Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Trường TH Hòa Mỹ 1 - Tuần 16

I. Mục tiêu cần đạt

1. Biết đọc chậm, r rng cc số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dịng.

2. Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được câu hỏi 1, 2).

II. Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc.

- HS: SGK.

III. Các hoạt động dạy - học

1. Hoạt động 1

- Nhằm đạt được mục tiêu số 1

- Hoạt động được lựa chọn: Luyện đọc

- Hình thức tổ chức : C nhn

 

doc36 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 175 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Trường TH Hòa Mỹ 1 - Tuần 16, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng ? vì sau ? - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị :HS về nhà viết thời gian biểu hàng ngày của em Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................................................ THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ Mơn: Tốn Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối. Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ... Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian. III. Chuẩn bị: - GV: Mô hình đồng hồ có kim quay được. HS:Vở, bảng con. III. Các hoạt đợng dạy - học: Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1, 2, 3 Hoạt động được lựa chọn: Thực hành xem đồng hồ Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: - Hãy đọc yêu cầu của bài. - Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ? - Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ? - Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim đến 7 giờ. - Gọi HS khác nhận xét. - Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại. - Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ? - 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An xem phim, đá bóng. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1. - Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta phải làm gì ? - Giờ vào học là mấy giờ ? - Bạn HS đi học lúc mấy giờ ? - Bạn đi học sớm hay muộn ? - Vậy câu nào đúng, câu nào sai ? - Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học lúc mấy giờ ? - Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại. - Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng nên câu a là đúng. (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ) - Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh. - Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng. - Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng. - Quay kim trên mặt đồng hồ. - Nhận xét bạn trả lời đúng/sai. Thực hành quay kim đồng hồ đúng/sai. - Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng. Đồng hồ A. An xem phim lúc 20 giờ. Đồng hồ D. 17 giờ An đá bóng. Đồng hồ C. - 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối. - 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều. - An xem phim lúc 8 giờ tối. An đá banh lúc 5 giờ chiều. - Đi học đúng giờ/ Đi học muộn. - Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh. - Là 7 giờ. - 8 giờ - Bạn HS đi học muộn. - Câu a sai, câu b đúng. - Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 1, 2, 3 Hoạt động được lựa chọn: Trị chơi Thi quay kim đồng hồ Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ. Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau. Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải quay kim đồng hồ đến đúng giờ mà GV đọc. - HS thi đua. 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị : HS về nhà xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TỪ VỀ VẬT NUƠI. CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO? Mơn: Luyện từ và câu Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt 1. Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2) 2. Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3). II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ. Tranh minh họa bài tập 3. HS: SGK. Vở. III. Các hoạt đợng dạy - học Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Làm BT1, 2 Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1 Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu. Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài theo cặp. Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng. Kết luận về đáp án sau đó yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu. Trái nghĩa với ngoan là gì? Hãy đặt câu với từ hư. Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu. Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa. Các em hãy chọn một trong các cặp từ này và đặt một câu với mỗi từ trong cặp theo mẫu như chúng ta đã làm với cặp từ tốt – xấu. Yêu cầu tự làm bài. Nhận xét và cho điểm HS. 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. Làm bài: tốt > < yếu. Nhận xét bài bạn làm đúng/ sai hoặc bổ sung thêm các từ trái nghĩa khác. Đọc bài. Là hư (bướng bỉnh) Chú mèo rất hư. Đọc bài. Làm bài vào Vở bài tập sau đó đọc bài làm trước lớp. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Nêu tên các con vật Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 3 Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật này được nuôi ở đâu? Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về vật nuôi trong nhà. Hãy chú ý để đánh dấu cho đúng. Yêu cầu HS tự làm bài. Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con vật đó. Nhận xét. Ở nhà. Làm bài cá nhân. Nêu tên con vật theo hiệu lệnh. 2 HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau. 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị :HS về nhà các em hồn thành BT Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NGÀY , THÁNG Mơn: Tốn Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt Biết đọc tên các ngày trong tháng. Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đĩ và xác định một ngày nào đĩ là thứ mấy trong tuần lễ. 3. Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 cĩ 30 ngày, tháng 12 cĩ 31 ngày); ngày, tuần lễ. II. Chuẩn bị GV: Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 . HS: Vở bài tập, bảng con. III. Các hoạt đợng dạy - học: Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Giới thiệu các ngày trong tháng Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh - Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học. - Hỏi HS xem có biết đó là gì không ? - Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ? - Hỏi: Lịch tháng cho ta biết điều gì ? - Yêu cầu HS đọc tên các cột. - Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ? - Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ? - Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 01 tháng 11. - Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác. - Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - GV kết luận về những thông tin được ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng. - Tờ lịch tháng. - Lịch tháng 11 - Các ngày trong tháng - Thứ Hai, thứ Ba, . Thứ Bảy - Ngày 01. - HS nêu. - Thực hành chỉ ngày trên lịch. - Tìm theo yêu cầu của GV. - Tháng 11 có 30 ngày. - Nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2, 3 Hoạt động được lựa chọn: Luyện tập Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và viết các ngày trong tháng. - Gọi 1 HS đọc mẫu. - Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày bảy tháng mười một. - Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết ngày trước hay viết tháng trước ? - Yêu cầu HS làm tiếp bài tập. - GV nhận xét và cho điểm HS. Đọc - Ngày bảy tháng mười một - Ngày mười lăm tháng mười một - Ngày hai mươi tháng mười một - Ngày ba mươi tháng mười một - Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc, viết ngày trước, tháng sau. Bài 2: - Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học lên bảng. - Hỏi: Đây là lịch tháng mấy ? - Nêu Nhiệm vụ: Điền các ngày còn thiếu vào lịch. - Hỏi: Sau ngày 1 là ngày mấy ? - Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu. - Yêu cầu HS nhận xét. - Yêu cầu HS tiếp tục điền để hoàn thành tờ lịch tháng 12.... - Tháng 12 có mấy ngày ? - So sánh số ngày tháng 12 và tháng 11. - Kết luận: Các tháng trong năm có số ngày không đều nhau. Có tháng có 31 ngày, có tháng có 30 ngày, tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày. - Đọc phần bài mẫu. - Viết chữ ngày sau đó viết số 7, viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11. - Viết ngày trước. - Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày tháng cho 1 em thực hành viết trên bảng. Viết - Ngày 7 tháng 11 - Ngày 15 tháng 11 - Ngày 20 tháng 11 - Ngày 30 tháng 11 - Lịch tháng 12. - Tháng 12 có 31 ngày. - Tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày. 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị : HS về nhà chuẩn bị bài sau CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM Mơn: Kể chuyện Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt 1. Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện. II. Chuẩn bị GV: Tranh minh họa câu chuyện. HS: SGK. III. Các hoạt đợng dạy - học Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện Hình thức tổ chức : Nhĩm Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bước 1: Kể trong nhóm. Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm. Bước 2: Kể trước lớp. Tổ chức thi kể giữa các nhóm. Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng. Ví dụ: Tranh 1 Tranh vẽ ai? Cún Bông và Bé đang làm gì? Tranh 2 Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang chơi? Lúc đấy Cún làm gì? Tranh 3 Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé? Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì? Tranh 4 Lúc Bé bó bột nằm bất động. Cún đã giúp Bé làm những gì? Tranh 5 Bé và Cún đang làm gì? Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì? 5 HS tạo thành 1 nhóm. Lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm. Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau. Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện. Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể. Tranh vẽ Cún Bông và Bé. Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn. Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau. Cún chạy đi tìm người giúp đỡ. Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà. Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì. Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu. Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất là thân thiết. Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh. Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Kể tồn bộ câu chuyện Hình thức tổ chức : Nhĩm Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại. Nhận xét và cho điểm HS. Thực hành kể chuyện. 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị : HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TRÂU ƠI! Mơn: Chính tả Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt 1. Nghe – viết chính xác bài chính tả; trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát. 2. Làm được BT2, BT(3) a/b II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt đợng dạy - học 1.Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Nghe viết chính tả Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh a/ Ghi nhớ nội dung bài viết. GV đọc bài một lượt Đây là lời của ai nói với ai? Người nông dân nói gì với con trâu? Tình cảm của người nông dân đối với trâu như thế nào? b/ Hướng dẫn trình bày. Bài ca dao viết theo thể thơ nào? Hãy nêu cách trình bày thể thơ này. Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào? c/ Hướng dẫn viết từ khó. Đọc cho HS viết từ khó và chỉnh sửa lỗi nếu các em mắc lỗi. d/ Viết chính tả. e/ Soát lỗi. g/ Chấm bài. 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. Là lời của người nông dân nói với con trâu của mình. Người nông dân bảo trâu ra đồng cày ruộng, và hứa hẹn làm việc chăm chỉ, cây lúa còn bông thì trâu cũng còn cỏ để ăn. Tâm tình như nói với 1 người bạn thân thiết. Thơ lục bát, dòng 6 chữ, dòng 8 chữ xen kẽ nhau. Dòng 6 viết lùi vào 1 ô, dòng 8 viết sát lề. Viết hoa các chữ cái đầu câu thơ. Viết bảng các từ: trâu, ruộng, cày, nghiệp nông gia . . . 2 .Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Làm BT chính tả Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 2: Tổ chức thi tìm tiếng giữa các tổ. Tổ nào tìm được nhiều hơn là tổ thắng cuộc. Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc mẫu. Yêu cầu HS làm bài. Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng. Kết luận về lời giải của bài tập sau đó cho điểm HS. Có thể tìm được 1 số tiếng sau: cao/cau, lao/lau, trao/trau nhao/nhau, phao/phau, ngao/ngau mao/mau, thao/thau, cháo/cháu máo/máu, bảo/bảu, đao/đau, sáo/sáu, rao/rau, cáo/cáu Đọc bài. 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở bài tập. Bạn làm Đúng/ Sai. Nếu sai thì sửa lại cho đúng. a) cây tre/ che nắng, buổi trưa/ chưa ăn, ông trăng/ chăng dây, con trâu/ châu báu, nước trong/ chong chóng. b) mở cửa/ thịt mỡ, ngả mũ/ ngã ba, nghỉ ngơi/ suy nghĩ, đổ rác/ đỗ xanh, vẩy cá/ vẫy tay. 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị :HS về nhà luyện viết lại các lỗi sai trong bài chính tả Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... THỰC HÀNH XEM LỊCH. Mơn: Tốn Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt 1. Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đĩ và xác định một ngày nào đĩ là ngày thứ mấy trong tuần lễ. II. Chuẩn bị GV: Tờ lịch tháng 1, tháng 4 như SGK. HS: Vở bài tập. III. Các hoạt đợng dạy - học 1 .Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Trị chơi: Điền ngày cịn thiếu Hình thức tổ chức : Nhĩm Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: - GV chuẩn bị 4 tờ lịch tháng 1 như SGK. - Chia lớp thành 4 đội thi đua với nhau. - Yêu cầu các đội dùng bút màu ghi tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch. - Sau 7 phút các đội mang tờ lịch của đội mình lên trình bày. - Đội nào điền đúng, đủ nhất là đội thắng cuộc. - GV hỏi thêm. + Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy? + Ngày cuối cùng của tháng là thứ mấy? + Ngày cuối cùng của tháng là ngày mấy? + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - GV nhận xét, HS. - Mỗi tổ thành 1 đội: 4 tổ thành 4 đội thi đua. - HS thi đua. - Ngày đầu tiên của tháng 1 là ngày thứ năm. - Ngày cuối cùng của tháng 1 là ngày thứ bảy. - Ngày cuối cùng của tháng 1 là ngày 31. - Tháng 1 có 31 ngày. 2 .Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Thực hành xem lịch Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 2: - GV treo tờ lịch tháng 4 như SGK và yêu cầu HS trả lời từng câu hỏi: + Các ngày thứ sáu trong tháng tư là ngày nào? + Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4. Thứ ba tuần trước là ngày mấy? Thứ ba tuần sau là ngày nào? + Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ mấy? + Tháng 4 có bao nhiêu ngày. - HS trả lời. Bạn nhận xét. - Các ngày thứ sáu trong tháng tư là: 2, 9, 16, 23, 30. - Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4. Thứ ba tuần trước là ngày 13 tháng 4. Thứ ba tuần sau là ngày 27 tháng 4. - Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ sáu. - Tháng 4 có 30 ngày. 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị : HS về nhà Chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... CHỮ HOA O ( Lồng ghép GDBVMT: gián tiếp) Mơn: Tập viết Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt Viết đúng chữ hoa O (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ong (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Ong bay bướm lượn. HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên nhiên II. Chuẩn bị GV: Chữ mẫu O . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. HS: Bảng, vở III. Các hoạt đợng dạy - học 1 .Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Viết bảng con Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh v Hướng dẫn viết chữ cái hoa Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ O Chữ O cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang? Viết bởi mấy nét? GV chỉ vào chữ O và miêu tả: + Gồm 1 nét cong kín. GV viết bảng lớp. GV hướng dẫn cách viết: Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở phía trên đường kẽ 4. GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. HS viết bảng con. GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. GV nhận xét uốn nắn. v Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ Giới thiệu câu: Ong bay bướm lượn. *GDBVMT: Gợi ý HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên nhiên qua câu hỏi: Câu gợi cho em nghĩ đến cảnh vật thiên nhiên như thế nào? Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chữ cái. Cách đặt dấu thanh ở các chữ. Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? GV viết mẫu chữ: Ong lưu ý nối nét O và ng. HS viết bảng con * Viết: : Ong - GV nhận xét và uốn nắn. - HS quan sát - 5 li - 6 đường kẻ ngang. - 3 nét - HS quan sát - HS quan sát. - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - O: 5 li - g, b, y, l : 2,5 li - n, a, ư, ơ, m : 1 li - Dấu sắc (/) trên ơ - Dấu nặng (.) dưới ơ - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con 2 .Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Viết vở Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh GV nêu yêu cầu viết. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. Chấm, chữa bài. GV nhận xét chung. - HS viết vở 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị : HS về nhà Chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KHEN NGỢI. KỂ NGẮN VỀ CON VẬT. LẬP THỜI GIAN BIỂU (Lồng ghép GDBVCMT: Trực tiếp) Mơn: Tập làm văn Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt 1. Dựa vào câu và mẫu cho trước, nĩi được câu tỏ ý khen (BT1). 2. Kể được một vài câu về con vật nuơi quen thuộc trong nhà (BT2). Biết lập thời gian biểu (nĩi hoặc viết) một buổi tối trong ngày (BT3). II. Chuẩn bị GV: Tranh minh họa các con vật nuôi trong nhà. HS: SGK. Vở bài tập. III. Các hoạt đợng dạy - học 1 .Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Khen ngợi Hình thức tổ chức : Nhĩm Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả câu mẫu. Ngoài câu mẫu Đàn gà mới đẹp làm sao! Bạn nào còn có thể nói câu khác cùng ý khen ngợi đàn gà? Yêu cầu HS suy nghĩ và nói với bạn bên cạnh về các câu khen ngợi từ mỗi câu của bài. Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. Khi HS nói, GV ghi nhanh lên bảng. Yêu cầu cả lớp đọc lại các câu đúng đã ghi bảng. Đọc bài. Nói: Đàn gà đẹp quá!/ Đàn gà thật là đẹp! Hoạt động theo cặp. +Chú Cường khỏe quá!/ Chú Cường mới khỏe làm sao!/ Chú Cường thật là khỏe!/ +Lớp mình hôm nay sạch quá!/ Lớp mình hôm nay thật là sạch!/ Lớp mình hôm nay mới sạch làm sao!/ +Bạn Nam học giỏi thật!/ Bạn Nam hocï giỏi quá!/ Bạn Nam học mới giỏi làm sao!/ 2 .Hoạt động 2 Nhằm đạt được mục tiêu số 2 Hoạt động được lựa chọn: Làm BT2, 3 Hình thức tổ chức : Nhĩm Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 2 Gọi HS đọc đề bài. Yêu cầu một số em nêu tên con vật mình sẽ kể. Có thể có hoặc không có trong bức tranh minh họa. Gọi 1 HS đọc mẫu: Có thể đặt câu hỏi gợi ý cho em đó kể: Tên con vật em định kể là gì? Nhà em nuôi nó lâu chưa? Nó có ngoan không, có hay ăn chóng lớn hay không? Em có hay chơi với nó không? Em có quý mến nó không? Em đã làm gì để chăm sóc nó? Nó đối xử với em thế nào? * GDBVMT:giáo dục ý thức bảo vệ các lồi vật nuơi Yêu cầu HS kể trong nhóm. Gọi một số đại diện trình bày và cho điểm. Bài 3 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. Gọi 1 HS khác đọc lại Thời gian biểu của bạn Phương Thảo. Yêu cầu HS tự viết sau đó đọc cho cả lớp nghe. Theo dõi và nhận xét bài HS. Đọc đề bài. 5 đến 7 em nêu tên con vật. 1 HS khá kể. Ví dụ: Nhà em nuôi một chú mèo tên là Ngheo Ngheo. Chú ở nhà em đã được 3 tháng rồi. Ngheo Ngheo rất ngoan và bắt chuột rất giỏi. Em rất quý Ngheo Ngheo và thường chơi với chú những lúc rảnh rỗi. Ngheo Ngheo cũng rất quý em. Lúc em ngồi học chú thường ngồi bên và dụi dụi cái mũi nhỏ vào chân em, 3 HS lập thành 1 nhóm kể cho nhau nghe và chỉnh sửa cho nhau. 1 HS đọc yêu cầu bài. Đọc bài. Một số em đọc bài trước lớp. 4 / Củng cố - dặn dị - Tổng kết chung về giờ học - Dặn dị : HS về nhà quan sát kể them về các con vật nuơi trong nhà Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... LUYỆN TẬP CHUNG. Mơn: Tốn Lớp: 2 I. Mục tiêu cần đạt 1. Biết các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ; ngày,tháng. 2. Biết xem lịch. II. Chuẩn bị GV: Mô hình đồng hồ có thể quay kim. Tờ lịch tháng 5 như SGK. HS: Vở bài tập. III. Các hoạt đợng dạy - học 1 .Hoạt động 1 Nhằm đạt được mục tiêu số 1 Hoạt động được lựa chọn: Nắm các đơn vị đo thời gian Hình thức tổ chức : Cá nhân Hoạt động của giáo viên Mong đợi ở học sinh Bài 1: - Đọc lần lượt từng câu hỏi cho HS trả lời. - Em tưới cây lúc mấy giờ ? - Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Tại sao ? - Em đang học ở trường lúc mấy giờ ?

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 16.doc