Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 13 năm 2018

I.Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Đọc diễn cảm bài văn, với giọng kể chậm rãi; phù hợp với diễn biếncacs sự việc.

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b trong SGK).

II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ

III.Hoạt động học:

*Việc 1: Cùng luyện đọc

 - Đọc từ, câu, đoạn, bài. HĐ nhóm đôi: Một bạn đọc 1 đoạn - một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại. ( Mỗi bạn phải được đọc cả bài)

- HĐ cả nhóm: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nối tiếp trong nhóm, thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.

*Việc 2: Thảo luận, trao đổi câu hỏi.

 - Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK.

- Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe.

- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánh giá và bổ sung cho nhau, nêu nội dung bài.

 

docx28 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 90 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 13 năm 2018, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đồ dùng bằng nhôm thường nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim. -Trả lời to, rõ ràng, tự tin. - Thảo luận sôi nổi. C.Hoạt động thực hành. Hoạt động 3: Làm việc với SGK. -Nguồn gốc của nhôm? - Tính chất của nhôm? - Cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm như thế nào ? - Cá nhân chia sẻ trước lớp *Đánh giá: Quan sát, vấn đáp( đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời). -Học sinh trả lời chính xác. + Nhôm có ở quặng nhôm + Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhôm nhẹ, dẫn nhiệt & dẫn điện tốt. Nhôm không bị gỉ tuy nhiên có 1 số a-xít có thể ăn mòn. + Khi sử dụng không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu vì nó dễ bị a- xít ăn mòn. -Trả lời tự tin,rõ ràng. D.Hoạt động ứng dụng: - Về chia sẻ với mọi người cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm. .... Thứ 4, ngày 21 tháng 11 năm 2018 Toán: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện phép chia một số TP cho 1 số tự nhiên. - Rèn kĩ năng đặt tính và tính chia một số TP cho 1 STN, vận dụng trong thực hành tính - Có ý thức chịu khó, cẩn thận, tự giác khi làm bài. Vận dụng làm tốt các BT1; 2 - Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó. - Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin. II.Chuẩn bị: *HS: Bảng con.Vở BTT in. *GV: Bảng phụ, phấn màu. A. Hoạt động cơ bản: 1.Khởi động: - Cả lớp chơi trò chơi mà các em yêu thích. GV giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức: *Việc 1: Tìm hiểu ví dụ và rút ra cách chia 1STP cho 1STN: - Nêu VD1: YC HS nêu phép tính giải bài toán để có phép chia số thập phân cho số tự nhiên. GV nêu dạng toán: Chia một số TP cho 1 số tự nhiên. -Y/cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm cách thực hiện phép chia một STP cho 1 số tự nhiên. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt cách làm như SGK. - Ycầu HS nhận xét sự giống nhau và khác nhau của hai phép chia: 8,4 : 4 và 84 : 4 *Chốt : Đặt tính giống nhau, chia giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy ở số BC và thương. - Yêu cầu HS nêu cách chia một số TP cho 1 số tự nhiên từ cách làm ở VD1. - Nêu VD2 và ghi phép tính như SGK, YC HS tự đặt tính và tính, trình bày...N xét,chốt. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nêu cách chia một số TP cho 1 số tự nhiên. Gọi 1 số nhóm trình bày, GV chốt lại quy tắc (như trong SGK). * Lưu ý: Muốn chia một số TP cho 1 số tự nhiên ta ĐT và chia phần nguyên của số bị chia cho số chia, đánh dấu phẩy vào thương trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần TP của số BC để đưa vào phép chia. * Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết - Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn. - HS nắm được cách chia STP cho STN qua ví dụ. - HS rút ra được quy tắc chia một số TP cho 1 số tự nhiên. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. - Rèn luyện năng lực hợp tác; tự tin. 3. Hoạt động thực hành: *Bài 1: Đặt tính rồi tính: - YC HĐ cá nhân, làm vở BT in ( HSTB làm 4 bài nhỏ) - Gọi 6 HS lên bảng (HSNK làm tiếp hết bài 1) - HĐTQ Chữa bài: YC các bạn nêu cách chia. GV nhận xét chốt lại KQ đúng. *Chốt: : Quy tắc chia một số TP cho 1 số tự nhiên. * Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết -Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn. - HS nắm chắc quy tắc chia một số TP cho 1 số tự nhiên - Thực hành chia đúng các phép tính trong BT1. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. - Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin. *Bài 2: Tìm x: - YC HĐ nhóm bàn thảo luận, cá nhân làm vở ô li - Gọi 2 HS lên bảng (HSNK làm xong làm thêm bài 3). - Chữa bài. - HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. * Chốt: Cách tìm thành phần phép nhân và quy tắc chia một số TP cho 1 số tự nhiên. * Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết - Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn - HS nắm chắc quy tắc tìm TS chưa biết và chia một số TP cho 1 số tự nhiên. - Thực hành tìm đúng các TS chưa biết theo yêu cầu trong BT2. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. - Rèn luyện năng lực hợp tác; tự tin. 4. Hoạt động ứng dụng: - Chia sẻ với người thân về cách chia STP cho STN và vận dụng chia ở trong thực tế. .... Tập đọc: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I.Mục tiêu: Giúp HS: - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. - Hiểu ND: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng mặn khi được phục hồi. (TL được câu hỏi trong SGK). - GDHS ý thức bảo vệ rừng. - Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình. II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ III. Hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động: - Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích. - Nghe GV giới thiệu bài mới. B. Hoạt động thực hành: *Việc 1: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài - Cả lớp theo dõi, đọc thầm. *Đánh giá: Quan sát quá trình - Ghi chép các sự kiện thường nhật. Nắm được các đoạn và giọng đọc của từng đoạn. *Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa - Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưa hiểu, các bạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đỡ. *Đánh giá: Vấn đáp - Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời. Đọc đúng tiếng, từ ngữ. Giải thích được nghĩa của từ trong bài. *Việc 3: Cùng luyện đọc . - Đọc từ, câu, đoạn, bài. HĐ nhóm đôi: Một bạn đọc 1 đoạn - một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại. ( Mỗi bạn phải được đọc cả bài) - HĐ cả nhóm: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nối tiếp trong nhóm, thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm. *Đánh giá: Vấn đáp - Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời. + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí. + Đọc trôi chảy, lưu loát. *Việc 4: Thảo luận, trao đổi câu hỏi. - Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK. - Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe. - Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánh giá và bổ sung cho nhau, nêu nội dung bài. - Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài. *Đánh giá: Vấn đáp - Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng. Hiểu được nội dung của bài + Câu 1: Nguyên nhân: Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làm mất đi một phần rừng ngập mặn. Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn. + Câu 2: Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngạp mặn đối với việc bảo vệ đê điều. + Câu 3: Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú. + Chốt ND bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng mặn khi được phục hồi. *Việc 5: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn luyện đọc đoạn 3. - HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc đoạn 3 trước lớp. - GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt. *Đánh giá: Vấn đáp-Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS. Đọc lưu loát toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một văn bản khoa học. C. Hoạt động ứng dụng: - Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp. .... Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I.Mục tiêu: Giúp HS - Nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn. (BT1) Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp. (BT2) - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả người thường gặp. - Giáo dục HS tình cảm yêu quý ông bà, cha mẹ, yêu quý thầy cô giáo. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, diễn đạt ngôn ngữ. II.Chuẩn bị: Bảng phụ. III.Hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động: - Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích. - Nghe GV giới thiệu bài mới. B. Hoạt động thực hành: *Việc 1: Chi tiết miêu tả ngoại hình và quan hệ - Nhóm trưởng điều hành các bạn chọn một trong hai bài tập sau, đọc thầm lại bài văn và thảo luận theo các câu hỏi, thư ký tổng hợp kết quả vào bảng phụ. a, Đọc bài “Bà tôi” và TLCH: ? Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của bà? ? Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của bà? Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế nào? Chún cho biết điều gì về tính tình của bà? b, Đoạn văn “Chú bé vùng biển” tả những đặc điểm nào về ngoại hình của Thắng? Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính tình của Thắng? - HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Chốt: Đặc điểm về ngoại hình và mối quan hệ của chúng. - GV nhấn mạnh: Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu. Các chi tiết đó phải quan hệ chặt chẽ với nhau giúp khắc họa rõ hình ảnh, tính cách cũng như nội tâm của nhân vật. *Đánh giá: Quan sát; Vấn đáp - Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời. - Nêu được đặc điểm về ngoại hình của bà hoặc của Thắng: Tả mái tóc, độ dày của mái tóc, tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà; Tả chiều cao, nước da, thân hình, tả đôi mắt, cái miệng và cái trán của Thắng. + Mối quan hệ: Các đặc điểm đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, làm hiện lên rất rõ về ngoại hình của bà hoặc của Thắng. *Việc 2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả người thường gặp - Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài văn tả người. - Cá nhân dựa vào cấu tạo bài văn tả người để lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp. *Hỗ trợ: Khi tả nhân vật, cần chọn những đặc điểm, chi tiết tiêu biểu, ấn tượng về hình dáng, tính tình của ấy để đưa vào dàn ý. - HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, chỉnh sửa thành một dàn ý chi tiết hoàn chỉnh. - Chốt: Cách lập dàn ý chi tiết cho một bài văn tả người. *Đánh giá: Vấn đáp - Trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS. - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người mà em thường gặp dựa vào kết quả quan sát. a)Mở bài: Giới thiệu người định tả. b)Thân bài: + Tả hình dáng: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng, .... + Tả tính tình, hoạt động: lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác, ... c)Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả. C. Hoạt động ứng dụng: - Tập viết thành một đoạn văn tả ngoại hình dựa vào dàn ý đã lập. .... HĐNGLL: SỐNG ĐẸP: ƯỚC MƠ CỦA EM – T1 I.MỤC TIÊU - HS nhận biết được mục tiêu, ước mơ của mình -Rèn cho HS có kĩ năng xây dựng kế hoạch , phương hướng để thực hiện mục tiêu. -Giáo dục cho HS có ý thức trách nhiệm trong học tập để đạt được ước mơ, mục tiêu của mình. II.ĐỒ DÙNG HS: Sách sống đẹp tập 1 GV: Khổ giấy A0, bút dạ III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC B. Hoạt động cơ bản. Hoạt động 1: Đọc và suy ngẫm Việc 1: Đọc bài: Điều ước của ba cây cổ thụ Việc 2: HS hoàn thiện vào vở, nêu suy nghĩ của em qua câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện là gì? Việc 3: Trao đổi trong nhóm và chia sẻ trước lớp. Hoạt động 2: Tưởng trượng và tương lai của em. Việc 1: Ghi lại điều em mong muốn vào vở.. Việc 2: Chia sẻ cùng các bạn trong nhóm ước mơ của mình. Việc 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả Hoạt động 3: Đặt mục tiêu phấn đấu. - Việc 1: Các nhóm hãy đọc và cùng nhau đặt mục tiêu phấn đấu cho mình, viết ra 3 điều quan trọng để thục hiện Việc 2: Em và các bạn thực hiện - Việc 3: Trao đổi với bạn về mục tiêu của mình -GV và các nhóm nhận xét. B. Hoạt động ứng dụng - Chia sẻ với người thân về các hoạt động bảo vệ cộng đồng. .... BUỔI CHIỀU Chính tả: (Nhớ - viết) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I.Mục tiêu: Giúp HS - Nhớ - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được BT2a, BT3a. - Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Rèn luyện kĩ năng tự học, hợp tác nhóm. II.Chuẩn bị: Bảng phụ. III.Các hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản: 1.Khởi động: - Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích. - Nghe GV giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: *Việc 1: Tìm hiểu về bài viết - Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp. - Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết. - Chia sẻ với GV về cách trình bày. *Đánh giá: Vấn đáp - Đặt câu hỏi. + Hiểu nội dung bài viết. + Nắm được cách trình bày các câu thơ lục bát. *Việc 2: Viết từ khó - Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh. - Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV. *Đánh giá: Vấn đáp viết - Nhận xét bằng lời. - Phân tích cấu tạo âm vần, phân biệt âm vần dễ lẫn lộn. B. Hoạt động thực hành *Việc 1: Viết chính tả - GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết. - Gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ cuối, lớp nhẩm thầm. - HS nhớ lại hai khổ thơ cuối và viết bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp. - GV đọc chậm - HS dò bài. *Đánh giá: Vấn đáp viết - Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS. - Kĩ năng viết chính tả của HS + Viết chính xác từ khó: rong ruổi, bầy ong, trăm miền. + Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp. *Việc 2: Làm bài tập Bài 2a: Tìm những từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong bảng sau. - Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh. - HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. *Đánh giá: Vấn đáp - Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời. + Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu s hay x + Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn. Bài 3a: Điền vào chỗ trống s hay x. - Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh. - HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. *Đánh giá: Vấn đáp - Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời. + Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu s hay x + Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn. C. Hoạt động ứng dụng: - Tập viết lại những chữ mình chưa hài lòng. - Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo. .... Luyện từ& câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu: Giúp HS - Hiểu được “khu đa dạng bảo tồn sinh học” qua đoạn văn gợi ý BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3. - Luôn sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. - GDHS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. - HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ. II.Chuẩn bị: Bảng phụ. III.Hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động: - Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích. - Nghe GV giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành: *Việc 1: Bài 1: Em hiểu “khu bảo tồn đa dạng sinh học” là gì? - Nhóm trưởng điều hành các bạn thực hiện đọc đoạn văn và thảo luận về nghĩa của các cụm từ: khu bảo tồn đa dạng sinh học. - HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét và chốt lại: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật. *Đánh giá: Quan sát; Vấn đáp - Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời. - Giải thích đúng nghĩa của cụm từ “khu bảo tồn đa dạng sinh học” *Việc 2: Bài 2: Xếp các từ ngữ chỉ hành động nêu trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp - Cặp đôi trao đổi, thảo luận với nhau và làm vào VBTGK. - HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. - Nhận xét và đánh giá kết quả. chốt lại: a) Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc. b) Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắt thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã. *Đánh giá: Quan sát - Phiếu đánh giá tiêu chí. - Xếp đúng các từ đã cho ở BT2 vào các nhóm thích hợp. Tiêu chí HTT HT CHT 1.Xếp đúng các từ vào nhóm 2. Hợp tác tốt 3. Phản xạ nhanh 3. Trình bày đẹp *Việc 3: Bài 3: Chọn một cụm từ ở BT2 làm đề tài, em hãy viết một đoạn văn về đề tài ấy. *Hổ trợ: Các em có thể chọn cụm từ “phủ xanh đồi trọc” hay “trồng cây”, “trồng rừng”,... - Cá nhân đọc thầm yêu cầu và viết đoạn văn vào VBTGK. - HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp. - Nhận xét và sửa lỗi dùng từ, lỗi chính tả, lỗi diễn đạt; tuyên dương một số đoạn văn viết hay. *Đánh giá: Vấn đáp viết - Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS. - Trình bày đúng hình thức một đoạn văn: Một đoạn văn phải có câu mở đoạn, câu kết đoạn. + Viết được một đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường một cách chân thực, tự nhiên, có ý riêng, ý mới. C. Hoạt động ứng dụng: - Thực hiện góp sức mình vào việc bảo vệ môi trường ở nơi mình ở bằng việc làm phù hợp. - Tập viết lại những câu văn mình chưa hài lòng. .... Luyện toán: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện phép chia một số TP cho 1 số tự nhiên. - Rèn kĩ năng đặt tính và tính chia một số TP cho 1 STN, vận dụng trong thực hành tính II.Chuẩn bị: *HS: Bảng con.Vở BTT in. *GV: Bảng phụ, phấn màu. Hoạt động thực hành: *Bài 1: Đặt tính rồi tính: - YC HĐ cá nhân, làm vở BT in ( HSTB làm 4 bài nhỏ) - Gọi 6 HS lên bảng (HSNK làm tiếp hết bài 1) - HĐTQ Chữa bài: YC các bạn nêu cách chia. GV nhận xét chốt lại KQ đúng. *Chốt: : Quy tắc chia một số TP cho 1 số tự nhiên. *Bài 2: Tìm x: - YC HĐ nhóm bàn thảo luận, cá nhân làm vở ô li - Gọi 2 HS lên bảng (HSNK làm xong làm thêm bài 3). - Chữa bài. - HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. * Chốt: Cách tìm thành phần phép nhân và quy tắc chia một số TP cho 1 số tự nhiên. Hoạt động ứng dụng: - Chia sẻ với người thân về cách chia STP cho STN và vận dụng chia ở trong thực tế. .... Thứ 5, ngày 22 tháng 11 năm 2018 Toán: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết thực hiện chia một số TP cho 1 số tự nhiên. - Rèn kĩ năng thực hiện chia một số TP cho 1 số tự nhiên. Vận dụng làm tốt các BT1; 3 *HSNK làm thêm BT2. - Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó. - Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin. II.Chuẩn bị: *HS: Bảng con.Vở BTT in. *GV: Bảng phụ, phấn màu. III.Hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động: - Cả lớp chơi trò chơi mà các em yêu thích. - GV giới thiệu bài B. Hoạt động thực hành *Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc nội dung bài tập 1. - Bài tập 1 yêu cầu gì? - YC HS làm cá nhân cả bài. (HSNK làm xong làm bài 2) - Gọi 4 HS lên bảng chữa bài, nhận xét, chữa bài, - HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp. * Chốt: Quy tắc, kĩ năng thực hiện ĐT rồi tính chia một số TP cho 1 số tự nhiên. * Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết - Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn. - HS nắm chắc quy tắc chia một số TP cho 1 số tự nhiên. - Thực hành tính đúng các phép tính theo yêu cầu trong BT1. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. - Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin. *Bài 3: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc nội dung bài tập 3. - Bài tập 3 yêu cầu gì? - YC HĐ lớp: HS cùng GV làm mẫu phép chia 23,5 : 5 * Chốt cách thêm 0 vào bên phải số dư để chia tiếp cho hết. - YC cá nhân làm vở ô li (HSNK làm xong làm bài 4) - Gọi 2 HS làm bảng lớp. Chữa bài, HĐKQ. - HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp. * Chốt: Cách ĐT rồi tính chia một số TP cho 1 số tự nhiên thêm 0 vào bên phải số dư để chia tiếp cho hết. * Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết - Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn. - HS nắm chắc cách chia một số TP cho 1 số tự nhiên có thêm 0 vào bên phải số dư để chia tiếp cho hết. - Thực hành tính đúng các phép tính theo yêu cầu trong BT3. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. - Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin. *Bài 4: : Giải toán ( Thực hiện nếu còn thời gian): - YC HSNK, đọc, phân tích BT và nêu các bước giải - Gọi 1 HS lên bảng, cá nhân làm vở ô li. Chữa bài. - Chốt: Dạng toán tỷ lệ và cách giải. * Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, viết -Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn. - HS nắm chắc cách giải dạng toán tỉ lệ. - Thực hành giải đúng bài toán ở BT4. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. - Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin. C. Hoạt động ứng dụng: - Chia sẻ với người thân về cách chia một số TP cho 1 số tự nhiên và vận dụng thực hành chia trong thực tế. .... Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.Mục tiêu: Giúp HS: - Kể được một số việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm để bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh. - Nghe bạn kể chăm chú, nhận xét được lời kể của bạn. - GDHS có ý thức bảo vệ môi trường. - HS biết kể chuyện và biểu diễn tự tin, ngôn ngữ diễn đạt lưu loát, thể hiện được giọng nói của nhân vật. II.Chuẩn bị: Một số truyện gắn với chủ điểm bảo vệ môi trường. III. Hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động: - Ban văn nghệ điều hành cả lớp hát bài hát mà các bạn yêu thích. - Nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học. B. Hoạt động thực hành: *Việc 1: Tìm hiểu đề - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS chọn một trong hai đề bài sau để kể: + Đề 1: Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường. + Đề 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường. ? Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài là gì? (Kể lại việc tốt hoặc hành động dũng cảm mà em hoặc người xung quanh đã làm để bảo vệ môi trường). GV kết hợp gạch chân dưới các từ trọng tâm ở đề bài - Y/c nhóm trưởng hướng dẫn nhóm đọc phần gợi ý của bài, cho các bạn nêu đề mình chọn và chuyện mình định kể cho các bạn cùng nghe. *Lưu ý: Kể câu chuyện phải có: mở đầu, diễn biến, kết thúc và nêu được suy nghĩ của em về hành động của người đó. - Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể. *Đánh giá: Quan sát - Ghi chép ngắn - Kể được một câu chuyện về người có việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm mà em hoặc người xung quanh đã làm để bảo vệ môi trường. + Trình tự kể một câu chuyện: Giới thiệu câu chuyện (Nêu tên câu chuyện, nêu tên nhân vật); kể diễn của câu chuyện. + Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện. *Việc 2: Kể chuyện - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm nối tiếp nhau tập kể lại câu chuyện. - HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện - HS thi kể trước lớp. Cá nhân chia sẻ nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn người kể câu chuyện hay nhất. *Đánh giá: Quan sát, vấn đáp - Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, kể chuyện, tôn vinh HS. - Nội dung câu chuyện có phù hợp với yêu cầu đề bài không, có hay, mới và hấp dẫn không? + Cách kể (giọng điệu cử chỉ). + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể. *Việc 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Cặp đôi trao đổi, thảo luận với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể. ? Con người cần làm gì để bảo vệ môi trường? - HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét và chốt lại: Những việc cần làm để bảo vệ môi trường. *Đánh giá: Vấn đáp - Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời. - Nắm được ý nghĩa câu chuyện C. Hoạt động ứng dụng: - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. .... Luyện từ & câu: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I.Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu theo yêu cầu của BT1. Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3) - Luôn sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. - Giáo dục HS có ý thức sử dụng quan hệ từ khi nói và viết văn qua đó thấy được sự phong phú của Tiếng Việt. - HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ. *HS có năng lực: Nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3). II.Chuẩn bị: Bảng phụ III.Hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động: - Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích. - Nghe GV giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành: *Việc 1: Bài 1: Tìm các cặp quan hệ từ trong câu: - Cá nhân đọc thầm các câu văn và gạch chân dưới các cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu. - HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ và phỏng vấn nhau trước lớp. ? Cặp quan hệ từ Nhờ ... mà biểu thị quan hệ gì? ? Cặp quan hệ từ Không những ... mà còn biểu thị quan hệ gì? - Nhận xét và chốt: Các quan hệ từ và tác dụng của nó. *Đánh giá: Quan sát; Vấn đáp - Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời. - Tìm đúng các cặp quan hệ từ: + Câu a: Nhờ ... mà + Câu b: Không những ... mà còn *Việc 2: Bài 2: Hãy chuyển mỗi cặp câu trong đoạn văn a hoặc đoạn b thành một câu sử dụng các cặp quan hệ từ vì ... nên ... hoặc chẳng những ... mà ... - Hai bạn ngồi cạnh nhau đọc thầm các câu văn và trao đổi về cách làm và cùng làm vào VBTGK. - HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Chốt: a, Vì mấy năm qua chúng ta đã làm tốt .. nên hầu hết b, Thêm cặp từ : Phong trào trồng rừng ngập mặn chẳng những có ở.mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo *Đánh giá: Quan sát; Vấn đáp - Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời. - Chuyể

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 13 Lop 5_12479303.docx
Tài liệu liên quan