Giáo án Tổng hợp khối lớp 4 - Tuần 28

I/ Mục tiêu:

-Nghe - viết đúng bài chính tả ; (tốc độ khoảng 85 chữ/15pht) ; khơng mắc qu 5 lỗi trong bi ; trình by đúng bài văn miêu tả.

-Biết đặt câu theo các kiểu câu đ học. (Ai lm gì ? Ai thế no ? Ai lm gì ? ) để kể, tả hay giới thiệu.

-HS đạt viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ/15 pht) ; hiểu nội dung bi

II/ Đồ dùng dạy-học:

- 3 tờ giấy khổ to để 3 hs làm BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 55 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối lớp 4 - Tuần 28, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiện. Thứ ba: ................ Tiết 1 Chính tả Ôn tập (tiết 2) I/ Mục tiêu: -Nghe - viết đúng bài chính tả ; (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả. -Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học. (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? ) để kể, tả hay giới thiệu. -HS đạt viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ/15 phút) ; hiểu nội dung bài II/ Đồ dùng dạy-học: - 3 tờ giấy khổ to để 3 hs làm BT2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: B/ Ôn tập 1) Nghe-viết chính tả : Hoa giấy - Gv đọc đoạn văn Hoa giấy - YC hs đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách trình bày đoạn văn, những từ ngữ mình dễ viết sai. - Bài Hoa giấy nói lên điều gì? - YC hs gấp SGK, GV đọc chính tả theo qui định - Đọc cho hs soát lại bài - Chấm bài, yc đổi vở kiểm tra - Nhận xét 2) Đặt câu - YC hs đọc yc bài tập - BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào? - BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào? - BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào? - YC hs tự làm bài (phát phiếu cho 3 em, mỗi em thực hiện 1 câu) - Gọi hs nêu kết quả, sau đó gọi 3 hs làm bài trên phiếu lên dán kết quả làm bài trên bảng - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng a) Kể về các hoạt động ... (câu kể Ai làm gì?) b) Tả các bạn ... (Câu kể Ai thế nào?) c) Giới thiệu từng bạn... (câu kể Ai là gì?) C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà xem lại các kiểu câu đã học - Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà tiếp tục luyện đọc - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Lắng nghe, theo dõi trong SGK - Đọc thầm, ghi nhớ những từ khó - Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy. - Viết bài vào vở - Soát lại bài - Đổi vở nhau kiểm tra - 3 hs nối tiếp nhau đọc yc - Ai làm gì? - Ai thế nào? - Ai là gì? - Tự làm bài - Lần lượt nêu kết quả Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc truyện dưới gốc bàng. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Thành thì bộc trực, thẳng ruột ngựa. Trí thì nóng nảy. Ngàn thì rất hiền lành. Thuý thì rất điệu đà, làm đỏm. Em xin giới thiệu với thầy các thành viên của tổ em: Em tên là Thanh Trúc. Em là tổ trưởng tổ 6. Bạn Ngân là học sinh giỏi toán cấp trường. Bạn Tuyền là người viết chữ đẹp nhất lớp. Bạn Dung là ca sĩ của lớp. Tiết 2 Toán Giới thiệu tỉ số I/ Mục tiêu: -Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. -HS làm được bài 1; bài 3. -HS đạt làm bài 2; bài 4. II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: B/ Dạy bài mới: 1) Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5 - Nêu ví dụ: có 5 xe tải và 7 xe khách - Vẽ sơ đồ minh họa như SGK xe tải: xe khách: - Giới thiệu: .Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5:7 hay . Đọc là: "Năm chia bảy", hay "năm phần bảy". . Tỉ số này cho biết: số xe tải bằng số xe khách - YC hs đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này + Tỉ số của xe khách và số xe tải là 7:5 hay + Đọc là:"Bảy chia năm", hay"Bảy phần năm" + Tỉ số này cho biết : số xe khách bằng số xe tải - YC hs đọc lại tỉ số của số xe khách và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này. 2) Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0) - Các em hãy lập tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6 - Em hãy lập tỉ số của a và b - Ta nói rằng: tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0) - Biết a = 3 m, b = 6 m. Vậy tỉ số của a và b là bao nhiêu? - Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không viết kèm theo tên đơn vị. 3) Thực hành: Bài 1: Yc hs làm vào vở Bài 2: Gọi hs đọc yc - GV nêu lần lượt, sau đó yc hs viết câu trả lời vào B, gọi 1 hs trả lời Bài 3: Gọi hs đọc y/c - Yc hs tự làm bài vào vở nháp, gọi 1 hs lên bảng viết câu trả lời Bài 4: Gọi hs đọc đề bài - GV vẽ lên bảng sơ đồ minh họa - Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng C/ Củng cố, dặn dò: - Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm như thế nào? - Bài sau: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Theo dõi, quan sát, lắng nghe - Nhiều hs lặp lại - Nhiều hs lặp lại - hs nêu: 5 : 7 hay (hs lên điền vào bảng) - hs nêu: a : b hay - HS lặp lại - 3 : 6 hay - Lắng nghe, ghi nhớ - Thực hiện vào vở a) - 1 hs đọc yc a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là - 1 hs đọc yc - Tự làm bài vào vở nháp Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là: 5 + 6 = 11 (bạn) Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là: Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là: - 1 hs đọc đề bài - Theo dõi - 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp Số trâu ở trên bãi cỏ là: 20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con trâu - Ta lấy a : b hay Tiết 3 Kể chuyện Ôn tập (tiết 3) I/ Mục tiêu: -Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. -Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát II/ Đồ dùng dạy-học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) - Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: B/ Ôn tập 1) Kiểm tra TĐ và HTL - Gọi hs lên bốc thăm và đọc to trước lớp - Hỏi hs về đoạn vừa đọc - Nhận xét. 2) Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính - Gọi hs đọc BT2 - Trong tuần 22,23,24 có những bài tập đọc nào thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu? - Các em hãy lần lượt xem lại từng bài và nhớ nội dung chính ở mỗi bài - Gọi hs phát biểu về nội dung chính của từng bài - Cùng hs nhận xét, dán phiếu đã ghi sẵn nội dung. Sầu riêng Chợ Tết Hoa học trò Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Vẽ về cuộc sống an toàn Đoàn thuyền đánh cá 3) Nghe-viết (Cô Tấm của mẹ) - Gv đọc bài Cô Tấm của mẹ - Các em hãy đọc thầm bài thơ chú ý cách trình bày bài thơ lục bát; cách dẫn lời nói trực tiếp; tên riêng cần viết hoa; những từ ngữ mình dễ viết sai. - Bài thơ nói điều gì? - YC hs gấp SGK, đọc cho hs viết theo yc - Đọc lại cho hs soát lại bài - Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra - Nhận xét C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà xem trước các tiết MRVT thuộc 3 chủ điểm đã học - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Bốc thăm và đọc theo yc của phiếu - Suy nghĩ trả lời - 1 hs đọc yc của BT - Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá. - Xem lại bài - Lần lượt phát biểu - Vài hs đọc lại bảng tổng kết - HS theo dõi trong SGK - Đọc thầm, ghi nhớ những điều hs nhắc nhở - Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha. - Viết chính tả vào vở - Soát lại bài - Đổi vở nhau kiểm tra - Lắng nghe, thực hiện Thứ tư: ................ Tiết 1 Tập đọc Ôn tập (tiết 4) I/ Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muơn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2) ; Biết lựa chọn từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ ý (BT3). II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số tờ phiếu kẻ bảng để hs làm BT1,2 - Bảng lớp viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: - Từ đầu HKII, các em đã học những chủ điểm nào? - Trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ. Tiết ôn tập hôm nay giúp các em hệ thống hóa các từ ngữ đã học, luyện tập sử dụng các từ ngữ đó. B/ Ôn tập Bài 1,2: Gọi hs đọc yc BT1,2 - Mỗi tổ lập bảng tổng kết thuộc 1 chủ điểm (phát phiếu cho các nhóm-trên phiếu có ghi yêu cầu) - Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày - Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm hệ thống hóa vốn từ tốt nhất. Người ta là hoa đất Từ ngữ - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai,... - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí,... Vẻ đẹp muôn màu - đẹp, đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt,... - thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, bộc trực, cương trực, chân thành, thẳng thắn, ngay thẳng, chân thực, chân tình,... - tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng,... Những người quả cảm - gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, bạo ban, nhát gan, hèn nhát, hèn mạt, nhu nhược,... - tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm nói lên sự thật,... Bài 3: Gọi hs đọc yc - Hướng dẫn: Ở từng chỗ trống, các em thử lần lượt điền các từ cho sẵn sao cho tạo ra cụm từ có nghĩa. - Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, gọi hs lên bảng làm bài - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng. C/ Củng cố, dặn dò: - Học thuộc những thành ngữ, tục ngữ trên - Về nhà tiếp tục luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra - Nhận xét tiết học - Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm. - Lắng nghe - HS đọc yc - Các nhóm làm bài - Dán phiếu và trình bày - Nhận xét Thành ngữ, tục ngữ - Người ta là hoa đất. - Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. - Chuông có đánh mới kêu. Đèn có khêu mới tỏ - Khỏe như voi (như trâu, như beo...) - Nhanh như cắt (như gió, chớp, điện) - Ăn được ngủ được là tiên, không ăn không ngủ mất tiền thêm lo. + Mặt tươi như hoa + Đẹp người đẹp nết - Chữ như gà bới - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - Người thanh ....bên thành cũng kêu. - Cái nết đánh chết cái đẹp - Trông mặt mà bắt...cỗ lòng mới ngon. - Vào sinh ra tử - Gan vàng dạ sắt - 1 hs đọc yêu cầu - Lắng nghe, tự làm bài vào VBT -3 hs lên bảng thực hiện (mỗi hs 1 ý) a) Một người tài đức vẹn toàn Nét chạm trổ tài hoa Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ. b) Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Một ngày đẹp trời Những kỉ niệm đẹp đẽ c) Một dũng sĩ diệt xe tăng Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm Tiết 2 Luyện từ và câu Ôn tập (tiết 5) I/ Mục tiêu: -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. -Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. II/ Đồ dùng dạy-học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL - Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để hs làm BT2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: B/ Ôn tập 1) Kiểm tra TĐ và HTL - Gọi những hs chưa có điểm kiểm tra lên bốc thăm và đọc to trước lớp, sau đó trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu ra. - Nhận xét. 2) Tóm tắt vào bảng nội dung các bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm Những người quả cảm - Những bài tập đọc nào trong chủ điểm Những người quả cảm là truyện kể? - Các em làm việc nhóm 6, ghi nội dung chính của từng bài và nhân vật trong các truyện kể ấy. (phát phiếu cho 2 nhóm) - Gọi hs dán phiếu và trình bày - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập - Xem lại các tiết học về 3 kiểu câu kể: Câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Lên bốc thăm, đọc to trước lớp và trả lời câu hỏi. - Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrốt ngoài chiến lũy, Dù sao trái đất vẫn quay!, Con sẻ. - Làm việc nhóm 6 - Dán phiếu và trình bày - Nhận xét - Lắng nghe, thực hiện Tiết 3 Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó I/ Mục tiêu: -Biết cách giải bài tốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đĩ . -HS làm được bài 1. –HS đạt làm bài 2; bài 3. II/ Các hoạt động dạy-học : Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: B/ Vào bài: 1) HD hs chiếm lĩnh kiến thức mới: Bài toán 1: Đây là dạng toán tổng quát nên hai số đó là SL và SB. - Vẽ sơ đồ tóm tắt như SGK SB: SL: - Nhìn vào sơ đồ, các em thấy 96 gồm mấy phần bằng nhau? - Để có 8 phần ta thực hiện thế nào? Đó là bước tìm gì? Ghi bảng: Tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần) - SB được biểu diễn mấy phần? - Muốn tìm SB ta làm sao? - Tìm giá trị 1 phần ta làm sao? Giá trị 1 phần: 96 : 8 = 12 Số bé: 12 x 3 = 36 - Muốn tìm SL ta làm sao? Số lớn: 96 - 36 = 60 - Thử lại ta làm sao? - Em nào có thể tìm SL bằng cách khác? - Với bài toán tìm hai số, ta ghi đáp số thế nào? - Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta làm sao? - Bài toán 1 tìm hai số ở dạng tổng quát, ta áp dụng các bước giải này qua bài toán 2 - Gọi hs đọc bài toán 2 + Bài toán cho biết gì? hỏi gì? + Bài toán thuộc dạng gì? + Số vở của Minh và Khôi được biểu thị ở tỉ số là mấy? + 2/3 biểu thị điều gì? - Hỏi+vẽ sơ đồ: Minh: Khôi: - Hỏi - HS trả lời, sau đó gọi hs lên bảng giải + Qua sơ đồ ta tìm gì trước? + Tiếp theo ta làm gì? + Tìm số vở của Minh ta làm sao? * Ta có thể gộp bước tìm giá trị 1 phần và bước tìm số vở của Minh. Viết: (25:5) x 2 = 10 (quyển) + Hãy tìm số vở của Khôi? - Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta làm sao? - Gọi hs nhắc lại các bước giải 2) Thực hành: Bài 1: Gọi hs đọc bài toán - Gọi hs nêu các bước giải - Yc hs giải theo nhóm 4 - Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày kết quả Bài 2: YC hs làm vào vở - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng Bài 3: Bài toán cho biết gì? - Tổng của 2 số biết chưa? - Số lớn nhất có hai chữ số là số gì? - Các em làm bài 3 ở nhà C/ Củng cố, dặn dò: - Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta làm sao? - Bài sau: Luyện tập - 1 hs đọc bài toán - Biết tổng, biết tỉ, tìm 2 số - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. - Lắng nghe - Theo dõi - 96 gồm 8 phần bằng nhau - Ta lấy 3 + 5 = 8 phần. Đây là bước tìm tổng số phần bằng nhau. - SB được biểu diễn 3 phần - Lấy giá trị 1phần nhân với 3 - Lấy tổng của hai số chia cho tổng số phần - Lấy tổng trừ đi SB - Ta lấy SB cộng với SL, nếu kết quả là 96 thì bài toán làm đúng. - Lấy giá trị 1 phần nhân 5 (12 x 5 = 60) - Đáp số: SB: 36; SL: 60 + Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm giá trị 1 phần + Tìm số bé + Tìm số lớn - 1 hs đọc bài toán - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. - Là - Vở của Minh được biểu thị 2 phần, Khôi được biểu thị 3 phần - Tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5 (phần) - Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (phần) - Lấy 5 x 2 = 10 (quyển) - HS lên bảng viết: Số vở của Khôi: 25 - 10 = 15 (quyển) Đáp số:Minh: 10 quyển ; Khôi: 15 quyển - Vài hs nhắc lại - 1 hs đọc to trước lớp Trình bày Tổng số phần bằng nhau: 2 + 7 = 9 (phần) Số lớn: 333 : 9 x 7 = 259 Số bé: 333 - 259 = 74 Đáp số: Số lớn: 259; số bé: 74 - Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Số tóc ở kho thứ nhất là: 125 : 5 x 3 = 75 (tấn) Số thóc ở kho thứ hai là: 125 - 75 = 50 (tấn) Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc Kho 2: 50 tấn thóc - Cho biết tỉ của 2 số - Bằng số lớn nhất có 2 chữ số - Là số 99 + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm giá trị 1 phần + Tìm các số Tiết 4 Khoa học Ôn tập: Vật chất và năng lượng I/ Mục tiêu: Ơn tập về: - Các kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. - Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe. II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế... - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nhiệt cần cho sự sống - Nhận xét,. B/ Ôn tập * Giới thiệu: * Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng - Treo bảng phụ viết nội dung câu hỏi 1,2 - Yc hs tự làm bài vào SGK - Gọi hs lần lượt lên bảng thực hiện trả lời và điền vào ô trống - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng 2) GV gọi 2 hs lên bảng thi điền từ đúng - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng - Gọi hs đọc câu hỏi 3 - YC hs suy nghĩ trả lời - Cùng hs nhận xét, kết luận câu trả lời đúng - Gọi hs đọc câu hỏi 4,5,6 4) Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt? 5) Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại có thể nhìn thấy quyển sách. 6) Gọi hs đọc câu hỏi, sau đó yc hs suy nghĩ trả lời * Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn chứng minh được Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm Cách tiến hành: Chuẩn bị sẵn các phiếu ghi yêu cầu đủ với 6 nhóm - Trên phiếu cô có ghi câu hỏi, đại diện nhóm lên bốc thăm sau đó về thảo luận, thực hiện thí nghiệm trong nhóm 6, sau 3 phút sẽ lên trình bày trước lớp. cô cùng cả lớp nhận xét. Nhóm nào thực hiện đúng, kết luận chính xác (từ 9-10 điểm) sẽ đạt danh hiệu: Nhà khoa học trẻ - Cùng hs nhận xét, công bố kết quả C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà xem lại các bài đã ôn tập - Bài sau: Ôn tập (tt) - Nhận xét tiết học 2 hs trả bài. - Lắng nghe - 1 hs đọc to trước lớp - Tự làm bài - Lần lượt lên thực hiện - Nhận xét - 2 hs lên bảng thực hiện sau đó trình bày Nước ở thể rắn Nước ở thể lỏng Nước ở thể lỏng Hơi nước * Nước ở thể lỏng đông đặc biến thành nước ở thể rắn, nước ở thể rắn nóng chảy sẽ thành nước ở thể lỏng - bay hơi biến thành hơi nước - ngưng tụ lại thành thể lỏng. 3) Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta nghe thấy tiếng gõ. Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi gõ, mât bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm thanh. - 1 hs đọc to trước lớp 4) Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt: mặt trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện chạy qua. 5) Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách. 6) Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia. - Đại diện nhóm lên bốc thăm, chia nhóm thực hành thí nghiệm - Đại diện nhóm trình bày trước lớp * Nội dung các phiếu: Hãy nêu TN để chứng tỏ: 1) Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định. 2) Nước ở thể rắn có hình dạng xác định 3) Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật 4) Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra 5) Sự lan truyền âm thanh 6) Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. Thứ năm: ................ Tiết 3 Tập làm văn Ôn tập (tiết 6) I/ Mục tiêu: -Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? (BT1). -Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2) ; bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đĩ cĩ sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu đã học (BT3) -HS đạt viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, cĩ sử dụng 3 kiểu câu kể đã học (BT3). II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số tờ phiếu kẻ bảng để hs phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1); 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1. Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: B/ Hướng dẫn ôn tập Bài 1: Gọi hs đọc yc - Các em đã học những kiểu câu kể nào? - Các em xem lại các tiết LTVC về 3 câu kể đã học, trao đổi nhóm 6 tìm định nghĩa, đặt câu để hoàn thành phiếu. (phát phiếu cho 2 nhóm) - Gọi đại diện nhóm trình bày - Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng (sử dụng kết quả làm bài tốt của hs) Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu - Gợi ý: Các em lần lượt đọc từng câu trong đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì,xem tác dụng của từng câu (dùng để làm gì) - Dàn tờ giấy đã viết đoạn văn lên bảng; gọi hs có câu trả lời đúng lên điền kết quả Câu - kiểu câu + Bấy giờ tôi còn là một chú bá lên mười. (Ai là gì? ) + Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. (Ai làm gì?) + Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng. (Ai thế nào?) Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Em có thể dùng câu kể Ai là gì? để làm gì? - Em dùng câu kể Ai làm gì? để làm gì? - Em có thể dùng câu kể Ai thế nào? để làm gì? - Yc hs tự làm bài (phát phiếu cho 2 hs) - Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình trước lớp - Cùng hs nhận xét (nội dung đoạn văn, các kiểu câu kể; liên kết của các câu trong đoạn) C/ Củng cố, dặn dò: - Về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 7,8 - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - 1 hs đọc yêu cầu - Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì? - Làm việc nhóm 6 - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - 1 hs đọc yc - Lắng nghe, tự làm bài - Lần lượt lên điền kết quả Tác dụng + Giới thiệu nhân vật "tôi" + Kể các hoạt động của nhân vật "tôi" + Kể về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông. - 1 hs đọc yêu cầu - Giới thiệu hoặc nhận định về bác sĩ Ly - Để kể về hành động của bác sĩ Ly - Để nói về đặc điểm tính cách của bác sĩ Ly. - Tự làm bài - Nối tiếp đọc đoạn văn của mình Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ và hiền hậu. Nhưng ông cũng rất dũng cảm. Trước thái độ côn đồ của tên cướp biển, ông rất điềm tĩnh và cương quyết. Vì vậy ông đã khuất phục được tên cướp biển. - Nhận xét - Lắng nghe, thực hiện Tiết 4 Toán Luyện tập I/ Mục tiêu: -Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. -HS làm được bài 1; 2. – HS đạt làm bài 3; 4 II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tìm hai s

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 28.doc