Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Long Phú 1 - Tuần 15

TẬP LÀM VĂN

Luyện tả người

( Tả hoạt động)

I. Mục tiêu:

 - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1).

 - Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2).

II.Các phương tiện dạy-học:

+ GV: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1.

+ HS: Bài tập chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến.

III. Các hoạt động dạy-học:

 

doc44 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 27 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Long Phú 1 - Tuần 15, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ. - Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày. II. Các phương tiện dạy-học: HS: Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng. (bà, mẹ, chị, cô giáo,) GV + HS: - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Đọc ghi nhớ. 3. Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2). 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập 4/ SGK. -Yêu cầu học sinh liệt kê các cách ứng xử có thể có trong tình huống. Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì sao? Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ đạc, giúp hai mẹ con lên xe và nhường chỗ ngồi. Đó là những cử chỉ đẹp mà mỗi người nên làm. v Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5, 6/ SGK. Nêu yêu cầu, Nhận xét và kết luận. Xung quanh em có rất nhiều người phụ nữ đáng yêu và đáng kính trọng. Cần đảm bảo sự công bằng về giới trong việc chăm sóc trẻ em nam và nữ để đảm bảo sự pht triển của các em như Quyền trẻ em đã ghi. v Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc thơ (hoặc nghe băng) về chủ đề ca ngợi người phụ nữ Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn thay phin nhau đọc thơ, hát về chủ đề ca ngợi người phụ nữ. Đội nào có nhiều bài thơ, hát hơn sẽ thắng. Tuyên dương. *Hoạt động nối tiếp. Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),) Chuẩn bị: “Hợp tác với những người xung quanh.” Nhận xét chung tiết học. Hát 2 học sinh. *Hoạt động nhĩm đơi. -Học sinh trả lời. -Thảo luận nhóm đôi. -Đại diện trình bày. -Nhận xét, bổ sung. *Hoạt động cá nhân, lớp. -Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/ 3, về một người phụ nữ mà em các kính trọng. *Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy). -Học sinh thực hiện trò chơi. -Chọn đội thắng. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 15-Tuần 15 LỊCH SỬ Chiến thắng biên giới thu Đông 1950 I. Mục tiêu: - Tường thuật sơ lược diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ: + Ta mở chiến dịch Bin giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế. + Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê. + Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê. + Sau bao nhiêu ngày giao tranh quyết liệt, quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy. + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng. - Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đnh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê. Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi là chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bản đồ hành chính Việt Nam. (chỉ biên giới Việt-Trung). Lược đồ chiến dịch biên giới. + HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt Bắc “Mồ chôn giặc Pháp”. -Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947? -Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947? -Giáo viên nhận xét bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới: -Chiến thắng biên giới thu đông 1950. 4. Phát triển các hoạt động: 1. Nguyen nhân địch bao vây Biên giới v Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) -Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh mà mưu của Pháp trong việc khóa chặt biên giới nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa Việt. Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta. Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con đường số 4. Giáo viên cho học sinh xác định biên giới Việt – Trung trên bản đồ. Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên lược đồ những điểm địch chốt quân để khĩa biên giới tại đường số 4. ® Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học sinh xác định. Sau đó nêu câu hỏi: + Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao? ® Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao vây biên giới để tăng cường lực lượng cô lập căn cứ Việt Bắc. 2. Tạo biểu tượng về chiến dịch Biên Giới. v Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) Để đối phó với mà mưu của địch, TW Đảng dưới sự lnh đạo của Bác Hồ đã quyết định như thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì? + Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu? + Hãy thuật lại trận đánh ấy? ® Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh (có chỉ lược đồ). + Em có nhận xét gì về cách đánh của quân đội ta? + Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu đơng 1950? + Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới thu đông 1950? Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. Làm theo 4 nhóm. + Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa chiến dịch Việt Bắc thu đơng 1947 v chiến dịch Biên Giới thu đông 1950? + Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh La Văn Cầu? + Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên Giới gơi cho em suy nghĩ gì? + Việc bộ đội ta nhường cơm cho ta binh địch trong chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 giúp em liên tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt nam? ® Giáo viên nhận xét. ® Rút ra ghi nhớ. v Hoạt động 3: Củng cố. Thi đua 2 dy chỉ lược đồ, thuật lại chiến dịch Biên Giới thu đông 1950. ® Giáo viên nhận xét ® tuyên dương. 5. Tổng kết - dặn dò: -Học bài. Chuẩn bị bài sau: “Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên Giới”. Nhận xét chung tiết học. -Hát -Hoạt động lớp. -2 em trả lời ® Học sinh nhận xét. *Họat động lớp. -Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ. -3 em học sinh xác định trên bản đồ. -Học sinh thảo luận theo nhóm đôi. ® 1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trên bảng lớp. Học sinh nêu *Hoạt động lớp, nhóm. --Học sinh thảo luận nhóm đôi. → Đại diện l vài nhóm trả lời. → Các nhóm khác bổ sung. -Học sinh thảo luận nhóm bạn. ® Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễn biến trận đánh. ® Các nhóm khác bổ sung. Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tài trí thông minh của quân đội ta. Học sinh nêu. - Ý nghĩa: + Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửa biên giới” của giặc. + Giải phóng 1 vùng rộng lớn. + Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng. + Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủ động, địch bị động. -Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi bài tập theo nhóm. ® Đại diện các nhóm trình bày. ® Nhận xét lẫn nhau. *Hoạt động lớp. Hai dãy thi đua. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 29-Tuần 15 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc I. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ hạnh phc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2, BT3); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4). II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ. + HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của gio vin *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Học sinh sửa bài tập. -Lần lượt học sinh đọc lại bài làm. -Giáo viên chốt lại. 3. Giới thiệu bi mới: - Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm vì hạnh phúc con người hôm nay, các em sẽ học MRVT “Hạnh phúc”. Tiết học sẽ giúp các em làm giàu vốn từ về chủ điểm này. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc. Mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc. * Bài 1: + Giáo viên lưu ý học sinh cả 3 ý đều đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất. ® Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh phúc là trạng thi sung sướng vì cảm thấy hồn tồn đạt được ý nguyện. * Bi 2, 3: + Giáo viên phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu học sinh sử dụng từ điển làm BT3. · Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với nghĩa điều may mắn, tốt lành). · Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho học sinh đặt câu. v Hoạt động 2: -Hướng dẫn học sinh biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc. * Bi 4: - GV lưu ý : + Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc, chú ý chọn yếu tố nào là quan trọng nhất . Yếu tố mà gia đình mình đang có Yếu tố mà gia đình mình đang thiếu . ® Giáo viên chốt lại : Tất cả các yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi người sống hòa thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hòa thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc . → Nhận xét + Tuyên dương. · Dẫn chứng bằng những mẫu chuyện ngắn về sự hòa thuận trong gia đình. v Hoạt động 3: Củng cố. Mỗi dy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ đề và đặt câu với từ tìm được. 5. Tổng kết - dặn dị: Chuẩn bị bài sau: “Tổng kết vốn từ”. - Nhận xét chung tiết học. Hát Cả lớp nhận xét. *Hoạt động c nhn, lớp. Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm. Học sinh làm bài cá nhân. Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý b). Cả lớp đọc lại 1 lần. Bài 2, 3: -Học sinh nối tiếp nhau đọc cc yu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm. ® Học sinh làm bài theo nhóm bạn. Học sinh dng từ điển làm bài. -Học sinh thảo luận ghi vo phiếu. -Đại diện từng nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét. Sửa bài 2. Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung sướng, may mắn. Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ. Sửa bài 3. Phúc ấm: phúc đức của tổ tin để lại. Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch, phúc thần, phúc tịnh. *Hoạt động nhĩm, lớp. -Yêu cầu học sinh đọc bài 4. -Học sinh dựa vào hồn cảnh riêng của mình mà phát biểu .Học sinh nhận xét. -Học sinh nhận xét. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 29-Tuần 15 KHOA HỌC Thủy tinh GDBVMT mức độ: bộ phận I. Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của thủy tinh. - Nêu được công dụng của thuỷ tinh. - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh. II.Cc phương tiện dạy-học: - GV: Hình vẽ trong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy tinh. - HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh. III. Cc hoạt động dạy-học: *Hoạt động của gio vin *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Xi măng. -Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn hoa mình thích. -Giáo viên nhận xét . 3. Giới thiệu bi mới: Thủy tinh. 4. Phát triển các hoạt động: 1. Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy tinh thông thường. v Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Phương pháp: Quan sát, thảo luận, đàm thoại. * Bước 1: Làm việc theo cặp, trả lời theo cặp. *Bước 2: Làm việc cả lớp. Giáo viên chốt. + Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng giịn, dễ vỡ. Chẳng thường được dùng để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đan, kính đeo mắt, kính xây dựng, 2. Kể tên các vật liệu được dng để sản xuất ra thủy tinh. Nêu được tính chất v cơng dụng của thủy tinh. v Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin . Phương pháp: Thảo luận đàm thoại, giảng giải. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. * Bước 2: Làm việc cả lớp. Giáo viên: *Thủy tinh được chế tạo từ ct trắng và một số chất khác . Việc khai thác cất để làm thuỷ tinh cũng cần có kế hoạch phù hợp nhằm bảo vệ không để ảnh hưởng đến môi trường. v Hoạt động 3: Củng cố. Nhắc lại nội dung bài học. Giáo viên nhận xét + Tuyên dương. 5. Tổng kết - dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ. Chuẩn bị bài sau: Cao su. Nhận xét chung tiết học . -Hát -Học sinh trả lới cá nhân. -Lớp nhận xét. *Hoạt động nhĩm đơi, lớp. -Học sinh quan sát các hình trang 60 và dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời nhau theo cặp. Một số học sinh trình bày trước lớp kết quả làm việc theo cặp. Dựa vào các hình vẽ trong SGK, học sinh có thể nêu được: + Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh như: li, cốc, bóng đan, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tim, cửa kính, chai, lọ, + Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ vật bằng thủy tinh, Học sinh có thể phát hiện ra một số tính chất của thủy tinh thông thường như: trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnh hoặc rơi xuống sàn nhà. *Hoạt động nhóm, cá nhân. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận các câu hỏi trang 55 SGK. -Đại diện mỗi nhóm trình bày một trong cc câu hỏi trang 61 SGK, các nhóm khác bổ sung. Dự kiến: Câu 1 : Tính chất: Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ , không chày, không hột ẩm và không bị a-xít ăn mòn. Câu 2 : Tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao: rất trong, chịu được nĩng, lạnh, bền, khĩ vỡ, được dùng làm bằng chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm, - Lớp nhận xét. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 30-Tuần 15 TẬP ĐỌC Về ngôi nhà đang xây I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. -Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngơi nhà đang xây thể hiện đổi mới của đất nước. (Trả lời đđược câu hỏi 1, 2, 3). II.Các phương tiện dạy-học: + GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc. + HS: Bài soạn. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bi cũ: “ Buôn Chư-Lênh đón cô giáo”. -Giáo viên nhận xét . 3. Giới thiệu bi mới: 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan. -Luyện đọc. -Giáo viên úrt ra từ khó. -Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay. Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. Phương pháp: thảo luận nhóm, đàm thoại. + Tìm hiểu bài. · Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1. + Cu 1: Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngơi nhà đang xây? + Câu 2: Những hình ảnh nói lên vẽ đẹp của ngôi nhà ? + Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi? + Câu 4: Hình ảnh những ngơi nh đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta? v Hoạt động 3: Rn học sinh đọc diễn cảm. Phương php: Đm thoại, thực hnh. -Giáo viên đọc diễn cảm. -Cho học sinh luyện đọc diễn cảm. -Giáo viên chốt: Thông qua hình ảnh và sống động của ngôi nhà đang xây, ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta. v Hoạt động 4: Củng cố. -Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ. Giáo viên nhận xét–Tuyên dương 5. Tổng kết - dặn dị: Học sinh về nh luyện đọc. Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”. Nhận xt chung tiết học. -Hát -Học sinh đọc từng đoạn. -Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh khác trả lời. *Hoạt động lớp, cá nhân. -Học sinh kh giỏi đọc cả bài. -Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ. -Học sinh đọc thầm phần chú giải. *Hoạt động nhóm, lớp. -Học sinh đọc đoạn 1. -Học sinh gạch dưới câu trả lời. Dự kiến: trụ bê-tông nhô lên – bác thợ làm việc, còn nguyên màu vôi gạch – rãnh tường chưa trát – ngôi nhà đang lớn lên. Dự kiến: + Giàn giáo tựa cái lồng. + Trụ bê-tông nhà lớn như một mầm cây. + Ngôi nhà như bài thơ. + Ngôi nhà như bức tranh. + Ngôi nhà như đứa trẻ. Dự kiến: + Ngôi nhà tựa, thở. + Nắng đứng ngử quên. + Làn gió mang hương ủ đầy. + Ngơi nhà như đứa trẻ, lớn lên. Dự kiến: cuộc sống nào nhiệt khẩn trương. Đất nước là công trường xây dựng lớn. *Hoạt động lớp, cá nhân. Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm. Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm. Nêu đại ý. - Học sinh thi đua 2 dãy. - Lớp nhận xét. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 29-Tuần 15 TẬP LÀM VĂN Luyện tả người ( Tả hoạt động) I. Mục tiêu: - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1). - Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2). II.Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1. + HS: Bài tập chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Học sinh lần lượt đọc bài chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến. -Giáo viên nhận xét . 3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả người (tả hoạt động) 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được cách tả hoạt động của người (các đoạn của bài văn, nội dung chính của từng đoạn, các chi tiết tả hoạt động). * Bài 1: • Câu mở đoạn. ••Nội dung từng đoạn. •+ Tìm những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết được một đoạn văn (chân thật, tự nhiên), tả hoạt động của người (nhiệm vụ trọng tâm). * Bài 2: - Giáo viên nhận xét chốt chân thật, tự nhiên. v Hoạt động 3: Củng cố. Tổng kết rút kinh nghiệm. 5. Tổng kết - dặn dò: -Hòan tất bài tập 3. -Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập tả người: tả hoạt động”. Nhận xét chung tiết học. Hát Cả lớp nhận xét. *Hoạt động c nhn. 1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọc thầm. Học sinh àlm việc cá nhân – trả lời câu hỏi. Cả lớp nhận xét bổ sung ý, câu hay. Các đoạn của bài văn. + Đoạn 1: Bác Tâm loang ra mãi (Câu mở đoạn: Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc). + Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm – mảng đường được v rất đẹp, rất kho (Câu mở đoạn: Mảng đường hình chữ nhật đen nhánh hiện lên). + Đoạn 3: Câu mở đoạn: Bác Tâm đứng lên vươn vai mấy cái liền. · Tả hoạt động ngoại hình của bác Tâm khi đã vá xong mảng đường, đứng lên ngắm lại kết quả lao động của mình. · Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất kho những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh. Bác đập đè đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng. *Hoạt động cá nhân. -Viết một đoạn văn tả hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến. -Học sinh đọc phần yêu cầu và gợi ý. -Học sinh làm bài. -Học sinh đọc lên đoạn văn đã hòan chỉnh. Cả lớp nhận xét. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát của em bé đang độ tuổi tập đi, tập nói. *Hoạt động lớp. Đọc đoạn văn hay. Phân tích ý hay Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 15-Tuần 15 ĐỊA LÍ Thương mại và du lịch GDTNMTBĐ: Bộ phận – BĐKH: Liên hệ I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta: + Xuất khẩu: khống sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, làm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu, + Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển. + Nhớ tên một điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu. ***Hạn chế sử dụng ti ni lon, ti ni lon trên ngập khắp mọi nơi, nó mắc lại trong đất, trơi theo những trận mưa và làm ô nhiễm đại dươngHãy mang theo túi của bạn khi mua sắm .Chọn mua các thiết bị ít tiêu hao năng lượng, chú ý các thiết bị điện như tủ lạnh, máy điều hòa, máy tính, bóng đèncó dán nhãn sử dụng tiết kiệm hiểu quả hoặc tiết kiệm năng lượng.Chọn mua các sản phẩm nội địa. Vì vận chuyển sản phẩm nhập khẩu sẽ tiêu toàn nhiên liệu, do đó sẽ phát thải nhiều khí nhà kính.Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch , việc phát triển du lịch sẽ có nhiều hoạt động tiêu cực đến môi trường và tạo ra khí nhà kính. Cần có hoạt động tuyên truyền về bảo vệ môi trường, các hoạt động du lịch xanh nhằm bảo vệ môi trường và hạn chế phát thải khí nhà kính. II.Các phương tiện dạy-học: + GV: Bản đồ Hành chính VN + HS: Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại ngành du lịch (phong cách lễ hội, di tích lịch sử) III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Giới thiệu bi mới: Giới thiệu các hình ảnh về chợ nổi Ngã Bảy , siêu thị Commax Hậu Giang, đây là các trung tâm thương mại của địa phương. Còn đây là những khu du lịch như: vịnh Hạ Long, Nha Trang, Huế, Đền Hùng, di tích Mỹ SơnĐây là một vi khu du lịch nổi tiếng của nước ta. Tiết địa lí hôm nay các em sẽ có một số hiểu biết về hoạt động thương mại và du lịch của nước ta qua bài “Thương mại và du lịch”. -Tựa bài 3. Phát triển các hoạt động: 1. Hoạt động thương mại v Hoạt động 1: (làm việc cá nhân) + Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi sau: + Thương mại gồm những hoạt động no? + Nêu vai trò của ngành thương mại? + Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của nước ta? + Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày kết quả. ® Kết luận: Thương mại là ngành thực hiện mua bán hàng hóa bao gồm : + Nội thương: Buôn bán ở trong nước. + Ngoại thương: Buôn bán với nước ngòai. - Hoạt động thương mại phát triển nhất ở Hà Nội và TP . HCM - Vai trò của thương mại : cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng . Xuất khẩu: khóang sản, hàng công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm , hàng thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản. Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu , nhiên liệu . **Một trong những thế mạnh mà biển mang lại cho con người là du lịch biển. Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này . - Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển . Vì vậy cần năng cao ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt l khu du lịch biển. 2. Ngnh du lịch . v Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) + Những năm gần đây lượng khách du lịch ở nước ta đã có thay đổi như thế nào? Vì sao? + Kể tên các trung tâm du lịch lớn ở nước ta? → Kết luận: - Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển du lịch . - Số lượng du lịch trong nước tăng do đời sống được nâng cao, các dịch vụ du lịch phát triển. Khách du lịch nước ngồi đến nước ta ngày càng tăng . - Các trung tâm du lịch lớn : Hà Nội,TP.HCM, Hạ Long, Huế , ***Hạn chế sử dụng ti ni lon, ti ni lon trên ngập khắp mọi nơi, nó mắc lại trong đất, trơi theo những trận mưa và làm ô nhiễm đại dươngHãy mang theo túi của bạn khi mua sắm .Chọn mua các thiết bị ít tiêu hao năng lượng, chú ý các thiết bị điện như tủ lạnh, máy điều hòa, máy tính, bóng đèncó dán nhãn sử dụng tiết kiệm hiểu quả hoặc tiết kiệm năng lượng.Chọn mua các sản phẩm nội địa. Vì vận chuyển sản phẩm nhập khẩu sẽ tiêu toàn nhiên liệu, do đó sẽ phát thải nhiều khí nhà kính.Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch , việc phát triển du lịch sẽ có nhiều hoạt động tiêu cực đến môi trường và tạo ra khí nhà kính. Cần có hoạt động tuyên truyền về bảo vệ môi trường, các hoạt động du lịch xanh nhằm bảo vệ môi trường và hạn chế phát thải khí nhà kính. v Hoạt động 3: Củng cố. 4. Tổng kết - dặn dò: -Dặn dò: Ôn bài. -Chuẩn bị bài sau: Ôn tập. -Nhận xét chung tiết học. + Hát -HS nhắc lại tựa. *Hoạt động nhĩm đơi, lớp. -Trao đổi, mua bán hàng hóa ở trong nước và nước ngòai -Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng. - Xuất: Thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản, khống sản Nhập: Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu. Học sinh trình bày, chỉ bản đồ về các trung tâm thương mại lớn nhất ở nước ta. Học sinh nhắc lại. *Hoạt động nhóm, lớp. -Ngày càng tăng. Nhờ có những điều kiện thuận lợi như: phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các trung tâm du lịch lớn. Trưng by tranh ảnh về du lịch và thương mại (các ngành nghề và các khu du lịch nổi tiếng của Việt Nam. Đọc ghi nhớ SGK . -Nhận xét Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 15-Tuần 15 CHÍNH TẢ Buôn Chư lênh đón cô giáo I. Mục tiêu: -Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. -Làm được bài tập (2) a/b, hoặc BT (3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Giấy khổ to thi tìm nhanh theo yêu cầu bài 3. + HS: Bảng con, bài soạn từ khó. III. Các hoạt động dạy-học: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết. Phương pháp: Đàm thoại, thực hành. -Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả. -Yêu các học sinh nêu một số từ khó viết. -Giáo vên đọc cho học sinh viết. -Hướng dẫn học sinh sửa bài. -Giáo viên chấm chữa bài. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện tập. Phương pháp: Luyện tập, giảng giải. *Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2a. • Giáo viên chốt lại. * Bài 3: Yu cầu đọc bi 3. - Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt yêu cầu. v Hoạt động 3: Củng cố. Phương pháp: Thi đua “Ai nhanh hơn. Nhận xét – Tuyên dương. 5. Tổng kết - dặn dò: -Về nhà làm bi tập 2 vào vở. -Chuẩn bị bài sau: “Về ngôi nhà đang xây”. -Nhận xét chung tiết học. -Hát -Học sinh sửa bài tập 2a. -Học sinh nhận xét. *Hoạt động cá nhân. 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả – Nêu nội dung. Học sinh nêu cách trình bày (chú ý chỗ xuống dòng). -Học sinh viết bài. -Học sinh đổi tập để sửa bài. *Hoạt động cá nhân, nhóm. -1 học sinh đọc yêu cầu. -Cả lớp đọc thầm. -Học sinh đọc lại bài 2a – Từng nhóm làm bài 2a. -Học sinh sửa bài – Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét. -1 học sinh đọc yêu cầu bài 3a. -Học sinh làm bài cá nhân. -Tìm tiếng có phụ âm đầu tr – ch. -Lần lượt học sinh nêu. Cả lớp nhận xét. *Hoạt động nhóm bạn. Tìm từ láy có âm đầu ch hoặc tr. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tiết 15-Tuần 15 KỂ CHUYỆN Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân. I. Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về những người đã giúp sức của mình chống lại đói ngho, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II. Các phương tiện dạy-học: + Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK. + Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mình ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 15.doc