt động 1: Hình dạng và cấu tạo, vỏ trai và cơ thể trai TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung 15’ - Cho HS QS quan sát trên mẫu vật mang theo, qs h18.1-3 tìm hiểu hình dạng và cấu tạo của trai sông. - Vỏ trai có đặc điểm gì? - Trai chết thì vỏ mở tại sao? - Mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao? - Kết luận. - Cơ thể trai có đặc điểm gì? - Các đặc điểm trên có ý nghĩa gì đối với trai sông? - Tóm tắt ý chính. - Quan sát vật mẫu, hs quan sát h18.1-3, thảo luận: - + Gồm 2 mảnh, có dây chằng có tính đàn hồi và 2 cơ khép vỏ bám chặt vào mặt trong của vỏ, giúp đóng, mở vỏ. + Vỏ có lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa, lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng. - Do dây chằng bản lề trai mất tính tự động. - Vì phía ngoài là lớp sừng có thành phần giống tổ chức sừng ở các động vật khác nên khi mài nóng, cháy, chúng có mùi khét. - Ghi bài. - Cơ thể trai : + Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết ra lớp vỏ đá vôi. + Mặt trong áo tạo thành khoang áo. + Có 2 tấm mang ở mỗi bên. + Ở phía trong là thân trai, phía ngoài là chân trai. - Giúp trai sông thích nghi với lối sống chui rút trong bùn. - Ghi bài. I. Hình dạng, cấu tạo 1.Vỏ trai - Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng. - Điều chỉnh động tác đóng, mở vỏ nhờ dây chằng và 2 cơ khép vỏ. - Vỏ gồm 3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ. 2. Cơ thể trai. - Áo trai. - 2 tấm mang ở mỗi bên. - Thân trai. - Chân trai. Hoạt động 2: Di chuyển và dinh dưỡng ở trai 12’ - Cho học sinh quan sát H.18.4 và đọc thông tin mục 2 và tìm hiểu trên kênh hình, chú thích để làm rõ cánh vận chuyển , cách dinh dưỡng ở trai. - Cho biết cách di chuyển ở trai? - Giải thích cơ chế giúp trai di chuyển được trong bùn theo chiều mũi tên? - Dòng nước qua ống hút vào khoang áo mang theo những gì vào miệng trai và mang trai? - Kiểu dinh dưỡng của trai là gì? - Trai dinh dưỡng như thế nào? * Thông tin: - Trai hút nước qua ống hút để vào khoang áo rồi qua mang vào miệng nhờ sự rung động của các lông trên tấm miệng. Qua mang, ôxi được tiếp nhận, đến miệng thức ăn được giữ lại - Trai có cách dinh dưỡng thụ động. - Kết luận. - Liên hệ thực tế- tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Cách dinh dưỡng của trai sông có ý nghĩa gì đối với môi trường nước? - Quan sát H18.4. - Đọc thông tin và phát biểu, thảo luận để tìm ra cách di chuyển và dinh dưỡng của trai sông. - Trai di chuyển chậm chạp trong bùn. - Trai thò chân và vươn dài trong bùn về hướng muốn đi tới để mở đường, sau đó trai co chân đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ra lực đẩy do nước phục ra ở rãnh phía sau, làm trai tiến về phía trước. - Đem thức ăn đến miệng trai và oxi đến mang trai. - Kiểu dinh dưỡng thụ động. - Trai sông dinh dưỡng bằng cách hút nước qua ống hút vào mang. - Ghi nhận. - Ghi bài. - Nhờ cơ chế lọc vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, có trong nước làm thức ăn, mỗi ngày trai có thể lọc khoảng 40 lít nước đã góp phần đáng kể trong việc làm trong lành nguồn nước bằng cơ chế sinh học. II. Di chuyển và dinh dưỡng ở trai. 1. Di chuyển. Trai sông di chuyển chậm chạp trong bùn nhờ chân và động tác đóng mở vỏ. 2. Dinh dưỡng - Ăn vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh. - Trai sông dinh dưỡng thụ động bằng cách hút nước qua ống hút vào mang. Hoạt động 3: Sinh sản 12’ - Cho HS đọc thông tin ở sgk. - Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ ? - Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá? - Kết luận. - Được, nếu ta tạo được môi trường mà trai sông sống được. - Nghiên cứu thông tin trong sgk trả lời câu hỏi. - Giai đoạn trứng và ấu trùng phát triển trong mang của trai mẹ để bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật khác ăn mất. Mặt khác ở đây rất giàu dưỡng khí và thức ăn. - Ở giai đoạn trưởng thành, trai ít di chuyển. Vì thế ấu trùng có tập tính bám vào mang và da cá để di chuyển đến nơi xa. Đây là một hình thức thích nghi phát tán nòi giống. - Ghi bài. - Tình huống chuyên môn: trai sông có thể nuôi bán lấy thịt không? III. Sinh sản. - Cơ thể trai phân tính . - Đến mùa sinh sản trai cái nhận tinh trùng của trai đực chuyển theo dòng nước vào để thụ tinh. - Trứng non đẻ ra ở tấm mang . - Ấu trùng nở ra sống trong mang mẹ một thời gian rồi bám vào da cá 1 vài tuần, rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành. 4. Củng cố: 1’ Gọi HS đọc nội dung kết luận của bài. 5. Kiểm tra đánh giá: 2’ - Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải luồn lưỡi dao vào khe vở cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau ở trai. Cơ khép vỏ bị cắt, lập tức vỏ trai sẽ mở ra. Điều đó chứng tỏ sự mở ra là do tính tự động của trai. Chính vì thế khi trai chết, vỏ trai mở ra. - Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi có mùi khét vì mặt ngoài là lớp sừng. 6. Hướng dẫn học ở nhà: 1’ - Nhận xét tình hình học tập của lớp. - Trả lời câu hỏi sgk, xem trước bài mới. - Đọc mục « Em có biết ? «. - Tiết tới tập trung ở phòng thực hành. 7. Nhận xét tiết học:1’ V. Rút kinh nghệm và bổ sung kiến thức tiết dạy

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc20B.doc
Tài liệu liên quan