Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 - Bài 12: Đồ ăn

Hoạt động 1: Kể tên đồ ăn

- Khi mình đói bụng mình sẽ làm gì? Ta sẽ ăn đồ ăn. Hãy kể tên những đồ ăn mà em biết. Học sinh kể tên.

- Giáo viên gọi tên, gắn lên bảng một số đồ ăn, học sinh lặp lại.

Hoạt động 2: chọn đồ ăn theo yêu cầu

- Học sinh lên chỉ/ gọi tên hình ảnh đồ ăn.

- Học sinh lên chọn đồ ăn theo yêu cầu của giáo viên.

Hoạt động 1: Một số đồ ăn đơn giản

- Học sinh gọi tên một số đồ ăn đơn giản: rau, thịt, cá, tôm, đậu hủ, đậu phộng.

Hoạt động 2: Câu mẫu

- Học sinh tập nghe và trả lời đúng câu hỏi “bạn thích ăn gì?”, kết hợp lấy đồ ăn tương ứng.

 

doc3 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 24/11/2018 | Lượt xem: 227 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 - Bài 12: Đồ ăn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN TRƯỜNG GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT NIỀM TIN MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 12: ĐỒ ĂN Giáo viên dạy: Lê Thị Ngọc Thủy Hạ Đình Luân Lớp: 1A4 Tháng 3/2018 Mục tiêu Sau khi học sinh được quan sát, hướng dẫn, đàm thoại và thực hành, học sinh có khả năng: - Chỉ/ nói tên một số loại đồ ăn: cơm, phở, cháo, bánh mì, snack, kẹo, rau, thịt, cá, đậu hủ, đậu phộng. - Tập viết nét cong trên - Trả lời đúng câu được hỏi “Bạn thích ăn gì?” - Đọc bài thơ “Chia đôi cái bánh” Chuẩn bị - Bài thơ “Chia đôi cái bánh”. - Hình đồ ăn: cơm, phở, cháo, bánh mì, snack, kẹo, rau, thịt, cá, đậu hủ, đậu phộng. - Hình tô màu con gà, vẽ đuôi gà. - Giấy tập đồ nét cong trên. III. Các hoạt động chi tiết: Nội dung Hoạt động của giáo viên Tiết 1 - Chỉ/ gọi tên biểu tượng: cơm, phở, cháo, bánh mì, snack, kẹo. Hoạt động 1: Kể tên đồ ăn Khi mình đói bụng mình sẽ làm gì? Ta sẽ ăn đồ ăn. Hãy kể tên những đồ ăn mà em biết. Học sinh kể tên. Giáo viên gọi tên, gắn lên bảng một số đồ ăn, học sinh lặp lại. Hoạt động 2: chọn đồ ăn theo yêu cầu Học sinh lên chỉ/ gọi tên hình ảnh đồ ăn. Học sinh lên chọn đồ ăn theo yêu cầu của giáo viên. Tiết 2 - Đọc tranh biểu tượng Hoạt động 1: Một số đồ ăn đơn giản Học sinh gọi tên một số đồ ăn đơn giản: rau, thịt, cá, tôm, đậu hủ, đậu phộng. Hoạt động 2: Câu mẫu Học sinh tập nghe và trả lời đúng câu hỏi “bạn thích ăn gì?”, kết hợp lấy đồ ăn tương ứng. Tiết 3 Luyện tập Hoạt động 1: Lấy đồ ăn theo yêu cầu Chia 2 đội, lần lượt lên lấy đồ ăn theo yêu cầu của giáo viên. Nhanh và chính xác là đội thắng. Hoạt động 2: Câu mẫu Học sinh tập hỏi và trả lời câu hỏi “Bạn thích ăn gì?” Học sinh chọn hình ảnh theo câu trả lời. Vd: “Minh thích ăn kẹo, rau, snack” Tiết 4 Nghe – đọc thơ “Chia đôi cái bánh” Hoạt động 1: nghe thơ Học sinh nghe đọc bài thơ “Chia đôi cái bánh” lần 1, giáo viên đọc không kèm cử chỉ điệu bộ. Cho học sinh nhắc lại tên bài thơ. Học sinh nghe đọc bài thơ kèm cử chỉ điệu bộ. Hoạt động 2: Đọc thơ Học sinh đọc bài thơ theo mẫu của giáo viên. Tiết 5: Tập viết nét cong trên Hoạt động 1: Vẽ đuôi gà Học sinh tập đồ nét cong trên qua việc vẽ đuôi cho gà. Tô màu con gà Hoạt động 2: Đọc thơ Học sinh đọc bài thơ “Chia đôi cái bánh” Tiết 6: Tập viết nét cong trên. Hoạt động 1: Viết nét cong Học sinh tập viết nét cong trên. Hoạt động 2: Nói câu mẫu. Học sinh gọi/ chỉ hình ảnh đồ ăn. Trả lời câu hỏi “em thích ăn gì?”

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an hoc ki 2_12382043.doc