Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 16

THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN.

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ong. ( Trả lời đựoc câu hỏi : 1, 2, 3 )

II.CHUẨN BỊ:

 - Tranh ảnh minh họa bài đọc SGK.

 - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc.

III.HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định:

2. Bài cũ: ( 5 )

- 3 HS đọc bài “ Về ngôi nhà đang xây”, trả lời câu hỏi của GV.

H: Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?

H: Bài thơ nói lên điều gì?

- Nhận xét.

3.Bài mới: ( 2 )

 Giới thiệu bài:

 Quan sát tranh và và mô tả lại.

 GV: Người thầy thuốc đó là danh y Lê Hữu Trác. Ong còn có tên là Hải Thượng Lãn Ong. Ong là thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sử y học Việt Nam. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu đôi nét về tài năng và nhân cách của ông.

 

doc27 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 323 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 16, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
) lên phần bảng của tổ. Nếu chưa đúng thì bên dưới bổ sung. Sau khi hai đội giải xong bài (1), cả lớp nhận xét. Thực hiện đang xen giải thích nội dung (2) giữa hai đội. - Yêu cầu: Nhận xét kết quả của mỗi đội khen thưởng đội có số điểm cao nhất. - Giới thiệu bài: Bài hôm nay chúng ta luyện tập cách giải bài toán tỉ số %. Ghi tên bài lên bảng. - Chia đội và cử đại diện tham gia chơi; cổ vũ đội nhà và giải quyết các yêu cầu (1) và (2). - Nghe giới thiệu cách chơi, tìm hiểu luật chơi, kịp thời bổ sung cho các bạn trên bảng nếu có sai sót. (1) Giải Tỉ só phần trăm của tiền lãi so với tiền gửi trong một tháng là: 12000 : 1000000 = 0,012 = 1,2% Đáp số: 1,2% (2) Số tiền gửi định mức gồm 100 phần thì số tiền lãi mỗi tháng là 1,2% phần như thế. - Ghi tên bài vào vở. Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành Bài 1: - Yêu cầu đọc đề bài và giải thích mẫu đã cho. H: Cách làm theo mẫu em hiểu làm thế nào? - Yêu cầu bđọc kết quả tính; GV xác nhận kết quả, cả lớp chữa bài. Bài 3: SGK/76 GV yêu cầu HS đọc đề bài,tóm tắt, làm bài, nhận xét bài của bạn. Bài 1: Tính Mẫu: 6% + 5% = 11% Đ: Lấy số phần trăm cộng, trừ, nhân, chia bình thường ( tạm thời quên kí hiệu % ). Sau khi ta tính xong ta thêm kí hiệu % vào kết quả ( như đơn vị kèm theo ) a) 17% + 18,2% = 25,2% b) 60,2% - 30,2% = 30% c) 14,2% x 3 = 42,6% d) 53% : 4 = 23,25% Bài 3: Tóm tắt: Tiền vốn: 42 000đồng Tiền bán : 52 500 fđồng Tỉ số % số tiền bán và số tiền vốn. Tìm xem người đó lãi bao nhiêu %. Bài giải a)Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là: 52500 : 42000 = 1,25; 1,25 = 125% b) Coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%, do đó % tiền lại là: 125% - 100% = 25% Đáp số: a) 125%; b) 25% Củng cố - Dặn dò: H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như thế nào? Dặn dò HS chuẩn bị xem bài sau: Giải toán về tỉ số phần trăm. Ngày soạn : 15/12 Ngày dạy : thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2014 PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ : BÀI : VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. MUC ĐÍCH : - Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. - Làm được BT 2a, b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện BT3. II.CHUẨN BỊ : - 3-4 tờ giấy khổ to để HS thi tiếp sức làm bài tập . III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1.Ổn định: 2. Bài cũ : ( 5 ) - Gọi 2 HS lên bảng tìm những tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/ch hoặc khác nhau thanh hỏi/ thanh ngã. - Nhận xét. 3.Bài mới : ( 2 ) - Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ viết hai khổ thơ đầu trong bài “Về ngôi nhà đang xây”.và làm BT CT phân biệt r/d/gi; v/d hoặc iêm/im; iêp/ip. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết - Cho HS đọc hai khổ thơ đầu bài “Về ngôi nhà đang xây” H: Hình ảnh về ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về đất nước ta? - GV nêu một số từ khó trong bài và cho HS nhận xét hiện tượng chính tả . ( xây dở, che chở, huơ huơ, sẫm biếc ) - Cho HS luyện viết từ khó ( 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp ) - GV nhắc HS lưu ý về cách trình bày một bài thơ theo thể tự do - GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách trình bày bài . - GV đọc cho HS viết bài . - GV đọc lại bài, học sinh soát bài -HS đổi bài soát lỗi - GV chấm 5-7 bài – nhận xét bài viết . 18 + 1HS đọc, lớp đọc thầm theo Đ: Đất nước ta đang trên đà phát triển. + 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp ,nhận xét . + HS lắng nghe + HS viết chính tả + HS tự soát lỗi, đổi vở cho nhau để sửa lỗi . Hoạt động 2 : Làm bài tập Bài 2 : ( GV chọn câu a ,b hoặc c) - Cho HS đọc yêu cầu BT, GV nhắc lại yêu cầu - Cho HS làm bài . GV dán lên bảng tờ phiếu cho HS thi làm bài dưới hình thức tiếp sức theo 3 nhóm mỗi nhóm 3 em . - Gọi HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung từ ngữ mới vào bài làm của mình . Ví dụ : câu a. Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt Rây bột, mưa rây Hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân Giây bẩn, giây mực Câu b : Vàng tươi ,vàng bạc Ra vào, vào ra Vỗ về, vỗ vai Dễ dàng, dềnh dàng Dồi dào Dỗ dành Câu c : Chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm Thanh liêm, liêm khiết Chim gáy Tủ lim, lòng lim dạ đá .. Rau diếp Số kiếp, kiếp người .. Dao díp, díp mắt Kíp nổ, cầu kíp .. Bài 3 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập . - Giáo viên giao việc . +Mỗi em đọc lại câu chuyện vui . +Tìm những tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi để điền vào chỗ trống số 1. +Tìm những tiếng bắt đầu bằng v hoặc d để điền vào chỗ trống số 2 . - Cho HS làm bài, chới trò chơi tiếp sức như ở bài tập 2 . - GV gọi HS nhận xét và chốt lại những từ ngữ cần điền lần lượt như sau : + Ô số 1 : rồi, rồi , rồi ,rồi. + Ô số 2 : vẽ , vẽ , vẽ , dị . 10 + 1 HS đọc, lớp theo dõi + HS làm cá nhân sau đó cử 3 HS lên chơi tiếp sức Lớp nhận xét + 1 HS đọc , lớp theo dõi . + Cả lớp đọc thầm + Các nhóm thi tiếp sức + Nhận xét sửa bài . 4.Củng cố : ( 3 ) Trò chơi: Tìm những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi. 5. Dặn dò : ( 2 ) - GV nhận xét tiết học . - Dặn HS ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài MÔN: TOÁN BÀI: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( tiếp theo ) I.Mục tiêu: - Biết tìm một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. II. Chuẩn Bị: Phiếu học tập III.Các hoạt động dạy- học : 1. Ổn định: 2. Bài cũ: ( 5 ) - 2 HS lên làm bài tập. Tìm tỉ số phần trăm 25 và 0,25 1,5 và 0,2 25 : 0,25 = 100 = 10000% 1,5 : 0,2 = 7,5 = 750% 3.Bài mới : ( 2 ) - Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này chúng ta sẽ làm bài toán ngược lại tức là tính một số phần trăm của một số. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1:Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm. a) Hướng dẫn tính 52,5% của 800 GV nêu ví dụ ( SGK). Tóm tắt đề bài. 100% : 800 học sinh 1% : HS ? 52,5% : HS ? H: Em hiểu số HS nữ chiếm 52,5% số HS cả trường như thế nào? H: Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là mấy HS? H: 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu HS nữ? H: Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ? => trong thực tế khi tính ta gộp 2 bước trên thành: 800 : 100 x 52,5 = 420 H: Trong ví dụ trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đã làm như thế nào? b)Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm -GV đọc đề bài, yêu cầu HS đọc thầm. H: Em hiểu lãi xuất tiết kiệm 0,5% một tháng như thế nào? -GV nhận xét và nêu: Lãi xuất tiết kiệm 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng. H: Vậy gửi 1000000 đồng sau một tháng lãi bao nhiêu đồng? GV tóm tắt 100 đồng lãi: 0,5 đồng 1000000 đồng lãi : đồng ? GV yêu cầu HS làm bài. -GV chữa bài, nhận xét => Để tính 0,5% của 1000000 đồng chúng ta làm thế nào? 15 - HS nghe, theo dõi GV tóm tắt, hướng dẫn, trả lời yêu cầu GV nêu. Đ: Coi số HS toàn trường là 100% thì số HS nữ chiếm 52,5% Đ: 1% số HS toàn trường là : 800 : 100 = 8(HS) Đ: 52,5% số HS nữ là: 8 x 52,5 = 420( HS) Đ: 420 HS nữ. Đ: Lấy 800 x 52,5 rồi chia cho 100 hay lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5. -HS đọc thầm, theo dõi. Đ: HS phát biểu theo hiểu biết của bản thân. Đ: Lấy 1000000 : 100 x 0,5 -HS lên bảng làm bài. Sau 1 tháng thu được số tiền lãi là: 100000 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng) Đáp số : 5000 đồng. -Ta lấy 100000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành Bài 1: ( Y-TB 8’; K-G 5’ ) -Yêu cầu HS đọc đề H: Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì? yêu cầu HS làm bài. -GV chữa bài, nhận xét bài của HS. Bài 2: ( Y-TB 8’; K-G 5’ ) - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài, HS nhận xét bài của bạn Tóm tắt: 100 đồng lãi : 0,5 đồng 5000000 đồng lãi: đồng? Tổng số tiền lãi + gửi là? 15 -HS đọc đề, tìm hiểu đề bài, 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Đ: Tính số HS 11 tuổi trong trường. Bài giải: Số HS 10 tuổi là: 32 x 75 : 100 = 24(HS) Số HS 11 tuổi là: 32 – 24 = 8(HS) Đáp số: 8 HS -1 HS đọc đề bài,tóm tắt, làm bài, cả lớp làm bài vào vở.HS nhận xét bài của bạn Bài giải: Số tiền lãi sau 1 tháng là: 5000000 : 100 x 0,5 = 25000( đồng) Số tiền gửi và tiền lãi trong 1 tháng: 5000000 + 25000 =5025000(đồng) Đáp số 5025000 đồng. 4 .Củng cố : ( 3 ) Nêu lại cách tinh phần trăm của một số. 5. Dặn dò: ( 2 ) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập. PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU : BÀI: TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Mục đích : -Tìm được một só từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm cần cù ( BT1 ). - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm ( BT2 ). II.Chuẩn bị : - Một số tờ phiếu khổ to để HS làm bài tập - Bảng kẻ sẵn các cột để HS làm bài tập - Một số trang từ điển Tiếng Việt . III.Hoạt động dạy và học 1. Ổn định: 2.Bài cũ : ( 5 ) - 4 HS lên viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng của con người: ( mái tóc, vóc dáng, khuôn mặt, làn da ). - Nhận xét. 3. Bài mới : ( 2 ) - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em cùng thực hành luyện tập về từ đông nghĩa, từ trái nghĩa, tìm các chi tiết miêu tả tính cách con người trong bài văn miêu tả. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 : - Cho HS đọc yêu cầu bài tập GV giao việc : +Tìm những từ đồng nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm ,cần cù . + Tìm những từ trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm ,cần cù . - Cho HS làm bài ( GV phát phiếu cho các nhóm ) Đại diện nhóm trình bày kết quả . Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhân hậu Nhân nghĩa, nhân ái, nhân đức ,phúc hậu, nhân từ Bất nhân, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạc ác, hung bạo Trung thực Thành thực, thành thật, thật thà thực thà,chân thật, thẳng thắn Dối trá, gian dối, gian manh, gian xảo, lừa dối, Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, gan dạ, dám nghĩ dám làm . Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu ,bạc nhược, nhu nhược Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng năng, tần tảo . Lười biếng, lười nhác, biếng nhác, Bài tập 2 : - Cho HS đọc yêu cầu bài tập và đọc bài văn “Cô Chấm” -GV giao việc : + Nêu tính cách của cố Chấm thể hiện trong bài văn . + Nêu được những chi tiết và từ ngữ minh họa cho nhận xét của em . - GV cho HS làm bài cá nhân ( GV dán 4 tờ phiếu in rời từng đoạn 2,3,4,5 cho 4 HS lên gạch dưới những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm. - GV gọi HS nhận xét sửa bài và chốt kết quả đúng : Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh họa Trung thực, thẳng thắn - Đôi mắt Chấm đã nhìn ai thì dám nhìn thẳng . - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế . - Bình điểm ở tổ ,ai làm hơn ,làm kém, Chấm nói ngay ,nói thẳng băng .Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm . Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa . Chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống . - Chấm hay làmkhông làm chân tay nó bứt rứt. - Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không được. Giản dị - Chấm không đua đòi may mặc . Mùa hè một áo cánh nâu . Mùa đông hai áo cánh nâu . Chấm mộc mạc như hòn đất . Giàu tình cảm, dễ xúc động - Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi . Đêm ngủ trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt 28 + 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm theo + Các nhóm trao đổi thảo luận và ghi kết quả vào phiếu + Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, các nhóm nhận xét + 1HS đọc yêu cầu bài tập, 1 HS đọc bài văn .Lớp đọc thầm theo + HS làm bài cá nhân, 4 em làm bài vào phiếu . + HS nhận xét sửa bài . 4. Củng cố : ( 3 ) - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. 5. Dặn dò : ( 2 ) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiết sau Ngày soạn : 16/12 Ngày dạy : Thứ tư ngày 17 tháng12 năm 2014 PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC : BÀI: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. Mục đích: - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mỗi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). II.Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa bài đọc SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc. III.Hoạt động: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: ( 5 ) - 3 HS đọc bài: Thầy thuốc như mẹ hiền , trả lời câu hỏi theo SGK. H: Em thấy Hải thượng Lãn Ông là một thầy thuốc như thế nào? H: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào? H: Bài văn cho em biết điều gì? - Nhận xét. 3.Bài mới: ( 2 ) Giới thiệu bài H: Em biết cụ già trong tranh là ai không? GV: Cụ là thầy cúng để đuổi tà ma. Vậy mà thầy phải nhờ bệnh viện để chữa trị cho mình. Bài tập đọc Thầy cúng đi bệnh viện sẽ cho các em hiểu thêm một khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Luyện đọc 1 HS khá đọc bài . Y/c HS đọc trôi chảy ; ngắt câu đúng ; phát âm đúng những từ kho ùđọc - GV chia đoạn: 4 phần . Đoạn 1: Cụ Ún học nghề cúng bái Đoạn 2: Vậy mà không thuyên giảm Đoạn 3: Gồm đoạn 3, 4 : Thấy cha vẫn không lui Đoạn 4 : Còn lại - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài (2-3 lượt.) - Lần 1: HS đọc yếu và HS dân tộc GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS. - Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.đọc phần giải nghĩa trong SGK. GV Kết hợp giải nghĩa thêm: khẩn khoản : cầu xin gắt gao, quằn quại : chỉ đau quá vặn cong mình -GV đọc toàn bộ bài: Cần đọc nhấn mạnh những từ ngữ tả cơn đau của cụ Ún ; sự bất lực của các học trò cụ thái độ khẩn khoản của người con trai, sự tận tình của bác sĩ, sự dứt khoát từ bỏ nghề cúng của cụ Ún. 20 + 1 HS đọc bài, lớp theo dõi + HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong sách . + HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ + HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - Đoạn 1 H: Cụ Ún làm nghề gì ? (cụ Úùn làm nghề thầy cúng đã lâu năm nhiều người tôn cụ làm thầy và theo cụ học nghề cúng bái) -Đoạn 2 H: Khi mắc bệnh cụ Úùn đã tự chữa bệnh bằng cách nào, kết quả ra sao ? (..cụ chữa bằng cách cho các học trò đến cúng bái cho mình nhưng bệnh tình không thuyên giảm Ý1+2 : Cụ Ún làm nghề thầy cúng để chữa bệnh cho người trong làng. - Đoạn 3,4 H: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Úùn không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà ? ( vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái ) H: Nhờ đâu cụ Úùn khỏi bệnh ? ( nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ ) H: Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Uùn đã thay đổi cách nghĩ như thế nào ? (cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người . Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó ) w Gv chốt đoạn cuối và rút ý 2 Ý 3+4 : Cụ Ún hiểu ra cúng bái không thể chữa khỏi bệnh. Ý nghĩa : phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan ; giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó . 10 + 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và tham gia trả lời câu hỏi . + 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi . + Lớp đọc thầm đoạn còn lại + trả lời. - 2 HS đọc ý nghĩa. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. - Gọi 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. + Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc lên và hướng dẫn HS đọc. - GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc. ( ở đoạn 3,4 chú ý nhấn mạnh các từ : khẩn khoản ,nói mãi, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm ) - HS luyện đọc đoạn văn theo cặp. - Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét và tuyên dương 13 +4 HS đọc, lớp nhận xét cách đọc + HS lắng nghe + Nhóm đôi đọc diễn cảm và sửa chữa cho nhau + 2 HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét 4. Củng cố : ( 3 ) - Giáo dục HS biết tuyên truyền mọi người không nên mê tín dị đoan .. 5. Dặn dò : ( 2 ) - GV nhận xét tiết học . - Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau “Ngu Công xã Trịnh Tường” PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN : BÀI: TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết ) I. MỤC ĐÍCH: Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thật, diễn đạt trôi chảy. II.CHUẨN BỊ : Một số tranh ảnh minh họa nội dung kiểm tra III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định: 2. Bài cũ : ( 5 ) - Kiềm tra dụng cụ học tập. 3. Bài mới : ( 2 ) Giới thiệu bài: Kiểm tra. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Hướng dẫn chung và làm bài - Cho HS đọc 4 đề kiểm tra trong sgk - GV giao việc :+ Các em chọn một trong 4 đề + Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề đã chọn . - GV gọi một số HS cho biết em đã chọn đề nào . - GV giải đáp những thắc mắc của HS( nếu có ). - GV nhắc lại cách trình bày bài . - Cho HS làm bài vào vở, GV theo dõi - GV thu bài vào cuối giờ học 43 + 1 HS đọc to 4 đề bài , lớp đọc thầm . + HS lắng nghe + 2-3 em nêu đề bài mình chọn + HS lắng nghe + Cả lớp làm bài + Nộp bài vào cuối giờ 4.Củng cố : ( 3 ) - Nhắc lại cách trình bày viết văn. - Giáo dục HS viết văn có cảm xúc, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người mình tả . 5. Dặn dò : ( 2 ) - GV nhận xét giờ học . - Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV tới “Làm biên bản một vụ việc” MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Biết tìm số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. II. CHUẨN BỊ: Phiếu học tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : 1. Ổn định: 2. Bài cũ: ( 5 ) - 1 HS lên làm lại bài tập 3. Bài Giải Số mét vải dùng may quần là: 354 x 40 : 100 = 138 ( m ) Số mét vải dùng để may áo là: 345 – 138 = 207 (m) Đáp số: 207 m 3.Dạy bài mới: ( 2 ) Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta sẽ luyện tập về tìm một số phần trăm của một số và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1:Hướng dẫn Luyện tập Bài 1: ( Y-TB 10’; K-G 7’ ) - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài -GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: ( Y-TB 9’; K-G 7’ ) -Yêu cầu HS đọc đề bài Yêu cầu HS tóm tắt đề bài, HS làm bài, nhận xét bài của bạn 100% : 120 kg vừa gạo tẻ + nếp. 35% nếp: . kg ? Bài 3: ( Y-TB 9’; K-G 7’ ) - Yêu cầu HS đọc đề bài Yêu cầu HS tóm tắt đề bài, HS làm bài, nhận xét bài của bạn 28 -HS đọc đề bài, cả lớp làm bảng con. HS lần lượt đọc bài trước lớp để chữa bài. a/ 15% của 320 kg là: 320 x 15 : 100 = 48(kg) b/ 24% của 235 m2 là: 235 x 24 : 100 = 56,4 m2 -1 HS đọc đề bài, HS đọc thầm bài , 1 HS tóm tắt bài, làm bài. Cả lớp làm bài và phiếu học tập. 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo bài, sửa bài và nhận xét. Bài giải: Số ki lô gam gạo nếp bán được là: 120 x 35 : 100 = 42(kg) Đáp số 42 kg -1 HS đọc đề bài, HS đọc thầm bài , 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo bài, sửa bài và nhận xét. Bài giải: Diện tích của mảnh đất là: 18 x 15 = 270 ( m2) Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là: 270 x 20 : 100 = 54(m2) Đáp số 54 m2 4.Củng cố : ( 3 ) Chốt lại nội dung bài 5. ặn dò: ( 2 ) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về chuẩn bị bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (TT). MÔN: KĨ THUẬT BÀI: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NỨƠC TA I.MỤC TIÊU: - Kể được tên vả nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Biềt liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoăc địa phương ( nếu có ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ, phiếu thảoluận nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định: 2. Kiểm tra: ( 5 ) H: Nêu yc và tác dụng của chuồng nuôi gà H: Nêu bài học 3.Bài mới: ( 2 ) Giới thiệu bài. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giống gà nuôi nhiều ở nước ta và ở địa phương GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK quan sát tranh và trả lời các câu hỏi sau: H: Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta? => Có nhiều giống gà được nuôi nhiêu ở nước ta như: gà ri, gà Đông Cảo, gà áccó giống gà nhập nộinhư gà Tam hoàng, gà lo-go.. có những giống gà lai như gà rốt- ri.. 10 -HS đọc thông tin SGK quan sát tranh và trả lời các câu hỏi gv nêu, cả lớp nhận xét bổ sung Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta GV tổ chức cho hs thảo luận nội dung sau: Hoàn thành các thông tin sau Tên giống gà Đặc điểm hình dạng Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu Gà ri Gà ác Gà lơ go Gà Tam hoàng -Nêu đặc điểm một số giống gà được nuôi nhiều ở địa phương? YC đại diện nhóm lên trình bày Ở nước ta hiện nay nuôi nhiêu giống gà mỗi giống có đặc điễm, hình dạng và ưu nhược khác nhau. Khi nuôi cần căn cứ vào mục đích nuôi vàđiều kiện chăn nuôi để lựa chọn giống gà nuôi cho phù hơp GV gọi vài HS đọc phần ghi nhớ SGK 18 -HS thảo luận nội dung sau: Hoàn thành các thông tin -Cử đaị diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 4.Củng cố : ( 3 ) Đọc lại phần ghi nhớ. Giáo dục: Nuôi và biết chăm sóc gà. 5. Dặn dò: ( 2 ) GV nhận xét tiết học, nhắc học sinh chuẩn bị bài: “ Chọn gà để nuôi” Ngày soạn : 17/12 Ngày dạy : Thứ năm ngày 18 tháng 12 năm 2014 PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU : BÀI: TỔNG KẾT VỐN TỪ I. MỤC ĐÍCH: - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho ( BT1 ). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. II.CHUẨN BỊ : - Một số tờ phiếu phô tô trình bày nội dung bài tập 1 để các nhóm làm bài - Một số tờ giấy khổ A4 để HS làm BT3 III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định: 2. Bài cũ : ( 5 ) - 4 HS lên bảng đặt câu 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghỉa với các từ sau: nhân hậu - trung thực - dũng cảm - cần cù. - Nhận xét. 3.Bài mới : ( 2 ) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ kiểm tra lại kiên thức về từ và câu của mình khi sử dụng trong bài văn miêu tả. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 : -Cho HS đọc yêu cầu BT. GV giao việc : + Xếp các tiếng : đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bach’, biếc, đào, lục, son thành những nhóm từ đồng nghĩa . + Chọn các tiếng đen, thâm, mun, huyền, đen (thui ), ô, mực vào chỗ trống trong các dòng đã cho sao cho đúng . - Cho HS làm bài ( GV phát phiếu cho các nhóm làm bài) - HS trình bày kết quả . - GV nhận xét và chốt lại ý đúng : a. Các nhóm đồng nghĩa : + đỏ – điều – son + trắng –bạch +xan

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 16.doc