Giáo án môn Số học lớp 6 (chuẩn kiến thức)

I. MỤC TIÊU

* Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ‘

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính nhanh. Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi.

* Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt.

II. CHUẨN BỊ

- HS: Máy tính bỏ túi; xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, bài tập luyện tập

- GV: Bảng phụ, thước kẻ.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành, nêu vấn đề, gợi mở.

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu và viết tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân dạng tổng quát .

- Ápdụng vào BT 28 (sgk: tr16).

 HS1: Tính chất /16sgk

12 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 4+5+6+7+8+9

= (10+3) + (11+2) + (12+1)

= (9+4)+(8+5)+(7+6)

 = 39

 

doc218 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 14/03/2019 | Lượt xem: 75 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án môn Số học lớp 6 (chuẩn kiến thức), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c của học sinh II. Rút kinh nghiệm nội dung đề Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 15 - Tiết: 45 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU * Kiến thức: - Gióp cho häc sinh cñng cè vÒ kh¸i niÖm tËp hîp Z, tËp hîp N, cñng cè c¸ch so s¸nh hai sè nguyªn, c¸ch t×m gi¸ trÞ tuyÖt ®èi cña mét sè nguyªn, c¸ch t×m c¸c sè ®èi, sè liÒn tr­íc, sè liÒn sau cña mét sè nguyªn. * Kĩ năng: Rèn kĩ năng vËn dông c¸c kiÕn thøc ®· häc vµo lµm bµi tËp. * Thái độ: HS tính cÈn thËn vµ chÝnh x¸c. II. CHUẨN BỊ - HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị. - GV: Thước kẻ có chia đơn vị, hình vẽ một trục số nằm ngang. III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, giải thích, thuyết trình, hoạt động nhóm. IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ HS1: Phát biểu định nghĩa Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a ? Viết kí hiệu ? Áp dụng tính: |-189| = ? và |0| = ? HS2: So sánh các số nguyên sau: -4 và 0; 17 -2; 0 và -9. Làm BT 16 3. Bài mới Dựa vào kiến thức đã học để làm BT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Sử dụng trục số hướng dẫn giải thích các câu ở bt 18 (sgk : 73). HS : Lần lượt đọc, trả lời các câu hỏi sgk dựa theo trục số và giải thích . BT 18/73sgk a) a chắc chắn là số nguyên dương (vì a > 2 > 0). b) b không chắc chắn là số nguyên âm ( b có thể là : 0; 1; 2). Câu c, d tương tự . -Củng cố tính chất thứ tự trên trục số . GV : Trên trục số : số nhỏ hơn số b khi nào ? GV : Chú ý có thể có nhiều đáp số . - Khi điểm a nằm bên trái điểm b - Giải tương tự phần bên BT 19 /73sgk a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 < -6 ; -10 < + 6 d) +3 < + 9 ; -3 < + 9 . - Thứ tự thực hiện biểu thức ở câu a là gì ? - Nhận xét kết quả tìm được ở bài tập 20 và khẳng định lại thứ tự thực hiện với biểu thức có dấu giá trị tuyệt đối . HS : = 8 ; = 4 . a) - = 8 - 4 = 4 . - Thực hiện tương tự cho các câu còn lại BT 20/73sgk a) 4 b) 21 c) 3 d) 206. - Định nghĩa hai số đối nhau - Điểm giống nhau và khác nhau của hai số đối nhau là gì ? - Chú ý tìm số đối của số có dấu giá trị tuyệt đối . - Phát biểu định nghĩa tương tự sgk . - Giống nhau phần số , khác nhau phần dấu . - Giải tương tự phần bên BT 21/73 sgk - Số -4 là số đối của + 4. - Số 6 là số đối của - 6 = 5 , có số đối của - 5 - Tương tự cho các câu còn lại . 4. Củng cố ? Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì ? Cách xác định ? 5. Dặn dò - Giải bài tập 22 /74sgk, tương tự tìm số liền sau, liền trước trong N . - Ôn tập quy tắc lấy giá tuyệt đối của một số nguyên. - Xem trước §4 Cộng hai số nguyên cùng dấu . @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 16 - Tiết: 46 §4. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I.MỤC TIÊU * Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm. * Kĩ năng: Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị thứ tự thay đổi theo hướng ngược nhau của một đại lượng. * Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn. II. CHUẨN BỊ - HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị. Ôn tập quy tắc lấy giá tuyệt đối của một số nguyên. - GV: Thước kẻ có chia đơn vị. III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, giải thích, thuyết trình. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Cộng hai số nguyên cùng dấu như thế nào? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hướng dẫn HS cộng hai số nguyên dương như cộng hai số tự nhiên . VD: (+4) + (+2) = Áp dụng : cộng trên trục số: (+3) + (+5) - Dựa vào trục số , xác định hướng “dương “ xét từ điểm 0 và thao tác như sgk để tìm kết quả bài tính cộng . 1. Cộng hai số nguyên dương Vd1 : ( +3) + (+ 2) = + 5. (+37) + (+81) = ? Hình thành quy tắc cộng hai số nguyên âm : - Giới thiệu quy tắc tăng âm trong thực tế đối với nhiệt độ hay tiền . - Khi nhiệt độ tăng 20C , ta nói nhiệt độ tăng 20C . Khi nhiệt độ giảm 30C , ta có thể nói nhiệt độ tăng -30C. - Tương tự khi tiền giảm 10000 đồng, ta có thể nói số tiền tăng - 10 000 đồng. GV : Giải thích ví dụ sgk . ? Em có nhận xét gì về hai kết quả vừa tìm được. - Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu. - Áp dụng quy tắc vừa học làm ?2 GV : Quy tắc trên có đúng khi cộng hai số nguyên dương hay không ? - Nghe giảng - Đọc ví dụ sgk : tr 74. Thực hiện phép cộng: (-2) + (-2) trên trục số. và làm ?1 (-4) + (-5) = -9(cộng trên trục số) + = 9 . - Tổng hai số nguyên âm bằng số đối của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng . - Phát biểu tương tự sgk - Làm ?2 tương tự ví dụ . - Trả lời và tìm ví dụ minh hoạ . 2. Cộng hai số nguyên âm * Quy ước : - Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả . Vd1 : (-17) + (-54) = -(17 + 54 ) = -71 . Vd2 : (-23) + (-17) = -40 . ?2 a) (+37) +(+18) = 55 b) (-23) +(-17) = (-(23+17) = -40 4. Củng cố - Bài tập : 23, 24 ( sgk : tr 75) bằng cách áp dụng quy tắc . - Bài tập 25 (sgk : tr75). - Nhận xét, tổng hợp cách cộng hai số nguyên cùng dấu . Cộng hai giá trị tuyệt đối (phần số ). Dấu là dấu chung . - Bài tập 23 a) 2763 +152 = 2915 b) (-7) +(-14) = -(7+14) = -21 c) (-35) + (-9) = -(35+9) = -44 - Bài tập 24 a) (-5) +(-248) = -(5+248) = -253 b) 17 += 17 + 33 = 50 c) = 37 +15 = 52 - Bài 25 a) (-2) +(-5) < (-5) b) ( 10) > (-3) + (-8) 5. Dặn dò - Học lý thuyết như phần ghi tập, hoàn thành phần bài tập còn lại ( sgk : tr 75) . - Xem trước §5 Cộng hai số nguyên khác dấu @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 16 - Tiết: 47 LUYỆN TẬP Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 16 - Tiết: 48 §5. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU I. MỤC TIÊU * Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên. * Kĩ năng: Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng. * Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn .Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học. II. CHUẨN BỊ - HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị.Ôn tập quy tắc lấy giá tuyệt đối của một số nguyên. - GV: Thước kẻ có chia đơn vị. III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, nêu vấn đề, giải thích, thuyết trình, vấn đáp. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên dương? Cộng hai số nguyên âm? - Áp dụng tính: a) 2746 + 1254 b) (-37) + (-12) 3. Bài mới Cộng hai số nguyên khác dấu như thế nào? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Nêu vấn đề như sgk và củng cố một quy ước thực tế ( nhiệt độ giảm nghĩa là tăng âm ) qua ví dụ sgk . - Nhận xét và trả lời câu hỏi dựa vào trục số . - Hãy vận dụng tương tự để làm ?1 . - Yêu cầu HS trình bày các bước di chuyển như phần ví dụ sgk . - Kết luận : Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0 . - Yêu cầu thực hiện ?2 - Lưu ý cách tính trị biểu thức có dấu giá trị tuyệt đối. - Rút ra nhận xét chung - Trong trường hợp a) do > nên dấu của tổng là dấu của (-6). - Trong trường hợp b) do > nên dấu của tổng là dấu của (+4) . - Các kết quả trên minh họa cho quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu . - Đọc ví dụ sgk : tr 75. Và tóm tắt đề bài. - Thực hiện phép cộng trên trục số. - Quan sát hình vẽ trục số và nghe giảng . - Thực hiện trên trục số và tìm được hai kết quả đầu bằng 0 . ?2 a) 3 + (-6) = -(6 - 3) = -3, (cộng trên trục số ) - = 6 - 3 = 3 . - Kết quả nhận được là hai số đối nhau . - Tương tự với câu b. 1. Ví dụ : (+3) + (-5) = -2 . (-3) + (+3) = 0, ( cộng trên trục số ). ?1 (-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) = 0 ?2 a) 3 + (-6) = -(6 - 3) = -3, (cộng trên trục số ) - = 6 - 3 = 3 . b) (-2) + (+4) = 2 và = 4 - 2 =2. Kết quả là nhận được hai số bằng nhau. ? Tổng hai số đối nhau ba82ngh bao nhiêu ? Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta thực hiện nhứ thế nào - Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu - Làm ?3 tương tự ví dụ - Chú ý thực hiện đầy đủ các bước như quy tắc . 2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Quy tắc: * Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0 *Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau thực hiện 3 bước như sau: B1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số B2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ B3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả tìm được Vd : (-273) + 55 = -(273 - 55) = -218 . (vì 273 < 55). ?3 a) (9-38) + 27 = -(38-27) = -11 b) 273 + (-123) = 273 - 123 = 150 4. Củng cố -GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên -Bài tập 27 /76 sgk. -BT: Điền đúng, sai vào ô vuông: a) (+7) + (-3) = (+4) £ b) (-2) + (+2) = 0 £ c) (-4) + (+7) = (-3) £ d) (-5) + (+5) = 10 £ - Bài tập 27 a) 26 + (-6) = 26 - 6 = 20 b) (-75) + 50 = -(75 -50) = -25 c) 80 + (-220) = -(220 - 80) = = -140 - Bài tập a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai 5. Dặn dò - Học lý thuyết như phần ghi tập, chú ý phân biệt điểm khác nhau của hai quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu . - Bài tập về nhà: bài 28, 29, 30, 31 trang 76, 77 SGK. - Chuẩn bị bài tập luyện tập/77sgk. @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 16 - Tiết: 49 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU * Kiến thức: Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên, qua kết quả phép tính biết rút ra nhận xét . * Thái độ: Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế . II. CHUẨN BỊ - HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị.Ôn tập quy tắc lấy giá tuyệt đối của một số nguyên. - GV: Thước kẻ có chia đơn vị. III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, nêu vấn đề, giải thích, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm - Làm Bài tập 28/76 sgk - Bài tập 28 a) (-73) + 0 = -73 b) = 18 + (-12) = 18 -12 = 6 c) 102 + (-102) = 0 3. Bài mới Vận dụng kiến thức đã học vào làm BT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu . Phát biểu quy tắc và áp dụng vào bài tập 31 ( chú ý có thể giải nhanh không theo các bước của quy tắc ). BT 31 ( sgk/ 77). a) (-30) + (-5) = -35 . b) (-7) + (-13) = -20. c) -250 . - Bài tập 31, 32 khác nhau ở điểm nào trong cách thực hiện ? - Vận dụng quy tắc giải như phần bên (có thể giải nhanh ) - Phát biểu sự khác nhau của hai quy tắc cộng . BT 32 sgk / 77. a) 16 + (-6) = +(16 - 6) = 10 b) 14 + (-6) = 8 . c) (-8)+12= 4 . - Kết quả khi thực hiện tính cộng từ một số đã cho với số nguyên dương, nguyên âm khác nhau thế nào ? - Thực hiện điền vào ô trống và nhận xét kết quả tìm được .(tăng khi cộng số nguyên dương và ngược lại với số nguyên âm). BT 33sgk /77 - Kết quả lần lượt như sau : a = -2 ; b = -12 ; -5 ; a + b = 1 ; 0 - Hãy trình bày các bước thực hiện BT 34 ? - Thay các giá trị x, y tương ứng vào biểu thức ban đầu rồi thực hiện cộng các số nguyên BT 34 sgk /77 a. x +(-16)=(-4)+(-16) = -20 b.(-102)+ y = -102)+2 =-100 - Hãy giải thích ý nghĩa thực tế trong các câu phát biểu trong BT 35 -Đọc đề bài sgk và giải thích đi đến kết quả như phần bên . BT 35 sgk /77 a. x = 5 ; b. x = -2 . 4. Củng cố - Ngay sau phần bài tập có liên quan . 5. Dặn dò - Xem lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên . - Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên - Xem trước §6 Tính chất của phép cộng các số nguyên. @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 17 - Tiết: 50 §6. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU * Kiến thức: HS biết được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : giao hoá, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối . * Kĩ năng: Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và tính toán hợp lí . * Thái độ: Cẩn thận, chăm chú, hăng hái phát biểu. II. CHUẨN BỊ - HS: ôn tập các tính chất phép cộng số tự nhiên, số đối . - GV: Bảng phụ ghi bốn tính chất của phép cộng các số nguyên, trục số,thước kẻ.\ III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, vấn đáp, giải thích, thuyết trình, nêu vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ ? Hãy nêu các tính chất phép cộng các số tự nhiên . Tính a) (-2) + (-3) và (-3) + (-2) b) (-8) + (+4) và (+4) + (-8) 3. Bài mới Từ kiến thức bài cũ, ta thấy tính chất phép cộng các số tự nhiên N còn đúng trong tập hợp số nguyên Z nữa không? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ?So sánh kết quả hai biểu thức ở mỗi câu ta có nhận xét gì ?Viết dạng tổng quát thể hiện tính chất giao hoán - Phép cộng hai số nguyên có tính giao hoán . -HS lấy thêm ví dụ. HS : a + b = b + a. 1 . Tính chất giao hoán : * Với mọi a, b Z : a + b = b + a Vd : (-2) + (-3) = (-3) + (-2) = -5 . - Yêu cầu hs thực hiện ?2 ? Hãy xác định thứ tự thực hiện các phép tính - Nhờ có tính chất này mà ta có thể viết : (-3) + 4 + 2 thay cho các cách viết ở trên . - Viết dạng tổng quát tính chất kết hợp ? - Giới thiệu chú ý sgk . -Áp dụng làm BT 36/78 sgk Làm ?2, tính và so sánh kết quả. [(-3) + 4] +2 = 1+2 = 3 (-3) + (4 +2) = (-3) + 6 = 3 [(-3) +2] + 4 = (-1) + 4 = 3 - Thực hiện theo quy tắc dấu ngoặc . -Dạng tổng quát: a + (b + c) = (a + b) +c - 2 HS lên bảng làm bài 2. Tính chất kết hợp : * Với mọi a, bZ : a + (b + c) (a + b) + c * Chú ý: Trang 78 SGK -BT36/78sgk a) 126+ (-20) + 2004 + (-106) =126+ [(-20) + (-106) ]+2004 = 126 +(-126) ] + 2004 = 2004 b) (-199) +(-200) + (-201) = [(-199) + (-201) ] +( -200) = (-400) + (-200) = -600 - Một số nguyên cộng với số 0, kết quả như thế nào? Cho ví dụ. - Hãy nêu dạng tổng quát. -Kết quả bằng chính nó. Cho thêm 2 ví dụ. Vd: 5 + 0 = 5 -7 +0 = -7 HS : a + 0 = a 3. Cộng với số 0 : *Với mọi a Z : a + 0 = a . ?Thế nào là hai số đối nhau BT thực hiện phép tính: a) 10+ ( -10) b) (-8) + 8 ? vậy hai số đối nhau có tổng bằng mấy - Giới thiệu các tính chất và ký hiệu như sgk/ a + (-a) = 0 hay ta có thể nói rằng hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0 . GV : Gợi ý ? 3 : Trước tiên ta phải tìm tất cả các số đó (trên trục số chẳng hạn) - Nhắc lại hai số đối nhau a) 10+ ( -10) = 0 b) (-8) + 8 = 0 - Hai số đối nhau có tổng bằng 0 - Đọc phần hướng dẫn sgk . HS : Phát biểu định nghĩa hai số đối nhau . - Nghe giảng và vận dụng tương tự ví dụ vào ?3 “ Xác định các số hạng của tổng thỏa : -3 < a < 3 “ 4. Cộng với số đối : (sgk/78) *Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0 a + (-a) = 0 ?3 Các số nguyên a thoả mãn -3< a< 3 là: -2, -1, 0, 1, 2 và tổng của chúng : (-2)+(-1)+0+1+2 = [(-2)+2]+ [(-1)+1]+0 = 0 4. Củng cố - BT 38/79sgk.Sau hai lần thay đổi chiếc diều ở độ cao : 15+2+(-3) = 14 (mét) 5. Dặn dò - Học lý thuyết như phần ghi tập, vận dụng các tính chất giải nhanh (nếu có thể ). - Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk/ 79, 80) . @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 17 - Tiết: 51 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU * Kiến thức: HS biết ví dụ các tính chất của phép cộng số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức . * Kĩ năng: Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, tìm gía trị tuyệt đối của một số nguyên, Áp dụng phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế . * Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS . II. CHUẨN BỊ - HS: xem lại các tính chất phép cộng số nguyên và bài tập luyện tập sgk/79, 80. - GV: Bảng phụ,thước kẻ. III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giải thích, nêu vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ -Phát biểu các tính chất của phép cộng các số nguyên. -BT 37/78sgk a) Các số nguyên a thoả mãn -4< x< 3 là: -3,-2, -1, 0, 1, 2 và tổng của chúng : (-3)+(-2)+(-1)+0+1+2= [(-2)+2]+ [(-1)+1]+(-3)+0 = -3 b) tương tự câu a. Vì đó là tổng của những cặp số đối nhau nên bằng 0. 3. Bài mới Vận dụng kiến thức đã học vào làm BT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ? Điểm khác biệt giữa cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu là ở đặc điểm nào. - Vận dụng quy tắc giải bt 41, chú ý tính nhanh ở câu c) . - Cùng dấu thực hiện phép tính cộng, dấu chung. - Khác dấu thực hiện phép trừ, dấu của số có “ phần số “ lớn hơn . BT 41 sgk / 79. a. (-38) + 28 = -10 . b. 273 + (-123) = 150 . c. 99 + (-100) + 101 = 100 . ?Áp dụng tính chất cộng số nguyên , câu a thứ tự thực hiện thế nào ? Tìm tất cả các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10. ? Có thể áp dụng tính chất nào để giải nhanh câu a. - Giải như phần bên. - Các số nguyên có giá trị giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 nằm giữa -10 và 10 : -9, -8, ,0, 1, , 9 . - Cộng các số đối tương ứng, ta được kết qủa là 0 . BT 42sgk /79. a. 217+[43+(-217)+(-23)] = [ 217 + (-217)] + [ 43 + (-23)] = 20 . b. - Các số nguyên có giá trị giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 nằm giữa -10 và 10 : -9, -8, ,0, 1, , 9 và có tổng bằng 0 . Việc biểu diễn số nguyên vào phép cộng hai đại lượng cùng hay khác nhau về tính chất . ?Chiều nào quy ước là chiều dương ? Điểm xuất phát của hai ca nô - Hướng dẫn tương tự từng bước như bài giải bên - Đọc đề bài và nắm “giả thiết, Kết luận”. -Chiều từ C đến B . -Cùng xuất phát từ C . - Giải hai trường hợp vận tốc . BT 43sgk/ 80 . - Vận tốc hai ca nô : 10 km/h và7 km/h , nghĩa là chúng đi cùng về hướng B (cùng chiều). Do đó, sau một giờ chúng cách nhau : (10 - 7). 1 = 3 (km/h) b. Vận tốc hai ca nô 10 km/h và -7 km/h, nghĩa là ca nô thứ nhất đi về hướng B và ca nô thứ hai đi về hướng A (ngược chiều) . Nên sau một giờ chúng cách nhau : (10 + 7 ).1 = 17 (km) . 4.Củng cố - Dùng bảng phụ x -5 7 -2 y 3 -14 -2 x+y -2 -7 -4 2 7 4 -3 14 2 5. Dặn dò - Xem lại các bài tập đã giải. - Xem trước § 7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 17 - Tiết: 52 §7. PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU * Kiến thức: - HS hiểu được phép trừ trong Z. * Kỹ năng: - Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên. * Thái độ: - Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự. II. PHƯƠNG TIỆN - HS: xem lại các kiến thức quy tắc cộng hai số nguyên .. - GV: Bảng phụ,thước kẻ. III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giải thích, nêu vấn đề. III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Chữa bài tập 65 trang 61 SGK. Áp d ụng tính a) (-57) + (- 43) a) (-57) + (- 43) = -( 57 +43 ) = -100 b) 469 + ( -219) b) 469 + ( -219) = 469 -219 = 450 3. Bài mới Phép trừ hai số tư nhiên thực hiện được khi nào? Trong Z phép trừ các số nguyên thực hiện có giống phép trừ hai số tự nhiên không? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hãy xét các phép tính sau và rút ra nhận xét 3-1 và 3+ (-1) 3-2 và 3+ (-2) 3-3 và 3+ (-3) Tương tự hãy làm tiếp 3-4 = ? 3-5 = ? -Gọi Hs thực hiện -Tương tự hãy xét ví dụ sau: 2-2 và 2+ (-2) 2-1 và 2+ (-1) 2-0 và 2+ (0) 2-(-21) và 2+1 2-(-2) và 2+2 ? Muốn trừ hai số nguyên ta làm như thế nào -Bài tập 47. Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện -Gọi HS nhận xét kết quả và rút ra nhận xét - Hs thực hiện 3-1 = 3+ (-1) = 2 3-2 = 3+ (-2) = 1 3-3 = 3+ (-3) = 0 Tương tự hãy làm tiếp 3-4 = 3+ (-4) = -1 3-5 = 3 + (- 5) = -2 - Hs thực hiện 2-2 = 2+ (-2) = 0 2-1 = 2+ (-1) = 1 2-0 = 2+ (0) = 2 2-(-21) = 2+1= 3 2-(-2) = 2+2 = 4 - Hs trả lời -HS1: 2- 7 = 2+ (- 7) = - 5 (-3) - 4 = (-3) + (-4) = - 7 - HS2: 1- (-2) = 1+2 = 3 (-3) - (-4) = (-3) +4 = 1 1. Hiệu của hai số nguyên : * Quy tắc - Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của b . a - b = a +(-b) Vd : 3 - 8 = 3 + (-8) = -5 . (-3) - (-8) = (-3) + (+8) = +5 -Nhận xét / 81 sgk Gọi Hs đọc ví dụ ? Để tìm nhiệt độ ở SaPa hôm nay ta làm như thế nào -Bài tập 48. Gọi HS lên bảng - Kết quả của phép trừ hai số tự nhiên có thể không phải là số tự nhiên ( 3 - 5 = -2 ) , còn kết quả của phép trừ hai số nguyên luôn là số nguyên . - Đọc ví dụ sgk/ 81. - Để tìm nhiệt độ ở SaPa hôm nay ta phải lấy 30c -40c = 30c + (-40c) = -10c HS : Liên hệ nhiệt kế đo nhiệt độ , kiểm tra lại kết quả bài tính trừ . -Bài tập 48 0 -7 = -7; 7- 0 = 7 a- 0 = 0; 0- a = -a HS : Tìm ví dụ minh họa phép trừ hai số nguyên , kết quả luôn là số nguyên. 2. Ví dụ : VD: 30c -40c = 30c + (-40c) = -10c -Bài tập 48 0 -7 = -7; 7- 0 = 7 a- 0 = 0; 0- a = -a 4. Củng cố - Nhắc lại quy tắc trừ hai số nguyên a) (-28) - ( -32) = (-28) +32 = 4; d) x- 80 = x + (- 80) b) 50 - ( -21) = 50 +21=71; e) 7 - a= 7 + (- a) c) ( -45) – 30 = ( -45) + 30 = -75 g) (-25) - ( -a) = (-25) + a 5. Hướng dẫn học ở nhà -Học thuộc các quy tắc công, trừ số nguyên - Bài tập 49,54,52,53/ 82sgk -Tiết sau luyện tập @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 17 - Tiết: 53 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU * Kiến thức: Củng cố quy tắc phép trừ, quy tắc cộng các số nguyên . * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trừ số nguyên : biến trừ thành cộng, thực hiện phép cộng, kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức.sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép trừ . * Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ - HS: chuẩn bị bài tập, máy tính bỏ túi. - GV: Bảng phụ,thước kẻ. III. PHƯƠNG PHÁP - Gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, giải thích, thuyết trình. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên ? Viết công thức ? - BT 49 (sgk/82) . a -15 2 0 -3 -a 15 -2 0 - (-3) 3. Bài mới Vận dụng kiến thức đã học để làm BT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Hãy xác định thứ tự thực hiện các phép tính ? - Tương tự với câu b . HS : Thực hiện phép trừ trong () ( chuyển phép trừ thành cộng số đối ). BT 51 /82sgk a. 5 - (7 - 9) = 5 - (-2) = 5 + 2 = 7. b/ (-3) – (4 - 6) = (-3) – (-2) = (-3) + 2 = -1. - Tại sao năm sinh và mất của nhà bác học lại có dấu “-“ phía trước ? - Để tính tuổi thọ khi biết năm sinh và năm mất ta thực hiện thế nào ? HS : Vì nhà bác học sinh và mất trước công nguyên . HS : Thực hiện như phần bên (năm mất - năm sinh) BT 52 /82sgk - Tuổi thọ của Acsimét là : (-212) - (-287) = -212 + 287 = 287 - 212 = 75 . Củng cố quy tắc trừ số nguyên với hình thức khác ( tính giá trị bểu thức : x - y) . GV : Ô thứ nhất của dòng cuối cùng (x -y) phải điền như thế nào ? GV : Tương tự với các ô còn lại . HS : Lấy giá trị của x trừ giá trị tương ứng của y theo quy tắc trừ số nguyên . BT 53 /82sgk - Giá trị biểu thức x - y lần lượt là : ( -9; -8; -5; -15 ) . -Số x trong các câu của bài tập 54 là số gì trong phép cộng ? GV : Tìm x như tìm số hạng chưa biết . GV : Lưu ý HS có thể giải bằng cách tính nhẩm , rồi thử lại . HS : số hạng chưa biết . HS : x = 0 - 6 = 0 + (-6) = 6 - Tương tự cho các câu còn lại BT 54 /82sgk - Tìm x, biết : a/ 2 + x = 3 x = 3 – 2 x = 1 b/ x + 6 = 0 x = 0 – 6 x = -6 c/ x + 7 = 1 x = 1 – 7 x = -6 Treo bảng phụ ghi đề bài -HD Hs làm như sgk ? Gọi HS lên bảng sử dụng máy tính bỏ túi thực hiện -HS lên bảng BT 56 /83sgk a) 169 -733 = - 564 b) 53 -(- 478) = 531 4. Củng cố -Trong Z phép trừ luôn luôn thực hiện được hay không - Muốn tìm hiệu hai số nguyên ta làm như thế nào 5. Dặn dò - Ôn tập các quy tắc cộng, trừ số nguyên - Bài tập 55/83 sgk - Xem trước §8 Quy tắc dấu ngoặc @ Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: 18 - Tiết: 54 §8. QUY TẮC DẤU NGOẶC I.MỤC TIÊU * Kiến thức: Học sinh cũng cố kiến thức về qui tắc dấu ngoặc. HS biết vận dụng qui tắc này để tính nhanh, tính giá trị của tổng đại số. * Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán linh hoạt, vận dụng sự hợp lý trong việc tính tổng đại số. * Thái độ: Học sinh tính chăm học, tính toán nhanh và chính xác. II. CHUẨN BỊ - HS: xem lại quy tắc cộng trừ số nguyên . - GV: Bảng phụ,thước kẻ. III. PHƯƠNG PHÁP - Nêu vấn đề, giải thích, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới ?Hãy nêu cách tính giá trị của biểu thức : 5+(42 - 15 + 17) - ( 42 + 17) - HS:Ta thực hiện trong dấu ngoặc trước rồi thực hiện phép tính từ trái trái sang phải - Ta nhận thấy trong dấu ngoặc thứ nhất và thứ hai đều có 42+17. Vậy có cách nào bỏ dấu ngoặc để việc tính toán dễ dàng hơn à vào bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Tìm số đối của một số nguyên, tính tổng và so sánh hai số nguyên qua ?1. - Yêu cầu HS làm ? 2 -Khi bỏ dấu ngoặc có dấu (+) phía trước thì dấu các số hạng bên trong như thế nào ? -Khi bỏ dấu ngoặc có dấu (-) phía trước thì dấu các số hạng bên trong như thế nào ? - Yêu cầu Hs vận dụng quy tắc làm ?3 ? 1 a) số đối của 2 là - 2 Số đối của (-5) là 5 Số đối của tổng [ 2+ (-5) ] là -[ 2+ (-5) ] b) Tổng các số đối của 2 và -5 là (-2)+5 = 3 Số đối của tổng [2+(-5) ] là 3 ? 2 a) 7+(5-13) = 7+(-8) = -1; 7+(5-13) = 7+5+(-13) = 12+(-13) = -1 Vậy 7+(5-13) = 7+5+(-13) - Nhận xét dấu các số hạng giữ nguyên b) 12-(4-6) = 12-(-2) = 12+2=14 12-4+6 = 8+6 = 14 Vậy 12-(4-6) = 12 -4 +6 -Nhận xét 2 sgk 2 HS lên bảng I . Quy tắc dấu ngoặc : ? 1 a) số đối của 2 là - 2 Số đối c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12420993.doc
Tài liệu liên quan